Lớp 5 tuổi BẢN LÈ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NÔNG THỊ PHƯƠNG
Người gửi: Vi Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 23h:04' 12-03-2026
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: NÔNG THỊ PHƯƠNG
Người gửi: Vi Thị Thu Hoài
Ngày gửi: 23h:04' 12-03-2026
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Làm quen chữ cái a, ă, â
Người dạy: Nông Thị Phương
Ngày dạy: 18/ 09 /2025
Đối tượng: 5-6 tuổi
Thời gian 30-35 phút
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
a. Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng việt (MT99)
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â. Biết nhận xét đặc điểm nét
chữ.
- Trẻ nhận ra âm và chữ a, ă, â trong tiếng, từ trọn vẹn thể hiện nội dung chủ
đề trường mầm non thông qua các trò chơi.
b. Trẻ 4 tuổi:
- Trẻ biết đọc và phát âm đúng chữ cái a, ă, â.
- Trẻ biết phát âm chữ cái theo cô và các bạn. (MT99)
- Biết chơi các trò chơi với chữ cái a, ă, â. Thông qua trò chơi giúp trẻ
nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â
c. Trẻ 3 tuổi:
- Trẻ biết phát âm đúng chữ cái a, ă, â.
- Trẻ biết phát âm chữ cái theo anh chị. (MT99)
2. Kĩ năng
- Trẻ phát âm rõ ràng chữ cái a, ă, â.
- Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định
- Trẻ có kĩ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các chữ cái
- Trẻ hứng thú tham gia tích cực và các trò chơi, qua trò chơi giúp trẻ nhận
biết và phát âm rõ ràng các chữ cái đã học.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia học tập có nề nếp
- Qua bài học trẻ hiểu thêm về bản thân, giáo dục trẻ biết yêu thương những
người thân và những người xung quanh.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Máy vi tính
- Một số hình ảnh có từ chứa các chữ cái a, ă, â (Cô giáo, khăn mặt, cầu trượt)
- Que chỉ
- Thẻ chữ a, ă, â
- Đồ chơi có gắn chữ cái a, ă, â .
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng thẻ chữ a, ă, â
III. Nội dung tích hợp:
- LVPTNT: MTXQ: Trò chuyện về cô giáo, khăn mặt, cầu trượt
- LVPTTM: Âm nhạc: Em đi mẫu giáo
IV. Cách tiến hành
Hoạt động cô
1. Hoạt động 1: Ổn định trò chuyện
- Cho trẻ hát bài 'Em đi mẫu giáo”
- Các con vừa hát bài gì?
- Đúng rồi đó là bài hát “Em đi mẫu giáo” nói về
các bạn nhỏ đi đến trường, lớp học rất là vui đấy.
- Các con đang học ở trường nào? lớp mấy tuổi?
- Ở lớp học chúng mình đang học có những ai?
=> Cô chốt lại ở lớp có các cô giáo, các bạn, các
em ở trường còn có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi
đấy. Vì vậy khi đến lớp các con phải chăm
ngoan, học giỏi nghe lời cô giáo, vui chơi đoàn
kết với các bạn và các em bé nhé. Hôm nay cô sẽ
dạy các con làm quen với chữ cái a, ă, â.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Làm quen chữ a, ă, â:
* Làm quen chữ a
- Cho trẻ chơi trò chơi “trời tối - trời sáng”
+ Các con đây là hình ảnh gì?
+ Cô giáo trong hình ảnh đang làm gì?
- Đây là hình ảnh cô giáo và dưới tranh cô còn ghi
từ “Cô giáo”. Cô đọc mẫu từ cô giáo 3 lần
- Cho trẻ đọc từ “Cô giáo ” 2- 3 lần
- Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ “Cô giáo”
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Giới thiệu với trẻ chữ a trong từ “Cô giáo”
- Cô giới thiệu đây là chữ a
- Cô phát âm mẫu chữ a ( 2- 3 lần )
- Cho trẻ phát âm (cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân)
- Giới thiệu cấu tạo chữ a: Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải)
- Cô chỉ nét chữ cho trẻ nhắc lại
- Cho cả lớp phát âm lại chữ a (2- 3 lần)
- Giới thiệu với trẻ chữ a in hoa, in thường, viết
thường và cho trẻ đọc (2 – 3 lần).
Hoạt động trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắng nghe cô
nói
- Trẻ chơi cùng cô
- Hình ảnh cô giáo
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp đọc từ “Cô giáo”
- Trẻ đếm 1,2...,6 chữ cái
- Trẻ tìm
- Trẻ lắng nghe cô đọc mẫu
- Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân
trẻ lần lượt phát âm
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
cấu tạo chữ a
- Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ a
- Cả lớp phát âm
- Trẻ chú ý lắng nghe
* Làm quen chữ ă
- Các con ạ hàng ngày ở lớp để vệ sinh thân thể
luôn sạch sẽ là những đồ dùng cá nhân đấy và có
rất nhiều đồ dùng cá nhân chúng mình cùng nhìn
xem cô mang đến đồ dùng gì cho chúng mình nhé!
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Khăn mặt”
+ Đây là đồ dùng gì?
- Khăn mặt dùng để làm gì ?
- Cô giới thiệu từ “ khăn mặt ” và cho trẻ đọc từ
- Giới thiệu và phát âm chữ ă
- Cho cả lớp phát âm 2 – 3 lần
- Tổ phát âm, cá nhân trẻ phát âm
- Giới thiệu cấu tạo chữ ă: Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải, phía trên có dấu mũ quay ngược lên trên)
- Cô chỉ nét chữ và cho trẻ nhắc lại
- Cho cả lớp phát âm lại chữ ă
- Giới thiệu chữ ă in hoa, in thường, viết thường và
cho cả lớp phát âm 2 – 3 lần.
* So sánh chữ a và chữ ă
+ Chữ a và ă khác nhau ở điểm nào?
+ Chữ a và ă giống nhau ở điểm nào?
=> Cô chốt lại điểm khác nhau và giống nhau
* Làm quen chữ â
- Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh “Cầu trượt”
- Cô phát âm mẫu từ “Cầu trượt”
- Cho trẻ đọc từ “Cầu trượt”
- Mời cá nhân trẻ lên tìm chữ cái đã học
- Cô giới thiệu và phát âm chữ â
- Mời trẻ phát âm ( Cả lớp, nhóm, cá nhân )
- Giới thiệu cấu tạo chữ â : Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải, phía trên có dấu mũ)
- Chỉ cho trẻ đọc theo nét chữ
- Cả lớp phát âm lại
- Trẻ quan sát
- Khăn mặt ạ
- Dùng rửa và lau mặt
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cả lớp phát âm
- Tổ, cá nhân trẻ phát âm
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ ă
- Cả lớp cùng phát âm
- Trẻ chú ý quan sát
- Chữ a và chữ ă khác nhau
ở cách phát âm, chữ a
không có mũ, chữ ă có mũ
- Đều là chữ cái, đều có 1
nét cong kín ở phía trái và 1
nét sổ thẳng ở phía phải.
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp đọc
- Cho trẻ lên tìm chữ
- Lắng nghe cô giới thiệu
- Trẻ phát âm chữ â
- Trẻ cùng quan sát
- Trẻ nói cấu tạo chữ â
- Cô giới thiệu chữ â in hoa, in thường, viết thường
* So sánh chữ ă và chữ â
- Chữ ă và â khác nhau ở điểm nào?
- Trẻ phát âm
- Trẻ quan sát, chú ý
- Khác nhau ở cách phát
âm. Chữ ă có dấu mũ quay
ngược lên trên, chữ â có
- Giống nhau ở điểm nào?
dấu mũ quay xuống
- Đều là chữ cái, đều có 1
nét cong kín ở phía trái và 1
=> Cô chốt lại điểm khác và giống nhau của 2 chữ nét sổ thẳng phía bên phải
cái.
- Trẻ lắng nghe cô
b. Trò chơi luyện tập
* TC: Nghe âm tìm chữ
- Cô giới thiệu tên trò chơi và nói cách chơi
+ Cách chơi: Cô phát âm chữ cái hoặc nói đặc - Trẻ chú ý lắng cô nói
điểm chữ cái nào đó trẻ chọn nhanh giơ lên và phát - Trẻ chọn chữ và giơ lên
âm chữ cái đó
theo hiệu lệnh của cô
+ Luật chơi: Các bạn chưa đúng yêu cầu của cô sẽ
phải nhảy lò có
( Cho trẻ chơi 3 – 4 lần )
* Trò chơi: Đi siêu thị
- Cô giới thiệu: Các đồ dùng cá nhân rất quan trọng
đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Và hôm
nay cô sẽ tổ chức cho các con đi mua đồ dùng cá
nhân nhé
- Giới thiệu trò chơi “Đi siêu thị”
+ Cách chơi: Các đội đi siêu thị sẽ bật liên tục qua
các vòng và chỉ được mu a những đồ dùng có chứa - Trẻ chú ý lắng nghe cô
các chữ a, ă, â. Đội nào mua được nhiều và đúng là giới thiệu tên trò chơi, nói
thắng.
luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Khi bật không được chạm vòng, chạm
vòng phải quay lại bật, đồ dùng nào có chữ cái
không đúng theo yêu cầu không được tính.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi xong cô và cả lớp kiểm tra kết quả của - 2 đội lên thi đua với nhau
mỗi đội
- Cả lớp cùng kiểm tra kết
=> Cô nhận xét quá trình chơi của mỗi đội
quả của bạn
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài “ Ngày vui của bé” và thu dọn đồ
dùng
- Cả lớp hát và thu dọn đồ
dùng
NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY
* Ưu điểm:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Nhược điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Làm quen chữ cái a, ă, â
Người dạy: Nông Thị Phương
Ngày dạy: 18/ 09 /2025
Đối tượng: 5-6 tuổi
Thời gian 30-35 phút
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
a. Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết nhận dạng được chữ cái trong các bảng tiếng việt (MT99)
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â. Biết nhận xét đặc điểm nét
chữ.
- Trẻ nhận ra âm và chữ a, ă, â trong tiếng, từ trọn vẹn thể hiện nội dung chủ
đề trường mầm non thông qua các trò chơi.
b. Trẻ 4 tuổi:
- Trẻ biết đọc và phát âm đúng chữ cái a, ă, â.
- Trẻ biết phát âm chữ cái theo cô và các bạn. (MT99)
- Biết chơi các trò chơi với chữ cái a, ă, â. Thông qua trò chơi giúp trẻ
nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â
c. Trẻ 3 tuổi:
- Trẻ biết phát âm đúng chữ cái a, ă, â.
- Trẻ biết phát âm chữ cái theo anh chị. (MT99)
2. Kĩ năng
- Trẻ phát âm rõ ràng chữ cái a, ă, â.
- Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định
- Trẻ có kĩ năng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các chữ cái
- Trẻ hứng thú tham gia tích cực và các trò chơi, qua trò chơi giúp trẻ nhận
biết và phát âm rõ ràng các chữ cái đã học.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia học tập có nề nếp
- Qua bài học trẻ hiểu thêm về bản thân, giáo dục trẻ biết yêu thương những
người thân và những người xung quanh.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Máy vi tính
- Một số hình ảnh có từ chứa các chữ cái a, ă, â (Cô giáo, khăn mặt, cầu trượt)
- Que chỉ
- Thẻ chữ a, ă, â
- Đồ chơi có gắn chữ cái a, ă, â .
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng thẻ chữ a, ă, â
III. Nội dung tích hợp:
- LVPTNT: MTXQ: Trò chuyện về cô giáo, khăn mặt, cầu trượt
- LVPTTM: Âm nhạc: Em đi mẫu giáo
IV. Cách tiến hành
Hoạt động cô
1. Hoạt động 1: Ổn định trò chuyện
- Cho trẻ hát bài 'Em đi mẫu giáo”
- Các con vừa hát bài gì?
- Đúng rồi đó là bài hát “Em đi mẫu giáo” nói về
các bạn nhỏ đi đến trường, lớp học rất là vui đấy.
- Các con đang học ở trường nào? lớp mấy tuổi?
- Ở lớp học chúng mình đang học có những ai?
=> Cô chốt lại ở lớp có các cô giáo, các bạn, các
em ở trường còn có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi
đấy. Vì vậy khi đến lớp các con phải chăm
ngoan, học giỏi nghe lời cô giáo, vui chơi đoàn
kết với các bạn và các em bé nhé. Hôm nay cô sẽ
dạy các con làm quen với chữ cái a, ă, â.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Làm quen chữ a, ă, â:
* Làm quen chữ a
- Cho trẻ chơi trò chơi “trời tối - trời sáng”
+ Các con đây là hình ảnh gì?
+ Cô giáo trong hình ảnh đang làm gì?
- Đây là hình ảnh cô giáo và dưới tranh cô còn ghi
từ “Cô giáo”. Cô đọc mẫu từ cô giáo 3 lần
- Cho trẻ đọc từ “Cô giáo ” 2- 3 lần
- Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ “Cô giáo”
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Giới thiệu với trẻ chữ a trong từ “Cô giáo”
- Cô giới thiệu đây là chữ a
- Cô phát âm mẫu chữ a ( 2- 3 lần )
- Cho trẻ phát âm (cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân)
- Giới thiệu cấu tạo chữ a: Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải)
- Cô chỉ nét chữ cho trẻ nhắc lại
- Cho cả lớp phát âm lại chữ a (2- 3 lần)
- Giới thiệu với trẻ chữ a in hoa, in thường, viết
thường và cho trẻ đọc (2 – 3 lần).
Hoạt động trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắng nghe cô
nói
- Trẻ chơi cùng cô
- Hình ảnh cô giáo
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp đọc từ “Cô giáo”
- Trẻ đếm 1,2...,6 chữ cái
- Trẻ tìm
- Trẻ lắng nghe cô đọc mẫu
- Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân
trẻ lần lượt phát âm
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
cấu tạo chữ a
- Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ a
- Cả lớp phát âm
- Trẻ chú ý lắng nghe
* Làm quen chữ ă
- Các con ạ hàng ngày ở lớp để vệ sinh thân thể
luôn sạch sẽ là những đồ dùng cá nhân đấy và có
rất nhiều đồ dùng cá nhân chúng mình cùng nhìn
xem cô mang đến đồ dùng gì cho chúng mình nhé!
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Khăn mặt”
+ Đây là đồ dùng gì?
- Khăn mặt dùng để làm gì ?
- Cô giới thiệu từ “ khăn mặt ” và cho trẻ đọc từ
- Giới thiệu và phát âm chữ ă
- Cho cả lớp phát âm 2 – 3 lần
- Tổ phát âm, cá nhân trẻ phát âm
- Giới thiệu cấu tạo chữ ă: Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải, phía trên có dấu mũ quay ngược lên trên)
- Cô chỉ nét chữ và cho trẻ nhắc lại
- Cho cả lớp phát âm lại chữ ă
- Giới thiệu chữ ă in hoa, in thường, viết thường và
cho cả lớp phát âm 2 – 3 lần.
* So sánh chữ a và chữ ă
+ Chữ a và ă khác nhau ở điểm nào?
+ Chữ a và ă giống nhau ở điểm nào?
=> Cô chốt lại điểm khác nhau và giống nhau
* Làm quen chữ â
- Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh “Cầu trượt”
- Cô phát âm mẫu từ “Cầu trượt”
- Cho trẻ đọc từ “Cầu trượt”
- Mời cá nhân trẻ lên tìm chữ cái đã học
- Cô giới thiệu và phát âm chữ â
- Mời trẻ phát âm ( Cả lớp, nhóm, cá nhân )
- Giới thiệu cấu tạo chữ â : Tạo bởi 2 nét (Gồm 1
nét cong kín phía bên trái và 1 nét sổ thẳng phía
bên phải, phía trên có dấu mũ)
- Chỉ cho trẻ đọc theo nét chữ
- Cả lớp phát âm lại
- Trẻ quan sát
- Khăn mặt ạ
- Dùng rửa và lau mặt
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cả lớp phát âm
- Tổ, cá nhân trẻ phát âm
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ ă
- Cả lớp cùng phát âm
- Trẻ chú ý quan sát
- Chữ a và chữ ă khác nhau
ở cách phát âm, chữ a
không có mũ, chữ ă có mũ
- Đều là chữ cái, đều có 1
nét cong kín ở phía trái và 1
nét sổ thẳng ở phía phải.
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp đọc
- Cho trẻ lên tìm chữ
- Lắng nghe cô giới thiệu
- Trẻ phát âm chữ â
- Trẻ cùng quan sát
- Trẻ nói cấu tạo chữ â
- Cô giới thiệu chữ â in hoa, in thường, viết thường
* So sánh chữ ă và chữ â
- Chữ ă và â khác nhau ở điểm nào?
- Trẻ phát âm
- Trẻ quan sát, chú ý
- Khác nhau ở cách phát
âm. Chữ ă có dấu mũ quay
ngược lên trên, chữ â có
- Giống nhau ở điểm nào?
dấu mũ quay xuống
- Đều là chữ cái, đều có 1
nét cong kín ở phía trái và 1
=> Cô chốt lại điểm khác và giống nhau của 2 chữ nét sổ thẳng phía bên phải
cái.
- Trẻ lắng nghe cô
b. Trò chơi luyện tập
* TC: Nghe âm tìm chữ
- Cô giới thiệu tên trò chơi và nói cách chơi
+ Cách chơi: Cô phát âm chữ cái hoặc nói đặc - Trẻ chú ý lắng cô nói
điểm chữ cái nào đó trẻ chọn nhanh giơ lên và phát - Trẻ chọn chữ và giơ lên
âm chữ cái đó
theo hiệu lệnh của cô
+ Luật chơi: Các bạn chưa đúng yêu cầu của cô sẽ
phải nhảy lò có
( Cho trẻ chơi 3 – 4 lần )
* Trò chơi: Đi siêu thị
- Cô giới thiệu: Các đồ dùng cá nhân rất quan trọng
đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Và hôm
nay cô sẽ tổ chức cho các con đi mua đồ dùng cá
nhân nhé
- Giới thiệu trò chơi “Đi siêu thị”
+ Cách chơi: Các đội đi siêu thị sẽ bật liên tục qua
các vòng và chỉ được mu a những đồ dùng có chứa - Trẻ chú ý lắng nghe cô
các chữ a, ă, â. Đội nào mua được nhiều và đúng là giới thiệu tên trò chơi, nói
thắng.
luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Khi bật không được chạm vòng, chạm
vòng phải quay lại bật, đồ dùng nào có chữ cái
không đúng theo yêu cầu không được tính.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi xong cô và cả lớp kiểm tra kết quả của - 2 đội lên thi đua với nhau
mỗi đội
- Cả lớp cùng kiểm tra kết
=> Cô nhận xét quá trình chơi của mỗi đội
quả của bạn
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài “ Ngày vui của bé” và thu dọn đồ
dùng
- Cả lớp hát và thu dọn đồ
dùng
NHẬN XÉT SAU TIẾT DẠY
* Ưu điểm:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Nhược điểm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất