Tìm kiếm Giáo án
lop 5 tuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Huệ
Ngày gửi: 21h:28' 24-11-2025
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Huệ
Ngày gửi: 21h:28' 24-11-2025
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Hoạt
động
Đón trẻ
Thể dục
sáng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
Chủ đề nhánh 2: Đồ dùng đồ chơi của bé
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/9->19/9/2025)
Giáo viên thực hiện: Lành Thị Chiều lớp 5-6 tuổi A
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
1. Đón trẻ
- Cô đến sớm, mở cửa thông thoáng phòng nhóm, cô đứng ở cửa
lớp đón trẻ với thái độ vui vẻ niềm nở. Trong giờ đón trẻ, cô trao
đổi nhanh với phụ huynh về một số điều cần thiết để tiếp tục theo
dõi, chăm sóc khi trẻ ở trường. Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ....
khi vào lớp cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
- Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có trong lớp học luôn đảm
bảo an toàn, tránh các đồ chơi sắc nhọn...
- Giáo dục ATGT: Cho trẻ xem tập phim mùa 1: Tập 2: Bóng bay
chạy trốn
Nội dung: Quả bóng của bạn Bo bị bay, các bạn nhỏ muốn giúp
bạn Bo để tìm quả bóng nhưng phải làm như thế nào để lấy được
quả bóng phải an toàn nên các bạn đã thực hiện tốt và chấp hành
luật giao thông, cuối cùng các bạn đã tìm được quả bóng cho bạn
và không vi phạm về luật ATGT
+ Trò chuyện làm quen với trẻ, giúp trẻ quen dần với cô giáo và
các bạn trong lớp. Tuyên truyền cho trẻ phòng tránh một số dịch
bệnh thường gặp
+ Trò chuyện về đồ dùng đồ chơi trong trường như cầu trượt, đu
quay, xích đu…
- Cô trò chuyện, dạy trẻ một số kĩ năng phòng chống bạo lực: Khi
bị bạn đánh
- Điểm danh
+ Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ
+ Cô điểm danh theo danh sách lớp và báo các bạn vắng mặt
2. Thể dục sáng:
*Thể dục sáng:
Tập các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn
- Động tác tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
( 2L x 8N)
- Động tác bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên ( 2L x 8N)
- Động tác chân: Đứng khụyu gối ( 2L x 8N)
- Động tác bật: Bật tách - chụm chân tại chỗ ( 2L x 8N)
* Trò chơi: Lộn cầu vồng, mèo đuổi chuột, kéo cưa lừa xẻ, tập
2
tầm vông,… (Cô cho trẻ chơi luân phiên các ngày trong tuần)
Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và đi vào lớp.
LVPTNT
(Toán)
Gọi tên các
ngày trong
tuần theo thứ
tự
MT: 51,69
Tích hợp
LVPTTM:
Cả tuần đều
Hoạt
ngoan,
động học
Em búp bê
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Bập
Hoạt
bênh
động
TCVĐ: Đu
ngoài trời
quay
- Chơi tự do
Làm
quen với
tiếng việt
Hoạt
động góc
Vệ sinh,
- Đu Quay
- Cầu Trượt
LVPTTM
(MTXQ)
- Trò
chuyện về
một số ĐD
ĐC trong
lớp học của
bé
MT: 32,36
Tích hợp;
LVPTTM:
Hát “Vui
đến
trường”
LVPTTC:
Bật vào các
vòng thể
dục
LVPTNN
Thơ: “Tình
bạn”
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Đu
quay
TCVĐ:
Bóng tròn
to
- Chơi tự
do
- Quyển
Sách
- Quyển Vở
LVPTTM
(TH)
Vẽ đồ chơi
tặng bạn
(ĐT)
MT: 115
MT: 129
LVPTTC LVPTTC
KNXH Ném và bắt
KNS: Dạy trẻ bóng với
cất đồ dùng người đối
đồ chơi đúng diện
nơi quy định MT:
MT: 96
1,2,3,19
MT: 113
Tích hợp
Tích hợp:
Tích hợp
LVPTTM:
LVPTTM: LVPTTM: Quả bóng
Cháu đi
Âm nhạc” TC: Bóng
mẫu giáo
Bé khỏe bé tròn to
LVPTNN: ngoan”,
Thơ bé đến Cháu đi
lớp
mẫu giáo
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Búp
bê
TCVĐ:
Rồng rắn
lên mây
- Chơi tự
do
- Búp Bê
- Quả Bóng
HĐCMĐ
Quan sát đồ
dùng Sách,
vở
TCVĐ:
Chuyền
bóng
- Chơi tự
do
- Ô Tô
- Ti Vi
HĐCMĐ
Quan sát
Lớp học
TCVĐ:
Bịt mắt bắt
dê
- Chơi tự do
Ôn các từ
trong tuần
- Góc xây dựng: Xây khu vui chơi
- Góc phân vai: Cô giáo, gia đình, bán hàng
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh, làm sách, chơi lô tô theo chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa, đọc thơ, kể chuyện theo chủ đề
- Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán tranh theo chủ đề
- Góc thiên nhiên - KPKH: Chăm sóc cây cảnh.
- Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho các hoạt động vệ
3
ăn trưa,
ngủ trưa
Hoạt
động
chiều
Vệ sinh,
nêu
gương trả
trẻ
sinh, ăn trưa, ngủ trưa như: Nước, khăn mặt, khăn lau tay, nước
muối, đĩa nhựa, bàn ăn, chiếu, gối ngủ của trẻ
- Vệ sinh: Cô cho từng tố xếp hàng ra rửa tay, rửa mặt. Cô bao
quát lớp và hướng dẫn trẻ, để trẻ thực hiện rửa tay, rửa mặt đúng
thao tác.
- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về ý nghĩa
của các món ăn đó, chia ăn cho trẻ, cho trẻ lấy bát cơm về bàn, sau
đó cô mời trẻ ăn, bao quát lớp, nhắc nhở trẻ ngồi ngay ngắn vào
bàn, khi ăn mời cô, các bạn, trong khi ăn không được nói
chuyện…động viên trẻ ăn ngon miệng, hết xuất, chú ý những cháu
ăn chậm, suy dinh dưỡng để trẻ đảm bảo sức khỏe, tăng cân nặng,
chiều cao. Ăn xong nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, giúp cô cất ghế, xúc
miệng, không được chạy nhảy
*Lồng ghép quyền con người: Nhận ra thói quen tốt trong dinh
dưỡng và vận động ,Trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục một
cách toàn diện
- Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng đi vệ sinh, khi trẻ đi vệ sinh xong
thì cho trẻ vào lớp ngồi để cô chuẩn bị cho giờ ngủ. Cô giáo kê
phản và dải chiếu, xếp gối ra cho trẻ theo từng tổ, sau đó cho từng
tổ xếp hàng vào chỗ ngủ, cô cho trẻ đọc bài thơ: “Giờ ngủ”. Trong
khi trẻ ngủ cô quan sát trẻ để đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc.
- Ăn phụ:
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp, chải tóc cho
trẻ, lau mặt và rửa tay sạch trước khi ăn bữa phụ
- VĐ nhẹ
- VĐ nhẹ
- VĐ nhẹ - VĐ nhẹ - VĐ nhẹ
“Đu quay” Ồ sao bé
Trường
Vui đến
Ồ sao bé
- LQKTM không lắc
chúng
trường”.
không lắc
Trò chuyện - LQKTM
cháu là
- LQKTM - Biểu diễn
về một số
TH: Vẽ đồ
trường
TD: Ném văn nghệ
ĐDĐC trong chơi tặng bạn MN”.
và bắt bóng cuối tuần.
lớp học của (ĐT)
- LQKTM với người
- Chơi tự
bé
- Học vở
KNS: Dạy đối diện
chọn
- Học vở làm GDTCKN - trẻ cất đồ
- Học vở
quen với toán XH
dùng đồ
phương
- Chơi tự
- Chơi tự
chơi dúng tiện và
chọn
chọn
nơi quy
quy định
định
giao thông
- Chơi tự
- Chơi tự
chọn
chọn
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng để chuẩn
bị ra về. Trao đổi với trẻ về hoạt động trong ngày
- Nêu gương: Cho trẻ tự nhận xét về bản thân và nhận xét bạn. Cô
nhận chung, cô nhận xét trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan cho trẻ lên cắm
cờ hàng ngày. Cuối tuần cô cho trẻ dán bé ngoan vào sổ bé ngoan.
4
- Trả trẻ: Cô nhắc trẻ sửa sang quần áo gọn gàng, cô đứng cửa trả
trẻ, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và trao đổi với phụ huynh về
tình hình sức khoẻ hoặc học tập của trẻ.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HOẠT ĐỘNG GÓC TUẦN 2
Yêu cầu
Chuẩn bị
Tiến hành
Tên
góc
HOẠT - Trẻ chơi
ĐỘNG đơn lẻ
GÓC
không tranh
giành đồ
chơi của
nhau.
- Trẻ chơi
cạnh nhau,
biết nhặt đồ
chơi khi rơi
vãi, không
quăng ném
đồ chơi .
- Trẻ biết
giao tiếp nói
chuyện với
nhau trong
quá trình
chơi
- Thực hiện
được 1 số
quy định
theo yêu
cầu của cô
như để đồ
dùng, đồ
chơi đúng
chỗ
1- Góc
- Đồ dùng
đồ chơi
trong các
góc được
sắp xếp gọn
gàng ngăn
nắp thuận
tiện cho trẻ
lấy và cất đồ
chơi
- Trẻ biết sử - Bộ đồ chơi
1. Thoả thuận trước khi chơi
- Cô cho trẻ hát bài “Đồ dùng bé yêu”
- CC vừa hát bài gì?
- BH nói về gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Với chủ đề này có những góc chơi
nào?
Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các con
chơi ở những góc chơi ở những góc
chơi
- Góc XD: Xây khu vui chơi
- Góc phân vai: Bán hàng, gia đình, cô
giáo
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh, chơi
lô tô theo chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa, đọc thơ, kể chuyện
theo chủ đề
- Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán tranh
theo chủ đề
- Góc thiên nhiên - KPKH: Chăm sóc
cây cảnh. (Cô giới thiệu kĩ trong 1-2
ngày đầu của chủ đề, những ngày sau
cô cho trẻ tự nêu góc chơi trong lớp,
cô là người chốt lại)
- Trước, trong và sau khi chơi chúng
mình phải làm gì?
GD: Khi chơi chúng mình chơi nhẹ
nhàng không được giành đồ chơi của
nhau, không được la hét…
2. Qúa trình chơi
- Cô tạo mọi tình huống để trẻ nhập
vai chơi một cách tốt nhất.
- Đối với các góc chơi ngày đầu hoặc
các góc chơi trẻ còn lúng túng cô tham
gia nhập vai chơi cùng trẻ để hướng
dẫn trẻ chơi, động viên khiến khích trẻ
chơi.
- Cô đến góc và trao đổi với trẻ,
5
XD:
Xây
khu vui
chơi
MT: 94
2- Góc
phân
vai
- TC:
Bán
hàng
- TC:
Gia
đình
dụng các
nguyên vật
liệu khác
nhau, các kỹ
năng xếp
chồng, xếp
cạnh…để
tạo thành:
Khu vui
chơi
- Trẻ biết
lấy và cất
đồ chơi
đúng nới
qui định
lắp ghép,
xây dựng
- Cây, hoa
quả hột
hạt…
nhập vai chơi cùng trẻ
- Các bác sẽ xây dựng công trình gì?
- Bác sẽ xây “Khu vui chơi” như thế
nào?
- Dùng những vật liệu nào để xây
dựng?
- Tôi cũng muốn xây “Khu vui chơi”
tôi sẽ lấy các khối vuông xếp chồng
lên nhau rồi chồng khối tam giác lên
trên cùng để thành “Khu vui chơi” sau
đó tôi trồng thêm cây xanh, cây hoa...
để “Khu vui chơi” thêm đẹp.
- Các bác hãy xây “Khu vui chơi” để
cho các bạn cùng xem nhé
- Trong khi trẻ chơi cô gợi hỏi để trẻ
nói xem trẻ đang làm gì?
- Nhận xét: Cô nhận xét ngay trong
quá trình chơi, động viên khuyến
khích trẻ kịp thời
- Trẻ biết
- Đồ dùng
Trong trò chơi bán hàng cần có
được công
đồ chơi bán những vai chơi nào?
việc của
hàng các
+ Người bán hàng sẽ phải thể hiện
người bán
loại rau, hoa, NTN ?
hàng, biết
quả, cá…
+ Người mua hàng thì ra sao?
chào mời
+ Trong trò chơi bán hàng cần có
khách,
những đồ dùng đồ chơi gì?
khách hàng
+ Trong khi chơi các con phải NTN?
biết chọn đồ
=> Cô chốt lại: Khi chơi trò chơi này
dùng, biết
thì cần có người bán hàng và người
hỏi giá tiền
mua hàng…
cho người
* Nhận xét:
bán
- Gần hết giờ cô đến góc chơi gợi ý trẻ
nhận xét các bạn chơi trong nhóm lẫn
nhau.
- Bạn làm vai bán hàng đã biết bày
hàng và chào mời khách chưa?
- Trẻ biết
- Bàn cho trẻ - Trong trò chơi gia đình thì có
được trong ngồi
những vai chơi gì nhiều?
gia đình có - Đồ dùng
- Công việc của bố mẹ là làm gì?
những ai,
đồ chơi gia
- Con cái phải như thế nào?
công việc
đình: Đồ nấu - Trong trò chơi này cần những đồ
của mọi
ăn, đồ để
chơi gì? Khi chơi CM chơi như thế
người trong uống…
nào?
gia đình
=> Cô chốt lại: Đúng rồi trong gia
6
- TC:
Biết thể
Cô giáo hiện một vài
hành động
của vai
mình nhận
chơi như:
Cô giáo
Học sinh
- Biết cất đồ
chơi vào
đúng nơi
quy định
- Ghế ngồi,
sách, bút.
3. Góc
học tập
- Sách:
Xem
tranh
ảnh,
chơi lô
tô theo
chủ đề
- Trẻ biết
- Bàn ghế,
ngồi ngay
sách vở...
ngắn, cầm
về chủ đề.
sách đúng
chiều biết
lật, dở từng
trang sách
để xem và
có ý thức
giữ gìn sách
4- Góc
Nghệ
thuật
- Góc
ÂN: Hát,
- Trẻ biết
hát, đọc thơ
một số bài
về chủ đề
- Trẻ thuộc
- Xắc xô,
phách tre,
mũ, trống…
đình có bố mẹ, các con bố mẹ chăm
sóc dạy bảo các con và đi làm kiếm
tiền cho con ăn học đấy....
* Nhận xét: Tùy tình huống cô nhận
xét chung về ưu điểm, tồn tại của cá
nhân và cả nhóm sao cho phù hợp. Sau
đó nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng đúng
nơi quy định.
- Cô trao đổi cùng trẻ:
Hôm nay các con sẽ chơi trò chơi Cô
giáo: Vậy ai sẽ làm vai Cô giáo, ai
đóng vai Học sinh? Bạn làm vai Cô
giáo phải biết làm gì?
Còn các học sinh phải như thế nào?
Biết nghe lời ai? trong khi chơi thì con
chơi như thế nào? Có tranh giành đồ
chơi không?
- Khi trẻ chơi cô nhập vai chơi cùng
trẻ có thể gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi.
* Nhận xét
- Cô nhận xét chung, động viên
khuyến khích trẻ cho trẻ cất đồ chơi
vào nơi quy định.
Cô đến góc chơi, gợi ý để trẻ vào tủ
lấy sách, tranh ảnh, truyện tranh.
- Các con ạ ở trong tủ sách này có rất
nhiều những bức tranh ảnh nói về chủ
đề nhánh “Tôi là ai” đấy. Vậy chúng
mình cùng quan sát và nói xem trong
tranh đấy có những gì nhé.
* Cô trao đổi cùng trẻ
- Con đang làm gì đấy? Con đang xem
tranh gì đấy? Bức tranh này có những
gì? Ai đây? Đang làm gì? Đây là cái
gì?
* Nhận xét: Cô nhận xét vai chơi
khích lệ động viên trẻ kịp thời: Các
bạn đã biết cách xem tranh ảnh chưa?
cầm sách đúng chưa…
- Hôm nay các con sẽ tổ chức biểu
diễn văn nghệ gồm có các ca sĩ, người
dẫn chương trình và khán giả ngồi
dưới xem nhé.
- Người dẫn chương trình làm công
7
múa, đọc
thơ, kể
chuyện
theo chủ
đề
1 số bài thơ,
câu chuyện
trong chủ đề
- Biết hát
kết hợp vận
động đơn
giản theo
bài hát như
vỗ tay theo
phách, nhịp
5. Tạo
hình:
Vẽ, tô
màu,
cắt dán
tranh
theo
chủ đề
Sử dụng các
nguyên vật
liệu tạo hình
để tạo ra sản
phẩm, sử
dụng một số
kĩ năng đơn
giản
- Trẻ biết
cầm bút vẽ
nét thẳng,
nét cong..
- Tranh về
chủ đề
giấy vẽ
bút màu,
bảng con,
bàn ghế
6. Góc
thiên
nhiênKPKH:
Chăm
sóc cây
cảnh.
- Trẻ biết
cách chăm
sóc cho cây
như: Nhổ
cỏ, tưới
nước, nhặt
lá rụng cho
cây
Vườn cây,
góc thiên
nhiên, đồ
dùng, dụng
cụ để trẻ
chăm sóc
cây
việc gì nhỉ?
- Các ca sĩ hôm nay sẽ hát bài gì? các
bạn làm khán giả ngồi xem ở đâu?
- Khi ngồi xem ca sĩ hát thì khán giả sẽ
làm gì? ngồi thế nào?…
- Bạn có sử dụng nhạc cụ gõ đệm nào
không?
- Cô bao quát trẻ chơi và nhập vai chơi
cùng trẻ
* Nhận xét
- Cô nhận xét chung và cho trẻ cất đồ
dùng, đồ chơi
- Trẻ về góc chơi cô đến trao đổi cùng
trẻ:
Hôm nay chúng mình sẽ chơi vẽ, tô
mầu những bức tranh nói về chủ đề
nhánh “Đồ dùng đồ chơi trong trường”
- Khi vẽ, tô mầu các con sẽ ngồi thế
nào? Cầm bút bằng tay nào?
- Con nhìn xem trong tranh có những
hình ảnh gì?
- Con sẽ tô màu NTN?
- Con sẽ vẽ gì? Khi vẽ xong con sẽ
làm gì để bức tranh thêm đẹp?
- Cô nhập vai cùng chơi với trẻ, gợi ý
hướng dẫn trẻ
* Nhận xét:
- Cô cho trẻ nhận xét bài của cá nhân
trẻ, khen động viên trẻ kịp thời.
VD: Con đã làm gì để bức tranh như
thế này? Bạn đã tô màu tranh gì?
- Cô cùng trẻ đến chỗ góc thiên nhiên
- Cây sống được là nhờ có những điều
kiện gì? Các con phải chăm sóc NTN?
GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây,
khi tưới nước cho cây chúng mình sẽ
tưới…
Sau đó cho trẻ làm cùng cô, cuối buổi
cho trẻ rửa tay trước khi vào lớp
3. Nhận xét sau khi chơi:
- Cô tập trung trẻ về góc XD, mời
nhóm trưởng giới thiệu công trình xây
dựng, cô nhận xét chung, khen trẻ…
* Kết thúc
8
Bật nhạc bài hát “Đồ dùng bé yêu” trẻ
cất đồ dùng vào đúng nơi quy định.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2025
ST
T
I
II
III
HOẠT
ĐỘNG
YÊU
CẦU
CHUẨN
BỊ
Trò
-Trẻ biết
- Hình ảnh
chuyện
tên trường một số
sáng.
và tên lớp hình ảnh
Trò chuyện đang
về trường,
về tên
học...
lớp, cô
trường và
giáo..
lớp mầm
non
CÁCH TIẾN HÀNH
- Cô trò chuyện với trẻ
+ CC đang học trường gì?
+ Trường ở đâu vậy các con?
+ CC biết trường có mấy lớp học
không?
+ Con đang học lớp mấy tuổi?
+ Trường có đẹp không CC?
Mỗi câu hỏi cô gọi 2/ 3 trẻ trả lời
=> Cô chốt lại và GD trẻ ngoan
ngoãn, lễ phép với cô giáo, biết
yêu quý và chơi đoàn kết với các
bạn biết giữ gìn đồ chơi, giữ vệ
sinh trường, lớp...
Thực hiện như kế hoạch tuần
Thể dục
sáng
Hoạt động LVPTNT (Toán): Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự
Học
Tích hợp:
LVPTTM: Âm nhạc: Cả tuần đều ngoan, Em búp bê
Hoạt động - Trẻ biết - Sân chơi 1. Ôn định – trò chuyện
ngoài trời tên đồ
sạch sẽ,
- Cô cho trẻ hát bài: Cháu đi mẫu
HĐCMĐ chơi Bập bập bênh, giáo
Quan sát
Các đồ
+ CC vừa hát bài gì?
bênh
đồ chơi
chơi ngoài + Bài hát nói lên điều gì?
Biết
kết
Bập bênh
sân để
+ Chúng mình có ngoan như bạn
bạn
đủ
TCVĐ: Đu
chơi tự do nhỏ không?
theo yêu
quay
=> Cô chốt lại: Các con đi học
- Chơi tự
phải ngoan như bạn nhỏ và học
cầu của cô
do
giỏi nữa.
khi chơi
2. Khám phá HĐCĐ:
trò chơi
a. Quan sát đồ chơi Bập Bênh
- Biết chơi
+ Các con có biết đây là gì không?
tự do và
+ Bập Bênh để làm gì?
an toàn
+ Bập Bênh để ở đâu?
Mỗi câu hỏi gọi 1 /2 trẻ trả lời
=> Cô chốt lại: Đây là Bập Bênh,
9
IV Làm quen Trẻ nghe
tiếng Việt hiểu các
- Đu Quay từ và phát
- Cầu Trượt âm được
các từ
theo cô,
trả lời các
câu hỏi
của cô
để các con chơi ở ngoài trời, Khi
chơi bập bênh phải có 2 người
ngồi chơi. Khi chơi các con chú ý
chơi cẩn thận, nhẹ nhang
b. TCVĐ: Đu quay
Cô giới thiệu tên TC
- CC: Các con đứng tự do, cùng
cô hát và thực hiện động tác chơi
đu quay.
- LC: Bạn nào nhầm động tác sẽ
nhảy lò cò 1 vòng
- Tổ chức cho trẻ chơi 2/3 lần
- Cô nhận xét sau chơi
c. Chơi tự do
Cô nhắc trẻ đạo đức khi chơi
- Con thích chơi cái gì?
Và khi chơi thì chơi NTN?
Khi chơi xong C/C phải làm gì?
3. Nhận xét
Cô tập trung trẻ lại điểm danh và
nhận xét buổi chơi cho trẻ đi theo
hàng về lớp
-Hình ảnh 1.Ổn định
- Đu Quay Cô cho trẻ hát bài trường chúng
- Cầu
cháu là trường MN
Trượt
- CC vừa hát bài gì?
- Que chỉ - Nội dung của bài hát là gì nhỉ?
=> Cô chốt lại: Bài hát nói về
trường mầm non có các bạn nhỏ
ngoan....
2.Dạy trẻ tiếng việt từ “Đu Quay
Cầu Trượt”
* Làm quen từ: Đu Quay
- Đây là tranh gì?
- Dưới hình ảnh còn có từ gì?
- Cô phát âm mẫu 3 lần và hướng
dẫn cách phát âm
- Cho trẻ phát âm (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm)
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
* Làm quen từ: Cầu Trượt
- Đây là tranh gì?
- Dưới hình ảnh còn có từ gì?
10
- Cô phát âm mẫu 3 lần và hướng
dẫn cách phát âm
- Cho trẻ phát âm (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm)
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
3.Kết thúc
- Cô cho trẻ đọc thơ bé đến lớp
V
Hoạt động - Góc xây dựng: Xây khu vui chơi
góc
- Góc phân vai: Cô giáo - bán hàng
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh về chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa theo chủ đề
Vệ sinh ăn Thực hiện như kế hoạch tuần
trưa, ngủ
trưa,
Ăn phụ
VI Hoạt động - Trẻ biết - Lớp sạch - Trẻ biết vận động theo nhịp
chiều
vận động sẽ rộng rãi
- VĐ nhẹ
theo nhịp
“Đu quay” - Trẻ biết
- Giáo án, - Cô hướng dẫn trẻ theo nội dung
- LQKTM Trò chuyện paipoi,
bài học.
Trò chuyện về một số
nhạc, que
về một số
ĐDĐC
chỉ…
ĐDĐC trong trong lớp
lớp học
học
- Học vở làm - Biết thực - Bút chì, - Cô đọc yêu cầu trong vở, hướng
quen với toán hiện yêu
bút màu,
dẫn trẻ thực hiện.
cầu trong vở, bàn
vở LQ với
toán
- Chơi tự
- Biết chơi - Đồ chơi - Cô cho trẻ chơi tự do
chọn
và cất
trong lớp
VII
Vệ sinh, Thự hiện như kế hoạch tuần
nêu
gương, trả
trẻ
B. HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỀN NHẬN THỨC
GỌI TÊN CÁC NGÀY TRONG TUẦN THEO THỨ TỰ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, gọi tên được các ngày trong tuần theo thứ tự.
11
- Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết
được dấu hiệu của các ngày trong tuần. (trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ
thứ 2 đến thứ 6, thứ bẩy, chủ nhật được nghỉ).
- Xác định được hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- TCTV: Trẻ nói rõ tên các ngày, thứ trong tuần.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, định hướng thời gian.
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng
lời nói.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc tập thể.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian, đoàn kết trong khi chơi, tích cực
tham gia hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính.
- Lịch bàn, lô tô.
2. Đồ dùng của trẻ
- Giấy A4 có ghi sẵn các số cho trẻ chơi trò chơi.
IV. NỘI DUNG TÍCH HỢP
LVPTTM: Âm nhạc: Cả tuần đều ngoan, Em búp bê
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Bé vui ca hát (1-2)'
- Trẻ hát.
- Cô mời cả lớp hát cùng cô bài hát “Cả tuần đều
ngoan”.
- Trẻ trả lời
- Các con vừa hát bài gì?
- Bạn nào giỏi cho cô biết: Trong bài hát có nhắc đến
- Trẻ lắng nghe
những ngày nào trong tuần?
-> Cô chính xác lại, dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Nhận biết gọi tên các ngày thứ trong
tuần theo thứ tự.
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
- Đố các con biết: Thứ 2 là ngày nào trong tuần?
biết
+ Thứ 2 là ngày bắt đầu một tuần làm việc mới đấy
các con ạ!
- trẻ lấy tờ lịch Thứ hai
- Và trên bảng cô có tờ lịch thứ hai. Các đội có nhận -Trẻ trả lời
xét gì về tờ lịch nói lên ngày thứ hai?
- Trẻ quan sát
(Các số bên trên chỉ ngày dương, các số bên dưới chỉ - Trẻ lấy tờ lịch thứ ba
ngày âm) ở giữa tờ giấy có từ “Thứ hai”.
ra trước mặt
- Sau ngày thứ hai là ngày thứ mấy?
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
- Tờ lịch thứ ba có đặc điểm gì?
biết
- Các bạn hãy lấy tờ lịch thứ tư xếp ra trước mặt: tờ
- Trẻ lấy tờ lịch thứ tư ra
lịch thứ tư có đặc điểm gì?
trước mặt, NX
- Hôm nay là thứ mấy? Hôm nay là thứ tư các con
12
đang được làm gì?
- Sau thứ tư là thứ mấy?
- Hãy lấy tờ lịch “thứ năm” xếp ra trước mặt? Các đội
có nhận xét gì về tờ lịch thứ năm?
- Sau thứ năm là thứ mấy?
- Lấy tờ lịch thứ sáu để ra trước mặt.
- Trẻ lấy tờ lịch thứ năm
ra xếp trước mặt
- Trẻ lấy tờ lịch thứ sáu
xếp ra trước mặt
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
biết
- Sau thứ sáu là thứ mấy? (Thứ bảy) Các bạn có nhận -Trẻ trả lời: Tờ lịch có
xét gì về tờ lịch “Thứ bảy”?
màu đỏ
- Thứ bảy các bạn làm gì?
- Còn đây là tờ lịch của ngày chủ nhật. Các đội thấy tờ
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
lịch của ngày chủ nhật có gì đặc biệt?
Cô giải thích thêm là tất cả các tờ lịch chủ nhật trong
lốc
lịch đều có màu đỏ.
- Các con có biết vì sao tất cả các tờ lịch chủ nhật đều - Trẻ trả lời có bảy ngày,
có màu đỏ không?
các tờ lịch có màu sắc
Bởi vì ngày chủ nhật là ngày nghỉ của mọi người và khác nhau
cũng là ngày cuối tuần đấy các con ạ.
- Lắng nghe.
- Sau khi tìm hiểu về các thứ trong tuần thì các đội có
nhận xét gì? Mời đại diện mỗi đội có nhận xét.
- Đúng rồi một tuần thì có bảy ngày, các ngày trong - Trẻ trả lời: 7 ngày
tuần thì có màu sắc khác nhau, thứ tự các ngày trong - Trẻ trả lời: Thứ 2 đến
tuần tăng dần và tờ lịch ngày chủ nhật thì có màu đỏ. thứ 6
- Vậy thì một tuần có mấy ngày?
- 5 ngày
- Các con đi học vào thứ mấy?
- Thứ 2 ạ
- Một tuần chúng mình đi học mấy ngày?
- Các đội hãy xếp những ngày đi học xuống dưới
- Trẻ thực hiện
- Cho trẻ xếp đúng số ngày học chính thức là từ thứ 2
đến thứ 6
- Trẻ chú ý nghe.
- Cô cùng trẻ đếm ngày đi học và kiểm tra.
- Vậy một tuần chúng mình được nghỉ mấy ngày?
- 2 ngày thứ 7 và chủ
Những ngày này là thứ mấy? (cô cùng trẻ kiểm tra)
nhật
(Một tuần chúng mình đi học 5 ngày, thứ bảy, chủ
nhật (lịch đỏ) nghỉ và sau 2 ngày nghỉ lại đi học bắt
- Lắng nghe
đầu là thứ hai)
- Vậy các con thấy thời gian có đáng quý không?
- Có ạ
- Vì thời gian đáng quý như vậy nên khi chúng mình
đã dự định làm công việc gì thì chúng mình hãy làm
- Lắng nghe cô
ngay và đừng để lâu nếu để lâu là chúng mình đã lãng
phí thời gian một cách vô ích rồi đấy. Thế chúng mình
có đồng ý hứa với cô là sẽ tiết kiệm thời gian và
không để thời gian trôi đi một cách vô ích nhé.
Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.
13
- TC 1: Thi ai chọn đúng.
+ Cô phát lô tô các ngày trong tuần cho trẻ và yêu cầu - Trẻ chơi trò chơi.
trẻ chọn theo hiệu lệnh của cô.
- TC2: Thi xem đội nào giỏi
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Trên bảng cô có 3 chiếc bảng ở dưới có - Trẻ chơi trò chơi.
3 chiếc bàn có 3 rổ trong rổ có các tờ lịch các thứ
trong ngày nhiệm vụ các con là bật qua chiếc vòng lên
dán vào bảng của tổ mình các con chú ý dán lần lượt
theo thứ thứ các ngày trong tuần, thời gian cho mỗi
lần chơi là một bản nhạc.
+ Luật chơi: Đội nào dán lần lượt các thứ trong tuần
đúng và nhanh đội đó chiến thắng
- Trẻ cất đồ dùng gọn
+ Hướng dẫn trẻ chơi
gàng.
- Nhận xét tuyên dương, cho trẻ thu dọn đồ dùng.
Hoạt động 3. Kết thúc:
- Trẻ hát
- Cho trẻ hát “Em búp bê”.
C. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
1. Tình trạng sức khỏe trẻ
.................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Kiến thức, kĩ năng
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Kết quả đánh giá các mục tiêu
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................
động
Đón trẻ
Thể dục
sáng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
Chủ đề nhánh 2: Đồ dùng đồ chơi của bé
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/9->19/9/2025)
Giáo viên thực hiện: Lành Thị Chiều lớp 5-6 tuổi A
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
1. Đón trẻ
- Cô đến sớm, mở cửa thông thoáng phòng nhóm, cô đứng ở cửa
lớp đón trẻ với thái độ vui vẻ niềm nở. Trong giờ đón trẻ, cô trao
đổi nhanh với phụ huynh về một số điều cần thiết để tiếp tục theo
dõi, chăm sóc khi trẻ ở trường. Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ....
khi vào lớp cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
- Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có trong lớp học luôn đảm
bảo an toàn, tránh các đồ chơi sắc nhọn...
- Giáo dục ATGT: Cho trẻ xem tập phim mùa 1: Tập 2: Bóng bay
chạy trốn
Nội dung: Quả bóng của bạn Bo bị bay, các bạn nhỏ muốn giúp
bạn Bo để tìm quả bóng nhưng phải làm như thế nào để lấy được
quả bóng phải an toàn nên các bạn đã thực hiện tốt và chấp hành
luật giao thông, cuối cùng các bạn đã tìm được quả bóng cho bạn
và không vi phạm về luật ATGT
+ Trò chuyện làm quen với trẻ, giúp trẻ quen dần với cô giáo và
các bạn trong lớp. Tuyên truyền cho trẻ phòng tránh một số dịch
bệnh thường gặp
+ Trò chuyện về đồ dùng đồ chơi trong trường như cầu trượt, đu
quay, xích đu…
- Cô trò chuyện, dạy trẻ một số kĩ năng phòng chống bạo lực: Khi
bị bạn đánh
- Điểm danh
+ Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ
+ Cô điểm danh theo danh sách lớp và báo các bạn vắng mặt
2. Thể dục sáng:
*Thể dục sáng:
Tập các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn
- Động tác tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
( 2L x 8N)
- Động tác bụng: đứng nghiêng người sang 2 bên ( 2L x 8N)
- Động tác chân: Đứng khụyu gối ( 2L x 8N)
- Động tác bật: Bật tách - chụm chân tại chỗ ( 2L x 8N)
* Trò chơi: Lộn cầu vồng, mèo đuổi chuột, kéo cưa lừa xẻ, tập
2
tầm vông,… (Cô cho trẻ chơi luân phiên các ngày trong tuần)
Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và đi vào lớp.
LVPTNT
(Toán)
Gọi tên các
ngày trong
tuần theo thứ
tự
MT: 51,69
Tích hợp
LVPTTM:
Cả tuần đều
Hoạt
ngoan,
động học
Em búp bê
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Bập
Hoạt
bênh
động
TCVĐ: Đu
ngoài trời
quay
- Chơi tự do
Làm
quen với
tiếng việt
Hoạt
động góc
Vệ sinh,
- Đu Quay
- Cầu Trượt
LVPTTM
(MTXQ)
- Trò
chuyện về
một số ĐD
ĐC trong
lớp học của
bé
MT: 32,36
Tích hợp;
LVPTTM:
Hát “Vui
đến
trường”
LVPTTC:
Bật vào các
vòng thể
dục
LVPTNN
Thơ: “Tình
bạn”
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Đu
quay
TCVĐ:
Bóng tròn
to
- Chơi tự
do
- Quyển
Sách
- Quyển Vở
LVPTTM
(TH)
Vẽ đồ chơi
tặng bạn
(ĐT)
MT: 115
MT: 129
LVPTTC LVPTTC
KNXH Ném và bắt
KNS: Dạy trẻ bóng với
cất đồ dùng người đối
đồ chơi đúng diện
nơi quy định MT:
MT: 96
1,2,3,19
MT: 113
Tích hợp
Tích hợp:
Tích hợp
LVPTTM:
LVPTTM: LVPTTM: Quả bóng
Cháu đi
Âm nhạc” TC: Bóng
mẫu giáo
Bé khỏe bé tròn to
LVPTNN: ngoan”,
Thơ bé đến Cháu đi
lớp
mẫu giáo
HĐCMĐ
Quan sát đồ
chơi Búp
bê
TCVĐ:
Rồng rắn
lên mây
- Chơi tự
do
- Búp Bê
- Quả Bóng
HĐCMĐ
Quan sát đồ
dùng Sách,
vở
TCVĐ:
Chuyền
bóng
- Chơi tự
do
- Ô Tô
- Ti Vi
HĐCMĐ
Quan sát
Lớp học
TCVĐ:
Bịt mắt bắt
dê
- Chơi tự do
Ôn các từ
trong tuần
- Góc xây dựng: Xây khu vui chơi
- Góc phân vai: Cô giáo, gia đình, bán hàng
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh, làm sách, chơi lô tô theo chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa, đọc thơ, kể chuyện theo chủ đề
- Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán tranh theo chủ đề
- Góc thiên nhiên - KPKH: Chăm sóc cây cảnh.
- Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho các hoạt động vệ
3
ăn trưa,
ngủ trưa
Hoạt
động
chiều
Vệ sinh,
nêu
gương trả
trẻ
sinh, ăn trưa, ngủ trưa như: Nước, khăn mặt, khăn lau tay, nước
muối, đĩa nhựa, bàn ăn, chiếu, gối ngủ của trẻ
- Vệ sinh: Cô cho từng tố xếp hàng ra rửa tay, rửa mặt. Cô bao
quát lớp và hướng dẫn trẻ, để trẻ thực hiện rửa tay, rửa mặt đúng
thao tác.
- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về ý nghĩa
của các món ăn đó, chia ăn cho trẻ, cho trẻ lấy bát cơm về bàn, sau
đó cô mời trẻ ăn, bao quát lớp, nhắc nhở trẻ ngồi ngay ngắn vào
bàn, khi ăn mời cô, các bạn, trong khi ăn không được nói
chuyện…động viên trẻ ăn ngon miệng, hết xuất, chú ý những cháu
ăn chậm, suy dinh dưỡng để trẻ đảm bảo sức khỏe, tăng cân nặng,
chiều cao. Ăn xong nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, giúp cô cất ghế, xúc
miệng, không được chạy nhảy
*Lồng ghép quyền con người: Nhận ra thói quen tốt trong dinh
dưỡng và vận động ,Trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục một
cách toàn diện
- Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng đi vệ sinh, khi trẻ đi vệ sinh xong
thì cho trẻ vào lớp ngồi để cô chuẩn bị cho giờ ngủ. Cô giáo kê
phản và dải chiếu, xếp gối ra cho trẻ theo từng tổ, sau đó cho từng
tổ xếp hàng vào chỗ ngủ, cô cho trẻ đọc bài thơ: “Giờ ngủ”. Trong
khi trẻ ngủ cô quan sát trẻ để đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc.
- Ăn phụ:
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp, chải tóc cho
trẻ, lau mặt và rửa tay sạch trước khi ăn bữa phụ
- VĐ nhẹ
- VĐ nhẹ
- VĐ nhẹ - VĐ nhẹ - VĐ nhẹ
“Đu quay” Ồ sao bé
Trường
Vui đến
Ồ sao bé
- LQKTM không lắc
chúng
trường”.
không lắc
Trò chuyện - LQKTM
cháu là
- LQKTM - Biểu diễn
về một số
TH: Vẽ đồ
trường
TD: Ném văn nghệ
ĐDĐC trong chơi tặng bạn MN”.
và bắt bóng cuối tuần.
lớp học của (ĐT)
- LQKTM với người
- Chơi tự
bé
- Học vở
KNS: Dạy đối diện
chọn
- Học vở làm GDTCKN - trẻ cất đồ
- Học vở
quen với toán XH
dùng đồ
phương
- Chơi tự
- Chơi tự
chơi dúng tiện và
chọn
chọn
nơi quy
quy định
định
giao thông
- Chơi tự
- Chơi tự
chọn
chọn
- Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng để chuẩn
bị ra về. Trao đổi với trẻ về hoạt động trong ngày
- Nêu gương: Cho trẻ tự nhận xét về bản thân và nhận xét bạn. Cô
nhận chung, cô nhận xét trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan cho trẻ lên cắm
cờ hàng ngày. Cuối tuần cô cho trẻ dán bé ngoan vào sổ bé ngoan.
4
- Trả trẻ: Cô nhắc trẻ sửa sang quần áo gọn gàng, cô đứng cửa trả
trẻ, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và trao đổi với phụ huynh về
tình hình sức khoẻ hoặc học tập của trẻ.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HOẠT ĐỘNG GÓC TUẦN 2
Yêu cầu
Chuẩn bị
Tiến hành
Tên
góc
HOẠT - Trẻ chơi
ĐỘNG đơn lẻ
GÓC
không tranh
giành đồ
chơi của
nhau.
- Trẻ chơi
cạnh nhau,
biết nhặt đồ
chơi khi rơi
vãi, không
quăng ném
đồ chơi .
- Trẻ biết
giao tiếp nói
chuyện với
nhau trong
quá trình
chơi
- Thực hiện
được 1 số
quy định
theo yêu
cầu của cô
như để đồ
dùng, đồ
chơi đúng
chỗ
1- Góc
- Đồ dùng
đồ chơi
trong các
góc được
sắp xếp gọn
gàng ngăn
nắp thuận
tiện cho trẻ
lấy và cất đồ
chơi
- Trẻ biết sử - Bộ đồ chơi
1. Thoả thuận trước khi chơi
- Cô cho trẻ hát bài “Đồ dùng bé yêu”
- CC vừa hát bài gì?
- BH nói về gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Với chủ đề này có những góc chơi
nào?
Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các con
chơi ở những góc chơi ở những góc
chơi
- Góc XD: Xây khu vui chơi
- Góc phân vai: Bán hàng, gia đình, cô
giáo
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh, chơi
lô tô theo chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa, đọc thơ, kể chuyện
theo chủ đề
- Góc TH: Vẽ, tô màu, cắt dán tranh
theo chủ đề
- Góc thiên nhiên - KPKH: Chăm sóc
cây cảnh. (Cô giới thiệu kĩ trong 1-2
ngày đầu của chủ đề, những ngày sau
cô cho trẻ tự nêu góc chơi trong lớp,
cô là người chốt lại)
- Trước, trong và sau khi chơi chúng
mình phải làm gì?
GD: Khi chơi chúng mình chơi nhẹ
nhàng không được giành đồ chơi của
nhau, không được la hét…
2. Qúa trình chơi
- Cô tạo mọi tình huống để trẻ nhập
vai chơi một cách tốt nhất.
- Đối với các góc chơi ngày đầu hoặc
các góc chơi trẻ còn lúng túng cô tham
gia nhập vai chơi cùng trẻ để hướng
dẫn trẻ chơi, động viên khiến khích trẻ
chơi.
- Cô đến góc và trao đổi với trẻ,
5
XD:
Xây
khu vui
chơi
MT: 94
2- Góc
phân
vai
- TC:
Bán
hàng
- TC:
Gia
đình
dụng các
nguyên vật
liệu khác
nhau, các kỹ
năng xếp
chồng, xếp
cạnh…để
tạo thành:
Khu vui
chơi
- Trẻ biết
lấy và cất
đồ chơi
đúng nới
qui định
lắp ghép,
xây dựng
- Cây, hoa
quả hột
hạt…
nhập vai chơi cùng trẻ
- Các bác sẽ xây dựng công trình gì?
- Bác sẽ xây “Khu vui chơi” như thế
nào?
- Dùng những vật liệu nào để xây
dựng?
- Tôi cũng muốn xây “Khu vui chơi”
tôi sẽ lấy các khối vuông xếp chồng
lên nhau rồi chồng khối tam giác lên
trên cùng để thành “Khu vui chơi” sau
đó tôi trồng thêm cây xanh, cây hoa...
để “Khu vui chơi” thêm đẹp.
- Các bác hãy xây “Khu vui chơi” để
cho các bạn cùng xem nhé
- Trong khi trẻ chơi cô gợi hỏi để trẻ
nói xem trẻ đang làm gì?
- Nhận xét: Cô nhận xét ngay trong
quá trình chơi, động viên khuyến
khích trẻ kịp thời
- Trẻ biết
- Đồ dùng
Trong trò chơi bán hàng cần có
được công
đồ chơi bán những vai chơi nào?
việc của
hàng các
+ Người bán hàng sẽ phải thể hiện
người bán
loại rau, hoa, NTN ?
hàng, biết
quả, cá…
+ Người mua hàng thì ra sao?
chào mời
+ Trong trò chơi bán hàng cần có
khách,
những đồ dùng đồ chơi gì?
khách hàng
+ Trong khi chơi các con phải NTN?
biết chọn đồ
=> Cô chốt lại: Khi chơi trò chơi này
dùng, biết
thì cần có người bán hàng và người
hỏi giá tiền
mua hàng…
cho người
* Nhận xét:
bán
- Gần hết giờ cô đến góc chơi gợi ý trẻ
nhận xét các bạn chơi trong nhóm lẫn
nhau.
- Bạn làm vai bán hàng đã biết bày
hàng và chào mời khách chưa?
- Trẻ biết
- Bàn cho trẻ - Trong trò chơi gia đình thì có
được trong ngồi
những vai chơi gì nhiều?
gia đình có - Đồ dùng
- Công việc của bố mẹ là làm gì?
những ai,
đồ chơi gia
- Con cái phải như thế nào?
công việc
đình: Đồ nấu - Trong trò chơi này cần những đồ
của mọi
ăn, đồ để
chơi gì? Khi chơi CM chơi như thế
người trong uống…
nào?
gia đình
=> Cô chốt lại: Đúng rồi trong gia
6
- TC:
Biết thể
Cô giáo hiện một vài
hành động
của vai
mình nhận
chơi như:
Cô giáo
Học sinh
- Biết cất đồ
chơi vào
đúng nơi
quy định
- Ghế ngồi,
sách, bút.
3. Góc
học tập
- Sách:
Xem
tranh
ảnh,
chơi lô
tô theo
chủ đề
- Trẻ biết
- Bàn ghế,
ngồi ngay
sách vở...
ngắn, cầm
về chủ đề.
sách đúng
chiều biết
lật, dở từng
trang sách
để xem và
có ý thức
giữ gìn sách
4- Góc
Nghệ
thuật
- Góc
ÂN: Hát,
- Trẻ biết
hát, đọc thơ
một số bài
về chủ đề
- Trẻ thuộc
- Xắc xô,
phách tre,
mũ, trống…
đình có bố mẹ, các con bố mẹ chăm
sóc dạy bảo các con và đi làm kiếm
tiền cho con ăn học đấy....
* Nhận xét: Tùy tình huống cô nhận
xét chung về ưu điểm, tồn tại của cá
nhân và cả nhóm sao cho phù hợp. Sau
đó nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng đúng
nơi quy định.
- Cô trao đổi cùng trẻ:
Hôm nay các con sẽ chơi trò chơi Cô
giáo: Vậy ai sẽ làm vai Cô giáo, ai
đóng vai Học sinh? Bạn làm vai Cô
giáo phải biết làm gì?
Còn các học sinh phải như thế nào?
Biết nghe lời ai? trong khi chơi thì con
chơi như thế nào? Có tranh giành đồ
chơi không?
- Khi trẻ chơi cô nhập vai chơi cùng
trẻ có thể gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi.
* Nhận xét
- Cô nhận xét chung, động viên
khuyến khích trẻ cho trẻ cất đồ chơi
vào nơi quy định.
Cô đến góc chơi, gợi ý để trẻ vào tủ
lấy sách, tranh ảnh, truyện tranh.
- Các con ạ ở trong tủ sách này có rất
nhiều những bức tranh ảnh nói về chủ
đề nhánh “Tôi là ai” đấy. Vậy chúng
mình cùng quan sát và nói xem trong
tranh đấy có những gì nhé.
* Cô trao đổi cùng trẻ
- Con đang làm gì đấy? Con đang xem
tranh gì đấy? Bức tranh này có những
gì? Ai đây? Đang làm gì? Đây là cái
gì?
* Nhận xét: Cô nhận xét vai chơi
khích lệ động viên trẻ kịp thời: Các
bạn đã biết cách xem tranh ảnh chưa?
cầm sách đúng chưa…
- Hôm nay các con sẽ tổ chức biểu
diễn văn nghệ gồm có các ca sĩ, người
dẫn chương trình và khán giả ngồi
dưới xem nhé.
- Người dẫn chương trình làm công
7
múa, đọc
thơ, kể
chuyện
theo chủ
đề
1 số bài thơ,
câu chuyện
trong chủ đề
- Biết hát
kết hợp vận
động đơn
giản theo
bài hát như
vỗ tay theo
phách, nhịp
5. Tạo
hình:
Vẽ, tô
màu,
cắt dán
tranh
theo
chủ đề
Sử dụng các
nguyên vật
liệu tạo hình
để tạo ra sản
phẩm, sử
dụng một số
kĩ năng đơn
giản
- Trẻ biết
cầm bút vẽ
nét thẳng,
nét cong..
- Tranh về
chủ đề
giấy vẽ
bút màu,
bảng con,
bàn ghế
6. Góc
thiên
nhiênKPKH:
Chăm
sóc cây
cảnh.
- Trẻ biết
cách chăm
sóc cho cây
như: Nhổ
cỏ, tưới
nước, nhặt
lá rụng cho
cây
Vườn cây,
góc thiên
nhiên, đồ
dùng, dụng
cụ để trẻ
chăm sóc
cây
việc gì nhỉ?
- Các ca sĩ hôm nay sẽ hát bài gì? các
bạn làm khán giả ngồi xem ở đâu?
- Khi ngồi xem ca sĩ hát thì khán giả sẽ
làm gì? ngồi thế nào?…
- Bạn có sử dụng nhạc cụ gõ đệm nào
không?
- Cô bao quát trẻ chơi và nhập vai chơi
cùng trẻ
* Nhận xét
- Cô nhận xét chung và cho trẻ cất đồ
dùng, đồ chơi
- Trẻ về góc chơi cô đến trao đổi cùng
trẻ:
Hôm nay chúng mình sẽ chơi vẽ, tô
mầu những bức tranh nói về chủ đề
nhánh “Đồ dùng đồ chơi trong trường”
- Khi vẽ, tô mầu các con sẽ ngồi thế
nào? Cầm bút bằng tay nào?
- Con nhìn xem trong tranh có những
hình ảnh gì?
- Con sẽ tô màu NTN?
- Con sẽ vẽ gì? Khi vẽ xong con sẽ
làm gì để bức tranh thêm đẹp?
- Cô nhập vai cùng chơi với trẻ, gợi ý
hướng dẫn trẻ
* Nhận xét:
- Cô cho trẻ nhận xét bài của cá nhân
trẻ, khen động viên trẻ kịp thời.
VD: Con đã làm gì để bức tranh như
thế này? Bạn đã tô màu tranh gì?
- Cô cùng trẻ đến chỗ góc thiên nhiên
- Cây sống được là nhờ có những điều
kiện gì? Các con phải chăm sóc NTN?
GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây,
khi tưới nước cho cây chúng mình sẽ
tưới…
Sau đó cho trẻ làm cùng cô, cuối buổi
cho trẻ rửa tay trước khi vào lớp
3. Nhận xét sau khi chơi:
- Cô tập trung trẻ về góc XD, mời
nhóm trưởng giới thiệu công trình xây
dựng, cô nhận xét chung, khen trẻ…
* Kết thúc
8
Bật nhạc bài hát “Đồ dùng bé yêu” trẻ
cất đồ dùng vào đúng nơi quy định.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2025
ST
T
I
II
III
HOẠT
ĐỘNG
YÊU
CẦU
CHUẨN
BỊ
Trò
-Trẻ biết
- Hình ảnh
chuyện
tên trường một số
sáng.
và tên lớp hình ảnh
Trò chuyện đang
về trường,
về tên
học...
lớp, cô
trường và
giáo..
lớp mầm
non
CÁCH TIẾN HÀNH
- Cô trò chuyện với trẻ
+ CC đang học trường gì?
+ Trường ở đâu vậy các con?
+ CC biết trường có mấy lớp học
không?
+ Con đang học lớp mấy tuổi?
+ Trường có đẹp không CC?
Mỗi câu hỏi cô gọi 2/ 3 trẻ trả lời
=> Cô chốt lại và GD trẻ ngoan
ngoãn, lễ phép với cô giáo, biết
yêu quý và chơi đoàn kết với các
bạn biết giữ gìn đồ chơi, giữ vệ
sinh trường, lớp...
Thực hiện như kế hoạch tuần
Thể dục
sáng
Hoạt động LVPTNT (Toán): Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự
Học
Tích hợp:
LVPTTM: Âm nhạc: Cả tuần đều ngoan, Em búp bê
Hoạt động - Trẻ biết - Sân chơi 1. Ôn định – trò chuyện
ngoài trời tên đồ
sạch sẽ,
- Cô cho trẻ hát bài: Cháu đi mẫu
HĐCMĐ chơi Bập bập bênh, giáo
Quan sát
Các đồ
+ CC vừa hát bài gì?
bênh
đồ chơi
chơi ngoài + Bài hát nói lên điều gì?
Biết
kết
Bập bênh
sân để
+ Chúng mình có ngoan như bạn
bạn
đủ
TCVĐ: Đu
chơi tự do nhỏ không?
theo yêu
quay
=> Cô chốt lại: Các con đi học
- Chơi tự
phải ngoan như bạn nhỏ và học
cầu của cô
do
giỏi nữa.
khi chơi
2. Khám phá HĐCĐ:
trò chơi
a. Quan sát đồ chơi Bập Bênh
- Biết chơi
+ Các con có biết đây là gì không?
tự do và
+ Bập Bênh để làm gì?
an toàn
+ Bập Bênh để ở đâu?
Mỗi câu hỏi gọi 1 /2 trẻ trả lời
=> Cô chốt lại: Đây là Bập Bênh,
9
IV Làm quen Trẻ nghe
tiếng Việt hiểu các
- Đu Quay từ và phát
- Cầu Trượt âm được
các từ
theo cô,
trả lời các
câu hỏi
của cô
để các con chơi ở ngoài trời, Khi
chơi bập bênh phải có 2 người
ngồi chơi. Khi chơi các con chú ý
chơi cẩn thận, nhẹ nhang
b. TCVĐ: Đu quay
Cô giới thiệu tên TC
- CC: Các con đứng tự do, cùng
cô hát và thực hiện động tác chơi
đu quay.
- LC: Bạn nào nhầm động tác sẽ
nhảy lò cò 1 vòng
- Tổ chức cho trẻ chơi 2/3 lần
- Cô nhận xét sau chơi
c. Chơi tự do
Cô nhắc trẻ đạo đức khi chơi
- Con thích chơi cái gì?
Và khi chơi thì chơi NTN?
Khi chơi xong C/C phải làm gì?
3. Nhận xét
Cô tập trung trẻ lại điểm danh và
nhận xét buổi chơi cho trẻ đi theo
hàng về lớp
-Hình ảnh 1.Ổn định
- Đu Quay Cô cho trẻ hát bài trường chúng
- Cầu
cháu là trường MN
Trượt
- CC vừa hát bài gì?
- Que chỉ - Nội dung của bài hát là gì nhỉ?
=> Cô chốt lại: Bài hát nói về
trường mầm non có các bạn nhỏ
ngoan....
2.Dạy trẻ tiếng việt từ “Đu Quay
Cầu Trượt”
* Làm quen từ: Đu Quay
- Đây là tranh gì?
- Dưới hình ảnh còn có từ gì?
- Cô phát âm mẫu 3 lần và hướng
dẫn cách phát âm
- Cho trẻ phát âm (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm)
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
* Làm quen từ: Cầu Trượt
- Đây là tranh gì?
- Dưới hình ảnh còn có từ gì?
10
- Cô phát âm mẫu 3 lần và hướng
dẫn cách phát âm
- Cho trẻ phát âm (Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân phát âm)
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
3.Kết thúc
- Cô cho trẻ đọc thơ bé đến lớp
V
Hoạt động - Góc xây dựng: Xây khu vui chơi
góc
- Góc phân vai: Cô giáo - bán hàng
- Góc HT- Sách: Xem tranh ảnh về chủ đề
- Góc ÂN: Hát, múa theo chủ đề
Vệ sinh ăn Thực hiện như kế hoạch tuần
trưa, ngủ
trưa,
Ăn phụ
VI Hoạt động - Trẻ biết - Lớp sạch - Trẻ biết vận động theo nhịp
chiều
vận động sẽ rộng rãi
- VĐ nhẹ
theo nhịp
“Đu quay” - Trẻ biết
- Giáo án, - Cô hướng dẫn trẻ theo nội dung
- LQKTM Trò chuyện paipoi,
bài học.
Trò chuyện về một số
nhạc, que
về một số
ĐDĐC
chỉ…
ĐDĐC trong trong lớp
lớp học
học
- Học vở làm - Biết thực - Bút chì, - Cô đọc yêu cầu trong vở, hướng
quen với toán hiện yêu
bút màu,
dẫn trẻ thực hiện.
cầu trong vở, bàn
vở LQ với
toán
- Chơi tự
- Biết chơi - Đồ chơi - Cô cho trẻ chơi tự do
chọn
và cất
trong lớp
VII
Vệ sinh, Thự hiện như kế hoạch tuần
nêu
gương, trả
trẻ
B. HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỀN NHẬN THỨC
GỌI TÊN CÁC NGÀY TRONG TUẦN THEO THỨ TỰ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, gọi tên được các ngày trong tuần theo thứ tự.
11
- Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết
được dấu hiệu của các ngày trong tuần. (trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ
thứ 2 đến thứ 6, thứ bẩy, chủ nhật được nghỉ).
- Xác định được hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- TCTV: Trẻ nói rõ tên các ngày, thứ trong tuần.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, định hướng thời gian.
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng
lời nói.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, làm việc tập thể.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian, đoàn kết trong khi chơi, tích cực
tham gia hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính.
- Lịch bàn, lô tô.
2. Đồ dùng của trẻ
- Giấy A4 có ghi sẵn các số cho trẻ chơi trò chơi.
IV. NỘI DUNG TÍCH HỢP
LVPTTM: Âm nhạc: Cả tuần đều ngoan, Em búp bê
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Bé vui ca hát (1-2)'
- Trẻ hát.
- Cô mời cả lớp hát cùng cô bài hát “Cả tuần đều
ngoan”.
- Trẻ trả lời
- Các con vừa hát bài gì?
- Bạn nào giỏi cho cô biết: Trong bài hát có nhắc đến
- Trẻ lắng nghe
những ngày nào trong tuần?
-> Cô chính xác lại, dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Nhận biết gọi tên các ngày thứ trong
tuần theo thứ tự.
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
- Đố các con biết: Thứ 2 là ngày nào trong tuần?
biết
+ Thứ 2 là ngày bắt đầu một tuần làm việc mới đấy
các con ạ!
- trẻ lấy tờ lịch Thứ hai
- Và trên bảng cô có tờ lịch thứ hai. Các đội có nhận -Trẻ trả lời
xét gì về tờ lịch nói lên ngày thứ hai?
- Trẻ quan sát
(Các số bên trên chỉ ngày dương, các số bên dưới chỉ - Trẻ lấy tờ lịch thứ ba
ngày âm) ở giữa tờ giấy có từ “Thứ hai”.
ra trước mặt
- Sau ngày thứ hai là ngày thứ mấy?
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
- Tờ lịch thứ ba có đặc điểm gì?
biết
- Các bạn hãy lấy tờ lịch thứ tư xếp ra trước mặt: tờ
- Trẻ lấy tờ lịch thứ tư ra
lịch thứ tư có đặc điểm gì?
trước mặt, NX
- Hôm nay là thứ mấy? Hôm nay là thứ tư các con
12
đang được làm gì?
- Sau thứ tư là thứ mấy?
- Hãy lấy tờ lịch “thứ năm” xếp ra trước mặt? Các đội
có nhận xét gì về tờ lịch thứ năm?
- Sau thứ năm là thứ mấy?
- Lấy tờ lịch thứ sáu để ra trước mặt.
- Trẻ lấy tờ lịch thứ năm
ra xếp trước mặt
- Trẻ lấy tờ lịch thứ sáu
xếp ra trước mặt
- Trẻ trả lời theo sự hiểu
biết
- Sau thứ sáu là thứ mấy? (Thứ bảy) Các bạn có nhận -Trẻ trả lời: Tờ lịch có
xét gì về tờ lịch “Thứ bảy”?
màu đỏ
- Thứ bảy các bạn làm gì?
- Còn đây là tờ lịch của ngày chủ nhật. Các đội thấy tờ
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
lịch của ngày chủ nhật có gì đặc biệt?
Cô giải thích thêm là tất cả các tờ lịch chủ nhật trong
lốc
lịch đều có màu đỏ.
- Các con có biết vì sao tất cả các tờ lịch chủ nhật đều - Trẻ trả lời có bảy ngày,
có màu đỏ không?
các tờ lịch có màu sắc
Bởi vì ngày chủ nhật là ngày nghỉ của mọi người và khác nhau
cũng là ngày cuối tuần đấy các con ạ.
- Lắng nghe.
- Sau khi tìm hiểu về các thứ trong tuần thì các đội có
nhận xét gì? Mời đại diện mỗi đội có nhận xét.
- Đúng rồi một tuần thì có bảy ngày, các ngày trong - Trẻ trả lời: 7 ngày
tuần thì có màu sắc khác nhau, thứ tự các ngày trong - Trẻ trả lời: Thứ 2 đến
tuần tăng dần và tờ lịch ngày chủ nhật thì có màu đỏ. thứ 6
- Vậy thì một tuần có mấy ngày?
- 5 ngày
- Các con đi học vào thứ mấy?
- Thứ 2 ạ
- Một tuần chúng mình đi học mấy ngày?
- Các đội hãy xếp những ngày đi học xuống dưới
- Trẻ thực hiện
- Cho trẻ xếp đúng số ngày học chính thức là từ thứ 2
đến thứ 6
- Trẻ chú ý nghe.
- Cô cùng trẻ đếm ngày đi học và kiểm tra.
- Vậy một tuần chúng mình được nghỉ mấy ngày?
- 2 ngày thứ 7 và chủ
Những ngày này là thứ mấy? (cô cùng trẻ kiểm tra)
nhật
(Một tuần chúng mình đi học 5 ngày, thứ bảy, chủ
nhật (lịch đỏ) nghỉ và sau 2 ngày nghỉ lại đi học bắt
- Lắng nghe
đầu là thứ hai)
- Vậy các con thấy thời gian có đáng quý không?
- Có ạ
- Vì thời gian đáng quý như vậy nên khi chúng mình
đã dự định làm công việc gì thì chúng mình hãy làm
- Lắng nghe cô
ngay và đừng để lâu nếu để lâu là chúng mình đã lãng
phí thời gian một cách vô ích rồi đấy. Thế chúng mình
có đồng ý hứa với cô là sẽ tiết kiệm thời gian và
không để thời gian trôi đi một cách vô ích nhé.
Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.
13
- TC 1: Thi ai chọn đúng.
+ Cô phát lô tô các ngày trong tuần cho trẻ và yêu cầu - Trẻ chơi trò chơi.
trẻ chọn theo hiệu lệnh của cô.
- TC2: Thi xem đội nào giỏi
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Trên bảng cô có 3 chiếc bảng ở dưới có - Trẻ chơi trò chơi.
3 chiếc bàn có 3 rổ trong rổ có các tờ lịch các thứ
trong ngày nhiệm vụ các con là bật qua chiếc vòng lên
dán vào bảng của tổ mình các con chú ý dán lần lượt
theo thứ thứ các ngày trong tuần, thời gian cho mỗi
lần chơi là một bản nhạc.
+ Luật chơi: Đội nào dán lần lượt các thứ trong tuần
đúng và nhanh đội đó chiến thắng
- Trẻ cất đồ dùng gọn
+ Hướng dẫn trẻ chơi
gàng.
- Nhận xét tuyên dương, cho trẻ thu dọn đồ dùng.
Hoạt động 3. Kết thúc:
- Trẻ hát
- Cho trẻ hát “Em búp bê”.
C. ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
1. Tình trạng sức khỏe trẻ
.................................................................................................................................
2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Kiến thức, kĩ năng
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Kết quả đánh giá các mục tiêu
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
.....................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất