Tìm kiếm Giáo án
lớp 5 Tuan 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 13-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 13-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
THỜI GIAN
16/9/2024
17/9/2024
18/9/2024
19/9/2024
20/9/2024
21/9/2024
22/9/2024
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
Chủ nhât
Điều chỉnh
Buổi
Tiết học
Sáng
1
HĐTN
TRUNG
TOÁN
TOÁN
TOÁN
TOÁN
TOÁN HĐTN
2
TOÁN
THU
T. VIỆT
T. VIỆT
T. VIỆT
T. VIỆT
Sáng thứ Hai: 2 tiết HĐTN
3
Â. NHẠC
T. VIỆT
T. VIỆT
HĐTN
M. THUẬT
4
T. VIỆT
LS - ĐL
GDTC
K. HỌC
TOÁN
5
Đ. ĐỨC
T. ANH
C. NGHỆ
K. HỌC
6
LS - ĐL
TC. T. VIỆT
T. ANH
GDTC
7
TC. TOÁN
TIN HỌC
T. ANH
T. ANH
Chiều
32 tiết
Tổng số tiết/tuần
TỔNG HỢP
STT
Nội dung
Số lượng tiết học
1
2
Toán
Tiếng Việt
3
4
Đạo đức
Khoa học
1
5
LS- ĐL
2
6
GDTC
2
7
8
HĐTN
Âm nhạc
3
9
10
Mĩ thuật
Tin học
1
11
12
Công nghệ
Tiếng Anh
1
13
14
TC Toán
TC Tiếng Việt
1
Tổng
32
5
7
2
1
1
4
1
Điều chỉnh
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 2
( Thực hiện từ ngày 16/ 9/2024 đến ngày 20/9/2024)
THỨ
2
16/9
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
4
2
3
HĐTN
Â. NHẠC
5
2
T. VIỆT
8
4
5
3
17/9
4
18/9
Đ. ĐỨC
6
LS - ĐL
7
TC. TOÁN
NỘI DUNG BÀI DẠY
VUI TRUNG THU
Đ/c Huyền
Đọc: Tuổi Ngựa
Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước (tiết 2)
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Ôn luyện về các phép tính với số tự nhiên.
1
TOÁN
6
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2)
2
3
T. VIỆT
9
10
LTVC: Đại từ
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
4
5
LS - ĐL
6
7
TC. T. VIỆT
1
TOÁN
7
2
T. VIỆT
11
3
4
T. VIỆT
12
5
6
7
T. VIỆT
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Đ/c Nhung
T. ANH
Ôn luyện về đại từ
Đ/c Loan
TIN HỌC
GDTC
GV DẠY
Bài 4. Phân số thập phân
Đọc: Bến sông tuổi thơ (Tiết 1+ 2)
Bài 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết 3)
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
5
19/9
1
TOÁN
8
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 1)
2
T. VIỆT
13
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
3
HĐTN
6
HĐGDCĐ: Từng bước trưởng thành
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất (tiết 1)
4
K. HỌC
T. ANH
Đ/c Trang
Đ/c Nhung
T. ANH
Đ/c Nhung
C. NGHỆ
6
20/9
1
TOÁN
9
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 2)
2
3
T. VIỆT
14
Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
M. THUẬT
4
TOÁN
5
6
7
K. HỌC
GDTC
T. ANH
Đ/c Thu
10
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 3)
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất (tiết 2)
Bài 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết 4)
Đ/c Nhung
Thủy Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2024
Giáo viên chủ nhiệm
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VUI TRUNG THU
------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TUỔI NGỰA
TIẾT 1 + 2:
TIẾT 4:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình
với mọi người.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở
nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp Quyền con người: Quyền được học tập và tham gia các hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động
1.1. Ôn bài cũ:
Hoạt động của HS
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài “Cánh - HS quan bắt thăm đọc đoạn và
đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trong trả lời câu hỏi.
câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- Thảo luận nhóm 4
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết
- HS đại diện một số nhóm lên
về tên gọi của các năm (theo âm lịch)
chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh minh họa,
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK
lắng nghe và tiếp thu.
tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài
-> HS ghi tên bài
-> GTB
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu: Giúp HS luyện đọc và tìm hiểu nội dung văn bản đọc.
* Cách tiến hành:
2.1. Đọc văn bản
* Hình thức:
2.1. Đọc văn bản
- HS đọc thầm xác định đoạn (4
* Hình thức:
- GV đọc bài: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói đoạn).
lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng - HS đọc nối đoạn (1 nhóm)
- CN: Đọc thầm toàn bài, xác
tượng phong phú của bạn nhỏ.
định từ khó, câu dài,..
- GV tổ chức cho HS đọc nối đoạn.
- N4: Thảo luận, thống nhất ý
- Dự kiến trao đổi:
kiến.
+ Từ khó: triền núi đá, loá màu trắng….
- Cả lớp: HS báo cáo kết quả
+ Đọc đúng câu hỏi, nghỉ dài sau dấu ...
thảo luận.
+ Giải nghĩa:
- N2: Đọc đoạn cho nhau nghe
Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, - HS luyện đọc từng đoạn
phát âm đúng,…
- GV hướng dẫn đọc cả bài nhấn giọng ở những từ - 1 HS đọc cả bài
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài.
2.2. Tìm hiểu bài:
* Kiến thức: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung + ... vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
bài.
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa.
* Hình thức: GV tổ chức cho HS đọc thầm bài và trả Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên
lời các CH tìm hiểu bài:
một chỗ.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây?
-> GV: Người tuổi Ngựa thích đi đây đi đó. Bởi vậy,
bạn nhỏ đã tưởng tượng mình như một chú ngựa con
rong ruổi khắp đây đó.
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
-> GV: Hai đoạn thơ 2 và 3 giống như một thước
phim tái hiện lại hành trình của chú ngựa con.
- N2: Kể cho nhau nghe
-> Trình bày trước lớp
.Những miền đất đã qua: miền
trung du, triền núi đá, những
cánh đồng hoa.
.Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió
đen, núi đá, cánh đồng hoa,
nắng, đồng hoa cúc.
.Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ,
thích thú, say mê.
...rất yêu mẹ, muốn chia sẻ với
Qua đoạn kể về hành trình của chú ngựa con với cảm mẹ những điều đẹp đẽ mình
xúc hào hứng, say sưa, theo em, bạn nhỏ muốn chia cảm nhận được, luôn muốn trở
sẻ mong ước gì của mình?
về bên mẹ.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có trí
-> Đó chính là sự biết ơn và tình yêu thương của bạn tưởng tượng phong phú, ước
nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm mơ bay bổng và rất yêu mẹ.
vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ?
- GV chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 2 -> 3 HS nhắc lại nội dung
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc bài học.
sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong
vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ.
- HS tự nhẩm thuộc lòng 1'
? Theo em nội dung của bài đọc là gì?
- HS đọc thuộc lòng nhóm đôi.
*Tích hợp Quyền con người: Quyền được học tập và - HS đọc thuộc đoạn mình thích
tham gia các hoạt động.
- HS đọc thuộc cả bài
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Hình thức:
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng
những cảm xúc của mình.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc đoạn mình thích.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc toàn bài
-> Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc
của mình sau khi học xong bài “Tuổi Ngựa”.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
------------------------------------------------TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm biết ơn người có công với đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa
tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để khởi - HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
động tiết học.
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không + Trần Quốc Toản
biết?
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?
+ Phan Đình Giót
3. Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
+ Văn Cao
4. Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
+ Võ Nguyên Giáp
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu bài
- HS lắng nghe và ghi tên bài
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu: Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn
người có công với quê hương, đất nước
a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn
người có công với quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - N2: Thảo luận nhóm đôi, ghi kết
sát hình, đọc nội dung SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: quả thảo luận vào nháp.
+ Hai trường hợp a và b trong SGK tr7 nói về - Cả lớp: HS đại diện nhóm trả lời
điều gì?
câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước?
Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nêu kết luận:
+ Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp
dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn giàu đẹp,
yên vui.
+ Trường hợp b: Nói về công lao của các anh
hùng liệt sĩ.
+ Chúng ta cần phải biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước vì học đã góp phần bảo
vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
- GV cho HS xem video mở rộng về lịch sử, ý
nghĩa của ngày Thương binh liệt sĩ.
- HS xem video
https://youtu.be/PAqmnjNysTk (0:00 đến 3:10).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước
a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tranh 1
–> 6/tr. 8 và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể tên
những việc thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước trong các bức ảnh.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Trườn Những việc em cần làm để thể hiện
g hợp
lòng biết ơn đối với người có công
với quê hương, đất nước
1
Giúp đỡ bác thương binh.
2
Dân hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
3
Hát về anh Kim Đồng.
4
Thi kể chuyện Bác Hồ.
5
Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
6
Tự hào, mong ước được như vận động
viên thể thao đã làm rạng danh Tổ
quốc.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Kể thêm
những việc làm khác thể hiện lòng biết ơn với
người có công với quê hương, đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Bảo vệ thành quả người có công gìn giữ, xây
dựng.
+ Học tập tốt để nối tiếp truyền thống của người
có công...
- GV kết luận:
+ Lí do cần biết ơn người có công với quê hương
đất nước:
.Họ đã bảo vệ quê hương, đất nước để đem lại
cuộc sống hòa bình cho chúng ta.
.Họ đã xây dựng quê hương, đất nước để chúng
ta có cuộc sống tươi đẹp như ngày hôm nay.
+ Việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
- HS thảo luận N4
- Cả lớp: HS đại diện nhóm trình
bày
- HS nêu ý kiến
công với quê hương, đất nước:
.Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ
thành quả của thế hệ trước.
.Tích cực học tập, rèn luyện, để tiếp nối sự
nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước
giàu mạnh.
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ
nguồn” SGK tr.12 và giải thích nghĩa:
+ Nghĩa đen: Khi uống nước, hưởng dòng nước - HS đọc và giải thích
mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước
đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông
cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa
hưởng thành quả công lao của người đi trước.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
------------------------------------------------TIẾT 6:
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở
nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm
cách giải quyết chúng.
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành
phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các
thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình,
sông, khoáng sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để
đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương - HS quan lắng nghe bài hát và
tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết yêu cầu của GV.
trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
-> GTB
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống.
* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp - HS chia thành các nhóm và
quan sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thảo luận theo nhiệm vụ được
thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau:
phân công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu
vực đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện
tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 -> 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS trình bày trước lớp.
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:...
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở
rộng: Đồng bằng, dãy núi
- HS quan sát.
- GV chốt kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾
diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc - đông
nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình
thấp và tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và
đồng bằng.
Dạng
Địa hình đồi
Địa hình đồng
địa hình
núi
bằng
Thuận
lợi
Khó
khăn
- GV mời đại diện 1 –> 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: ...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên
tai, thủy điện và khai thác khoáng sản.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu
tiên của nước ta.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc
bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh
họa SGK tr. 10 – 11.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản
ở nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 –> 3 HS trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 –> 3 HS trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có
nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một
số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí
- HS xem video.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tự nhiên, sắt, bô-xít...
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế đất nước:
.Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản
xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai
thác để sản xuất kim loại.
.Một phần được xuất khẩu.
- HS trả lời: Khai thác hợp lí,
- GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác và sử dụng sử dụng tiết kiệm.
khoáng sản như thế nào?
- HS đọc
- GV cho học sinh đọc phần em có biết
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học.
------------------------------------------------TIẾT 4:
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Ôn luyện về các phép tính với số tự nhiên.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy soi (Bài 1, 2, 3, 4)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS hát, vận động
=> Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
* Kiến thức: Ôn luyện về các phép tính với số
tự nhiên.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
893 762 + 30 876
64 549 – 23 760
469 x 63
29 436 : 48
- Dự kiến trao đổi:
? Làm thế nào để thực hiện phép tính 893 762
+ 30 876?
? Nêu cách thực hiện phép tính 29 436 : 48?
- Chốt: Cách thực hiện các phép tính với số
tự nhiên
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a) 483 x 658 + 8448 : 32
b) 3 530 + (9 213 – 708) : 35
- Dự kiến trao đổi:
? Để thực hiện biểu thức 483 x 658 + 8448 :
32 em làm thế nào?
? Nêu thứ tự thực hiện để tính giá trị biểu thức
3 530 + (9 213 – 708) : 35?
- Chốt: Cách tính giá trị biểu thức có và
không có dấu ngoặc đơn.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 479 + 624 + 521 + 376
b) 20 x 749 x 5
c) 472 x 568 - 472 x 468
d) 748 x 67 + 748 x 34 - 748
- Dự kiến trao đổi:
- HS hát, vận động
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi, thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
trao đổi cách làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi, thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
trao đổi cách làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
? Nêu cách tính thuận tiện biểu thức 479 + trao đổi cách làm
624 + 521 + 376?
? Để tính thuận tiện biểu thức d) 748 x 67 +
748 x 34 - 748em vận dụng tính chất nào?
- Chốt: Cách vận dụng tính chất đã học để
tính thuận tiện.
Bài 4: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi
là 192m. Chiều dài hơn chiều rộng 48m.
Tính diện tích khu đất đó.
- Dự kiến trao đổi:
? Để tính diện tích của khu đất em cần biết gì? - CN: Thực hiện yêu cầu (Vở)
? Nêu cách tính chiều dài của khu đất?
- N2: Trao đổi, thảo luận
? Để tính tính chiều rộng em làm thế nào?
- Cả lớp: HS soi bài, trao đổi cách
? Em vận dụng kiến thức nào để giải bài toán làm
trên?
- Chốt: Cách giải dạng toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống kiến thức ôn tập và nhận xét
giờ học.
-------------------------------------------------
TIẾT 1:
Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TOÁN
ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
* Năng lực
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhà cho thỏ”: Tìm - HS tham gia chơi
nhà cho chú thỏ mang phân số tương ứng
-> GTB
Hoạt động 2. Luyện tập:
* Mục tiêu: Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
Bài 1:
* Kiến thức: So sánh phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi bài làm
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi - Cả lớp: HS soi bài làm, nhận xét
cách làm
và trao đổi cách làm
* Dự kiến trao đổi:
3
7
? Nêu cách so sánh 2 phân số 4 và 12 ?
6
12
? Vì sao phân số 5 = 10 ?
9
? Nêu cách so sánh phân số 5 và 2?
? Làm thế nào để so sánh 2 phân số khác mẫu số?
- Chốt: Cách so sánh 2 phân số, so sánh phân số
với số tự nhiên.
Bài 2:
* Kiến thức: So sánh phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm bằng trò
chơi “Rung chuông vàng”
* Dự kiến trao đổi:
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- Cả lớp: HS tham gia trò chơi, ghi
đáp án ra bảng con và trao đổi cách
làm
31
? Làm thế nào để biết phân số 29 lớn hơn 1?
120
? Hãy so sánh phân số 125 với 1?
12
4
? Vì sao em biết phân số 28 bé hơn phân số 7 ?
13
5
? Nêu cách so sánh phân số 24 với phân số 8 ?
- Chốt: Cách so sánh phân số với 1.
Bài 3:
* Kiến thức: Sắp xếp các phân số theo thứ tự
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Vở)
- N2: Trao đổi bài làm
- Cả lớp: HS soi bài làm, nhận xét
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi và trao đổi cách làm
cách làm
* Dự kiến trao đổi:
? Làm thế nào để sắp xếp được các phân số theo
thứ tự?
? Em vận dụng kiến thức nào để thực hiện yêu
cầu bài tập 3?
Bài 4:
* Kiến thức: So sánh các phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi thống nhất ý kiến
- Cả lớp: HS báo cáo bài làm và
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi trao đổi cách làm
cách làm
* Dự kiến trao đổi:
? Trong các môn thể thao trên, môn nào được học
sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều
nhất?
? Làm thế nào để biết môn bóng đá có nhiều HS
tham gia nhất?
? Nêu cách so sánh để tìm ra môn thể thao có
nhiều HS tham gia nhất?
- Chốt: Để thực hiện yêu cầu bài 4, em đã vận
dụng kiến thức nào?
Bài 5:
* Kiến thức: So sánh các phân số cùng mẫu số,
cùng tử số
* Hình thức:
- N2: trao đổi, thống nhất ý kiến,
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, ghi đáp án ghi bảng
- Cả lớp: HS nhận xét, trao đổi cách
- GV tổ chức cho HS nhận xét và trao đổi cách so làm
sánh phân số
* Dự kiến trao đổi:
? Vì sao điền số 4 vào ô trống?
4 4
? Làm thế nào em biết phân số 8 < 7 ?
- Chốt: Cách so sánh 2 phân số cùng tử số
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- GV hệ thống kiến thức đã ôn tập
- Nhận xét giờ học.
------------------------------------------------TIẾT 2:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Có thêm kiến thức mới về đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp ngữ
cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
* Năng lực
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
* Hình thức:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai”
- HS tham gia chơi: Ghi đáp án ra
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho bảng con
các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố - Danh từ
các bạn tôi là ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả
các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái… - Tính từ
Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng
thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các - Động từ
bạn biết tôi là ai?
-> GTB
Hoạt động 2. Khám phá
* Mục tiêu:
- HS nhận biết có thêm kiến thức mới về đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
Bài 1:
* Kiến thức: Nhận biết đại từ thay thế
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện - CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
yêu cầu bài tập.
- N2: Trao đổi bài làm
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
- Cả lớp: HS nêu ý kiến
* Dự kiến trao đổi:
? Nêu các từ in đậm trong từng câu văn?
? Trong câu a, từ vậy dùng để thay thế cho từ nào
trong câu văn trước đó?
? Nêu từ đã được thay thế bằng từ thế trong câu b?
? Từ đó thay thế cho từ ngữ nào trong câu văn
trước?
? Nếu ta không thay thế các từ ngữ đó thì theo em
các câu văn sẽ ntn?
- Chốt: Các từ vậy, thế, đó dùng để thay thế cho
các từ ngữ ở câu văn trước được gọi là đại từ.
Bài 2.
* Kiến thức: Nhận diện đại từ nghi vấn.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (B.con)
* Dự kiến trao đổi:
- Cả lớp: Nhận xét bài làm và trao
? Trong các đoạn trích dưới đây, những từ nào đổi ý kiến
được dùng để hỏi?
? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì?
- Chốt: Các từ dùng để hỏi như ai, gì, nào, đâu,…
cũng được gọi là đại từ.
Bài 3:
* Kiến thức: Nhận diện đại từ xưng hô.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
* Dự kiến trao đổi:
? Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng - CN: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
để làm gì?
- N2: Trao đổi bài làm
? Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, - Cả lớp: HS báo cáo kết quả thảo
những từ nào chỉ người nghe?
luận
- Chốt: Các từ cậu, tớ, tôi,… được dùng để xưng
hô cũng được gọi là đại từ
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ
được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em, cháu, thầy, bạn,...
? Qua 3 bài tập trên, theo em, thế nào là đại từ?
- HS đọc ghi nhớ
=> Ghi nhớ
? Lấy thêm một số ví dụ về đại từ?
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
* Mục tiêu: HS biết vận d...
THỜI GIAN
16/9/2024
17/9/2024
18/9/2024
19/9/2024
20/9/2024
21/9/2024
22/9/2024
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
Chủ nhât
Điều chỉnh
Buổi
Tiết học
Sáng
1
HĐTN
TRUNG
TOÁN
TOÁN
TOÁN
TOÁN
TOÁN HĐTN
2
TOÁN
THU
T. VIỆT
T. VIỆT
T. VIỆT
T. VIỆT
Sáng thứ Hai: 2 tiết HĐTN
3
Â. NHẠC
T. VIỆT
T. VIỆT
HĐTN
M. THUẬT
4
T. VIỆT
LS - ĐL
GDTC
K. HỌC
TOÁN
5
Đ. ĐỨC
T. ANH
C. NGHỆ
K. HỌC
6
LS - ĐL
TC. T. VIỆT
T. ANH
GDTC
7
TC. TOÁN
TIN HỌC
T. ANH
T. ANH
Chiều
32 tiết
Tổng số tiết/tuần
TỔNG HỢP
STT
Nội dung
Số lượng tiết học
1
2
Toán
Tiếng Việt
3
4
Đạo đức
Khoa học
1
5
LS- ĐL
2
6
GDTC
2
7
8
HĐTN
Âm nhạc
3
9
10
Mĩ thuật
Tin học
1
11
12
Công nghệ
Tiếng Anh
1
13
14
TC Toán
TC Tiếng Việt
1
Tổng
32
5
7
2
1
1
4
1
Điều chỉnh
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 2
( Thực hiện từ ngày 16/ 9/2024 đến ngày 20/9/2024)
THỨ
2
16/9
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
4
2
3
HĐTN
Â. NHẠC
5
2
T. VIỆT
8
4
5
3
17/9
4
18/9
Đ. ĐỨC
6
LS - ĐL
7
TC. TOÁN
NỘI DUNG BÀI DẠY
VUI TRUNG THU
Đ/c Huyền
Đọc: Tuổi Ngựa
Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước (tiết 2)
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Ôn luyện về các phép tính với số tự nhiên.
1
TOÁN
6
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2)
2
3
T. VIỆT
9
10
LTVC: Đại từ
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
4
5
LS - ĐL
6
7
TC. T. VIỆT
1
TOÁN
7
2
T. VIỆT
11
3
4
T. VIỆT
12
5
6
7
T. VIỆT
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Đ/c Nhung
T. ANH
Ôn luyện về đại từ
Đ/c Loan
TIN HỌC
GDTC
GV DẠY
Bài 4. Phân số thập phân
Đọc: Bến sông tuổi thơ (Tiết 1+ 2)
Bài 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết 3)
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
5
19/9
1
TOÁN
8
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 1)
2
T. VIỆT
13
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
3
HĐTN
6
HĐGDCĐ: Từng bước trưởng thành
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất (tiết 1)
4
K. HỌC
T. ANH
Đ/c Trang
Đ/c Nhung
T. ANH
Đ/c Nhung
C. NGHỆ
6
20/9
1
TOÁN
9
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 2)
2
3
T. VIỆT
14
Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
M. THUẬT
4
TOÁN
5
6
7
K. HỌC
GDTC
T. ANH
Đ/c Thu
10
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 3)
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất (tiết 2)
Bài 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết 4)
Đ/c Nhung
Thủy Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2024
Giáo viên chủ nhiệm
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VUI TRUNG THU
------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TUỔI NGỰA
TIẾT 1 + 2:
TIẾT 4:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình
với mọi người.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở
nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp Quyền con người: Quyền được học tập và tham gia các hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động
1.1. Ôn bài cũ:
Hoạt động của HS
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài “Cánh - HS quan bắt thăm đọc đoạn và
đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các bạn nhỏ trong trả lời câu hỏi.
câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- Thảo luận nhóm 4
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết
- HS đại diện một số nhóm lên
về tên gọi của các năm (theo âm lịch)
chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh minh họa,
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK
lắng nghe và tiếp thu.
tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài
-> HS ghi tên bài
-> GTB
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu: Giúp HS luyện đọc và tìm hiểu nội dung văn bản đọc.
* Cách tiến hành:
2.1. Đọc văn bản
* Hình thức:
2.1. Đọc văn bản
- HS đọc thầm xác định đoạn (4
* Hình thức:
- GV đọc bài: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói đoạn).
lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng - HS đọc nối đoạn (1 nhóm)
- CN: Đọc thầm toàn bài, xác
tượng phong phú của bạn nhỏ.
định từ khó, câu dài,..
- GV tổ chức cho HS đọc nối đoạn.
- N4: Thảo luận, thống nhất ý
- Dự kiến trao đổi:
kiến.
+ Từ khó: triền núi đá, loá màu trắng….
- Cả lớp: HS báo cáo kết quả
+ Đọc đúng câu hỏi, nghỉ dài sau dấu ...
thảo luận.
+ Giải nghĩa:
- N2: Đọc đoạn cho nhau nghe
Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, - HS luyện đọc từng đoạn
phát âm đúng,…
- GV hướng dẫn đọc cả bài nhấn giọng ở những từ - 1 HS đọc cả bài
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV tổ chức cho HS đọc cả bài.
2.2. Tìm hiểu bài:
* Kiến thức: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung + ... vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
bài.
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa.
* Hình thức: GV tổ chức cho HS đọc thầm bài và trả Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên
lời các CH tìm hiểu bài:
một chỗ.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây?
-> GV: Người tuổi Ngựa thích đi đây đi đó. Bởi vậy,
bạn nhỏ đã tưởng tượng mình như một chú ngựa con
rong ruổi khắp đây đó.
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
-> GV: Hai đoạn thơ 2 và 3 giống như một thước
phim tái hiện lại hành trình của chú ngựa con.
- N2: Kể cho nhau nghe
-> Trình bày trước lớp
.Những miền đất đã qua: miền
trung du, triền núi đá, những
cánh đồng hoa.
.Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió
đen, núi đá, cánh đồng hoa,
nắng, đồng hoa cúc.
.Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ,
thích thú, say mê.
...rất yêu mẹ, muốn chia sẻ với
Qua đoạn kể về hành trình của chú ngựa con với cảm mẹ những điều đẹp đẽ mình
xúc hào hứng, say sưa, theo em, bạn nhỏ muốn chia cảm nhận được, luôn muốn trở
sẻ mong ước gì của mình?
về bên mẹ.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có trí
-> Đó chính là sự biết ơn và tình yêu thương của bạn tưởng tượng phong phú, ước
nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm mơ bay bổng và rất yêu mẹ.
vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ?
- GV chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 2 -> 3 HS nhắc lại nội dung
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc bài học.
sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong
vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ.
- HS tự nhẩm thuộc lòng 1'
? Theo em nội dung của bài đọc là gì?
- HS đọc thuộc lòng nhóm đôi.
*Tích hợp Quyền con người: Quyền được học tập và - HS đọc thuộc đoạn mình thích
tham gia các hoạt động.
- HS đọc thuộc cả bài
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Hình thức:
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng
những cảm xúc của mình.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc đoạn mình thích.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc toàn bài
-> Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc
của mình sau khi học xong bài “Tuổi Ngựa”.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
------------------------------------------------TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm biết ơn người có công với đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa
tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để khởi - HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
động tiết học.
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không + Trần Quốc Toản
biết?
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?
+ Phan Đình Giót
3. Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
+ Văn Cao
4. Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
+ Võ Nguyên Giáp
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu bài
- HS lắng nghe và ghi tên bài
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu: Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn
người có công với quê hương, đất nước
a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn
người có công với quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - N2: Thảo luận nhóm đôi, ghi kết
sát hình, đọc nội dung SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: quả thảo luận vào nháp.
+ Hai trường hợp a và b trong SGK tr7 nói về - Cả lớp: HS đại diện nhóm trả lời
điều gì?
câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước?
Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nêu kết luận:
+ Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp
dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn giàu đẹp,
yên vui.
+ Trường hợp b: Nói về công lao của các anh
hùng liệt sĩ.
+ Chúng ta cần phải biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước vì học đã góp phần bảo
vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
- GV cho HS xem video mở rộng về lịch sử, ý
nghĩa của ngày Thương binh liệt sĩ.
- HS xem video
https://youtu.be/PAqmnjNysTk (0:00 đến 3:10).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước
a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đất nước.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tranh 1
–> 6/tr. 8 và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể tên
những việc thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước trong các bức ảnh.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Trườn Những việc em cần làm để thể hiện
g hợp
lòng biết ơn đối với người có công
với quê hương, đất nước
1
Giúp đỡ bác thương binh.
2
Dân hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
3
Hát về anh Kim Đồng.
4
Thi kể chuyện Bác Hồ.
5
Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
6
Tự hào, mong ước được như vận động
viên thể thao đã làm rạng danh Tổ
quốc.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Kể thêm
những việc làm khác thể hiện lòng biết ơn với
người có công với quê hương, đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Bảo vệ thành quả người có công gìn giữ, xây
dựng.
+ Học tập tốt để nối tiếp truyền thống của người
có công...
- GV kết luận:
+ Lí do cần biết ơn người có công với quê hương
đất nước:
.Họ đã bảo vệ quê hương, đất nước để đem lại
cuộc sống hòa bình cho chúng ta.
.Họ đã xây dựng quê hương, đất nước để chúng
ta có cuộc sống tươi đẹp như ngày hôm nay.
+ Việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
- HS thảo luận N4
- Cả lớp: HS đại diện nhóm trình
bày
- HS nêu ý kiến
công với quê hương, đất nước:
.Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ
thành quả của thế hệ trước.
.Tích cực học tập, rèn luyện, để tiếp nối sự
nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước
giàu mạnh.
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ
nguồn” SGK tr.12 và giải thích nghĩa:
+ Nghĩa đen: Khi uống nước, hưởng dòng nước - HS đọc và giải thích
mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước
đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông
cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa
hưởng thành quả công lao của người đi trước.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
------------------------------------------------TIẾT 6:
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời
sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở
nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm
cách giải quyết chúng.
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành
phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các
thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình,
sông, khoáng sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để
đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương - HS quan lắng nghe bài hát và
tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết yêu cầu của GV.
trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
-> GTB
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:
+ Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời
sống.
* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp - HS chia thành các nhóm và
quan sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thảo luận theo nhiệm vụ được
thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau:
phân công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu
vực đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện
tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 -> 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS trình bày trước lớp.
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:...
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở
rộng: Đồng bằng, dãy núi
- HS quan sát.
- GV chốt kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾
diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc - đông
nam và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình
thấp và tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và
đồng bằng.
Dạng
Địa hình đồi
Địa hình đồng
địa hình
núi
bằng
Thuận
lợi
Khó
khăn
- GV mời đại diện 1 –> 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: ...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên
tai, thủy điện và khai thác khoáng sản.
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu
tiên của nước ta.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc
bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh
họa SGK tr. 10 – 11.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản
ở nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 –> 3 HS trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 –> 3 HS trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có
nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một
số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí
- HS xem video.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tự nhiên, sắt, bô-xít...
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế đất nước:
.Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản
xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai
thác để sản xuất kim loại.
.Một phần được xuất khẩu.
- HS trả lời: Khai thác hợp lí,
- GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác và sử dụng sử dụng tiết kiệm.
khoáng sản như thế nào?
- HS đọc
- GV cho học sinh đọc phần em có biết
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét giờ học.
------------------------------------------------TIẾT 4:
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Ôn luyện về các phép tính với số tự nhiên.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy soi (Bài 1, 2, 3, 4)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS hát, vận động
=> Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
* Kiến thức: Ôn luyện về các phép tính với số
tự nhiên.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
893 762 + 30 876
64 549 – 23 760
469 x 63
29 436 : 48
- Dự kiến trao đổi:
? Làm thế nào để thực hiện phép tính 893 762
+ 30 876?
? Nêu cách thực hiện phép tính 29 436 : 48?
- Chốt: Cách thực hiện các phép tính với số
tự nhiên
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a) 483 x 658 + 8448 : 32
b) 3 530 + (9 213 – 708) : 35
- Dự kiến trao đổi:
? Để thực hiện biểu thức 483 x 658 + 8448 :
32 em làm thế nào?
? Nêu thứ tự thực hiện để tính giá trị biểu thức
3 530 + (9 213 – 708) : 35?
- Chốt: Cách tính giá trị biểu thức có và
không có dấu ngoặc đơn.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 479 + 624 + 521 + 376
b) 20 x 749 x 5
c) 472 x 568 - 472 x 468
d) 748 x 67 + 748 x 34 - 748
- Dự kiến trao đổi:
- HS hát, vận động
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi, thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
trao đổi cách làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi, thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
trao đổi cách làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi thảo luận
- Cả lớp: HS soi bài, nhận xét và
? Nêu cách tính thuận tiện biểu thức 479 + trao đổi cách làm
624 + 521 + 376?
? Để tính thuận tiện biểu thức d) 748 x 67 +
748 x 34 - 748em vận dụng tính chất nào?
- Chốt: Cách vận dụng tính chất đã học để
tính thuận tiện.
Bài 4: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi
là 192m. Chiều dài hơn chiều rộng 48m.
Tính diện tích khu đất đó.
- Dự kiến trao đổi:
? Để tính diện tích của khu đất em cần biết gì? - CN: Thực hiện yêu cầu (Vở)
? Nêu cách tính chiều dài của khu đất?
- N2: Trao đổi, thảo luận
? Để tính tính chiều rộng em làm thế nào?
- Cả lớp: HS soi bài, trao đổi cách
? Em vận dụng kiến thức nào để giải bài toán làm
trên?
- Chốt: Cách giải dạng toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu
Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống kiến thức ôn tập và nhận xét
giờ học.
-------------------------------------------------
TIẾT 1:
Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TOÁN
ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
* Năng lực
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng điện tử
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhà cho thỏ”: Tìm - HS tham gia chơi
nhà cho chú thỏ mang phân số tương ứng
-> GTB
Hoạt động 2. Luyện tập:
* Mục tiêu: Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
Bài 1:
* Kiến thức: So sánh phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi bài làm
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi - Cả lớp: HS soi bài làm, nhận xét
cách làm
và trao đổi cách làm
* Dự kiến trao đổi:
3
7
? Nêu cách so sánh 2 phân số 4 và 12 ?
6
12
? Vì sao phân số 5 = 10 ?
9
? Nêu cách so sánh phân số 5 và 2?
? Làm thế nào để so sánh 2 phân số khác mẫu số?
- Chốt: Cách so sánh 2 phân số, so sánh phân số
với số tự nhiên.
Bài 2:
* Kiến thức: So sánh phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm bằng trò
chơi “Rung chuông vàng”
* Dự kiến trao đổi:
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- Cả lớp: HS tham gia trò chơi, ghi
đáp án ra bảng con và trao đổi cách
làm
31
? Làm thế nào để biết phân số 29 lớn hơn 1?
120
? Hãy so sánh phân số 125 với 1?
12
4
? Vì sao em biết phân số 28 bé hơn phân số 7 ?
13
5
? Nêu cách so sánh phân số 24 với phân số 8 ?
- Chốt: Cách so sánh phân số với 1.
Bài 3:
* Kiến thức: Sắp xếp các phân số theo thứ tự
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Vở)
- N2: Trao đổi bài làm
- Cả lớp: HS soi bài làm, nhận xét
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi và trao đổi cách làm
cách làm
* Dự kiến trao đổi:
? Làm thế nào để sắp xếp được các phân số theo
thứ tự?
? Em vận dụng kiến thức nào để thực hiện yêu
cầu bài tập 3?
Bài 4:
* Kiến thức: So sánh các phân số
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu
- CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
- N2: Trao đổi thống nhất ý kiến
- Cả lớp: HS báo cáo bài làm và
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm và trao đổi trao đổi cách làm
cách làm
* Dự kiến trao đổi:
? Trong các môn thể thao trên, môn nào được học
sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều
nhất?
? Làm thế nào để biết môn bóng đá có nhiều HS
tham gia nhất?
? Nêu cách so sánh để tìm ra môn thể thao có
nhiều HS tham gia nhất?
- Chốt: Để thực hiện yêu cầu bài 4, em đã vận
dụng kiến thức nào?
Bài 5:
* Kiến thức: So sánh các phân số cùng mẫu số,
cùng tử số
* Hình thức:
- N2: trao đổi, thống nhất ý kiến,
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, ghi đáp án ghi bảng
- Cả lớp: HS nhận xét, trao đổi cách
- GV tổ chức cho HS nhận xét và trao đổi cách so làm
sánh phân số
* Dự kiến trao đổi:
? Vì sao điền số 4 vào ô trống?
4 4
? Làm thế nào em biết phân số 8 < 7 ?
- Chốt: Cách so sánh 2 phân số cùng tử số
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
- GV hệ thống kiến thức đã ôn tập
- Nhận xét giờ học.
------------------------------------------------TIẾT 2:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Có thêm kiến thức mới về đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp ngữ
cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
* Năng lực
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối bài học.
* Hình thức:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai”
- HS tham gia chơi: Ghi đáp án ra
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho bảng con
các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố - Danh từ
các bạn tôi là ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả
các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái… - Tính từ
Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng
thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các - Động từ
bạn biết tôi là ai?
-> GTB
Hoạt động 2. Khám phá
* Mục tiêu:
- HS nhận biết có thêm kiến thức mới về đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
Bài 1:
* Kiến thức: Nhận biết đại từ thay thế
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện - CN: Thực hiện yêu cầu (Nháp)
yêu cầu bài tập.
- N2: Trao đổi bài làm
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
- Cả lớp: HS nêu ý kiến
* Dự kiến trao đổi:
? Nêu các từ in đậm trong từng câu văn?
? Trong câu a, từ vậy dùng để thay thế cho từ nào
trong câu văn trước đó?
? Nêu từ đã được thay thế bằng từ thế trong câu b?
? Từ đó thay thế cho từ ngữ nào trong câu văn
trước?
? Nếu ta không thay thế các từ ngữ đó thì theo em
các câu văn sẽ ntn?
- Chốt: Các từ vậy, thế, đó dùng để thay thế cho
các từ ngữ ở câu văn trước được gọi là đại từ.
Bài 2.
* Kiến thức: Nhận diện đại từ nghi vấn.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
- CN: Thực hiện yêu cầu (B.con)
* Dự kiến trao đổi:
- Cả lớp: Nhận xét bài làm và trao
? Trong các đoạn trích dưới đây, những từ nào đổi ý kiến
được dùng để hỏi?
? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì?
- Chốt: Các từ dùng để hỏi như ai, gì, nào, đâu,…
cũng được gọi là đại từ.
Bài 3:
* Kiến thức: Nhận diện đại từ xưng hô.
* Hình thức:
- GV tổ chức cho HS đọc các câu văn và thực hiện
yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS báo cáo bài làm
* Dự kiến trao đổi:
? Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng - CN: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
để làm gì?
- N2: Trao đổi bài làm
? Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, - Cả lớp: HS báo cáo kết quả thảo
những từ nào chỉ người nghe?
luận
- Chốt: Các từ cậu, tớ, tôi,… được dùng để xưng
hô cũng được gọi là đại từ
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ
được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em, cháu, thầy, bạn,...
? Qua 3 bài tập trên, theo em, thế nào là đại từ?
- HS đọc ghi nhớ
=> Ghi nhớ
? Lấy thêm một số ví dụ về đại từ?
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
* Mục tiêu: HS biết vận d...
 









Các ý kiến mới nhất