Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:12' 01-05-2025
Dung lượng: 980.4 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
MÔN: TOÁN (TCT: 71)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP
Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
- Tính được chu vi hình tròn.
- Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được
đường tròn khi biết tâm và bán kính.
- Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn
trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực
tế phát triển ngân lực toán học.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS: – SGK, vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để
khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên
quản trò.
+ Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật.
+ Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính chu
vi hình tròn. A. a x b
B. a x h : 2
C. 3,14 x d D. (a + b) x 2
+ Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình
tam giác ta làm thế nào?

- HS tham gia trò chơi.

+ chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo)
+ Chọn đáp án: C

+ Muốn tính diện tích hình tam giác ta
lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
(cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + 3,14 x r x r.
hình tròn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS về vẽ đường cao, tính được diện tích hình tam giác, hình thang và
hình tròn.
+ Tính được chu vi hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác
sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam
giác đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn.
sách và vẽ các hình tam giác vào vở.
- Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện.
là gì?
- GV cho HS sử dụng bút chì và thước
xác định đường cao của các hình tam
giác có trong bài.

- GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao
tương ứng với mỗi hình.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên - 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
dương.
b) Tính diện tích các hình tam giác ở
câu a trong trường hợp mỗi ô vuông
có cạnh 2,5 cm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu cách tính.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện
hình tam giác.
tích hình tam giác.
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
- GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị
và hoàn thành phiếu bài tập sau:
đo) rồi chia cho 2.
Tên hình
ABC DEG HIK
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
Chiều cao
Tên
ABC
DEG
HIK
Cạnh đáy
hình
Diện tích
Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 =
cao 10 cm
10 cm
10 cm
Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 =
đáy 10 cm
7,5 cm
5 cm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp.
Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
tích = 50 cm2 37,5 cm2
= 25 cm2
- 3 đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong
hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán
kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán
kính 200 cm.
a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh
lá cây là:
A. 100 cm      B. 150 cm                       
C. 400 cm      D. 300 cm
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS nêu lại cách tính đường
kính của hình tròn xanh lá cây.

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh
lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài
lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất:
200- 50 = 150 cm
+ Vậy đáp án đúng là đáp án nào?
+ Chọn đáp án: B
b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu.
lần chu vi hình tròn bé nhất?
A. 2 lần    B. 3 lần   C. 4 lần     D. 5 lần
- GV hướng dẫn HS quan sát hình để - HS lắng nghe.
tìm các giải.
+ Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh.
lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời.
như thế nào?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS thảo luận theo bàn.
- Chu vi hình tròn lớn nhất là:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Chu vi hình tròn bé nhất là:
sung.
3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn
bé nhất số lần là:
1 256 : 314 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn
có kích thước như hình vẽ. Tính chu
vi cái ao.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

các dữ kiện của bài.
+ Cái ao có dạng hình gì?
+ Chu vi của cái ao có bằng chu vi của
cả hình tròn không?
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

+ Cái ao có dạng nữa hình tròn.
+ Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình
tròn.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là:
3,14 × 12 = 37,68 (m)
Chu vi cái ao là:
37,68 : 2 = 18,84 (m)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Đáp số: 18,84 m
sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và
cạnh đáy không đổi.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
__________________________________________
MÔN: TOÁN (TCT: 72)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP
Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
- Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một
số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực
tế phát triển ngân lực toán học.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm
+ Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2
b) a = 14 cm; h = 9 cm.
+ Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang
làm như thế nào?
ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
+ Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số
tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
- Cách tiến hành:

Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.

- GV cho học sinh quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định
chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho
đúng kích thước.
- GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài
bạn.
- GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và
tuyên dương học sinh vẽ đúng.
b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a,
biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang.

- HS quan sát tranh.
- HS xác định kích thước mỗi cạnh của
từng hình và vẽ vào vở.
- HS đổi vở nhận xét bạn.
- 3 HS nộp vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Muốn tính diện tích hình thang ta lấy
tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao
rồi chia cho 2.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát - Lớp làm việc chung: Trong hình còn
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
đáy và chiều cao của hình.
hình thang và thực hiện tính diện tích
hình thang.
Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm)
Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm)
Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là:
(7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2)
Đáp số: 125 cm2
- GV cho HS thực hiện bài trong vở.
- 1 HS thực hiện
- GV mời HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?

- 2 HS đóng vai.
- HS quan sát hình ảnh.

- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác
nông dân đọc đoạn thoại trong bài.
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - Đại diện các nhóm trả lời.
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp
bác nông dân của Rô - bốt.
- HS cần dựa vào bài giải để trả lời.
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta
làm như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.

- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Muốn tìm diện tích một hình không có
- GV nhận xét, tuyên dương.
hình dạng quen thuộc, ta có thể chia
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có hình đó về các hình đã học, tính lần lượt
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào?
từng hình rồi cộng các kết quả lại với
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhau.
Muốn tìm diện tích một hình không có hình
dạng quen thuộc, ta có thể chia hình đó về
các hình đã học, tính lần lượt từng hình rồi
cộng các kết quả lại với nhau.

Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình bên, biết:
AD = 64 m;
AE = 72 m;
BE = 26 m;
GC = 30 m.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần
phần nào?
+ 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình
+ Những phần đó có dạng hình gì?
chữ nhật.
+ Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
ABCD có độ dài bao nhiêu?
+ Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều
cao của hình thang và tính diện tích hình
thực hiện như thế nào?
thang.
Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình:
AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng
các kết quả lại với nhau.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm
theo cách mình chọn.
bài tập vào vở.
Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m)
Diện tích hình thang ABGD là:
(90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2)
Diện tích tam giác BGC là:
(90 × 30) : 2 = 1350 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
5 544 + 1 350 = 6 894 (m2)
Đáp số: 6 894 m2
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích
phần màu xanh trong hình bên là:
A. 13,76 cm2
B. 114,24 cm2 
C. 50,214 cm2
D. 136,96 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu
cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
+ Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8
= 64 (cm2)
+ Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 =
4 (cm)
+ Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 ×
4 = 50,24 (cm2)
+ Tính Diện tích phần màu xanh trong
hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đáp án đúng là: A
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT: 73)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP

Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam
giác, hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực
tế phát triển ngân lực toán học.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : + SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học.

+ Em hãy tìm bán kính của 3 hình tròn trên.
+ Em hãy nhắc lại cách tính chu vi hình tròn.
+ Em hãy tính chu vi mỗi hình tròn trên.

+ A: 10 cm; B: 1,5dm; C: 0,25m
+ Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy
đường kính nhân với 3,14.
+ Hình tròn A có chu vi là: 20 x 3,14 =
62,8 (cm)
Hình tròn B có chu vi là: 1,5 x 2 x 3,14
= 9,42 (dm)
Hình tròn C có chu vi là: 0,5 x 3,14 =
1,57 (cm)
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ Học sinh luyện tập cách tính chu vi hình tròn, tính diện tích hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
+ Học sinh vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
Cho hình vuông ABCD như hình bên và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.

a) Diện tích hình thang ABCK là 

  cm2.

b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 
 
lần diện tích hình tam giác ADE.
- GV cho HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát.
khoa.
+ Hình thang ABCK có phải là hình thang - 1 HS nêu: Hình thang ABCK là hình

vuông không?
thang cân.
+ Em hãy nhắc lại công thức tính diện tích + S = (a + b) x h : 2
hình thang.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu và điền vào ô trống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a) Diện tích hình thang ABCK
2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ là 25,35 cm .
b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần
sung.
+ Tại sao diện tích tam giác ADK gấp 4 diện tích hình tam giác ADE.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lần tam giác ADE?

- GV nhận xét, tuyên dương.

+ Tại vì 2 hình tam giác này có chung
chiều cao AD, độ dài đáy của DK gấp 4
lần DE.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

Bài 2.  Bạn Việt dùng đất sét để nặn
hình tam giác, hình thang và hình tròn
với kích thước như hình dưới đây. Hỏi
hình nào có diện tích bé nhất, hình nào
có diện tích lớn nhất?

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cho HS tìm các dữ kiện về kích - HS quan sát và nêu các dữ kiện đã cho.
thước của các hình trong bài.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm tổ.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Diện tích hình tam giác là:(7×7):2=24,5(cm2)
Diện tích hình tròn là: 3,14×5×5=78,5(cm2)

Diện tích hình thang là:(3+6)×4:2=18(cm2)
So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2
Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ tròn có diện tích lớn nhất.
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tìm số thập phân thích hợp.
Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu
xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng
diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV giải thích tình huống: Rô-bốt muốn
may một cái quần. Rô-bốt khâu 2 mảnh
vải màu xanh và đỏ lại thành cái quần 2
ống. Sau đó rô bốt khâu thêm mảnh vải
hình tam giác thành túi quần. Hãy giúp
bạn ấy tính tổng diện tích màn vải cần có
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
Nêu cách tính mảnh vải xanh và mảnh vải
đỏ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS làm việc chung. Nêu cách tính.
Ta lấy diện tích 2 mảnh vải xanh và đỏ
bằng cách lấy diện tích hình thang trừ đi
diện tích nửa hình tròn.
+ Ta tính theo cách tính diện tích của hình
- Gọi đại diện nhóm nêu cách tính diện tam giác.
tích mảnh vải màu vàng.
- HS thực hiện theo nhóm.
- GV cho HS thực hiện bài vào bảng
Diện tích hình thang bao ngoài là:
nhóm.
(4 + 6) × 3,5 : 2 = 17,5 (dm2)
Bán kính hình tròn bên trong là:
3 : 2 = 1,5 (dm)
Diện tích nửa hình tròn bên trong là:
(3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm2)
Diện tích phần giấy màu xanh và đỏ là:
(17,5 – 3,5325) x 2 = 27,935 (dm2)

Diện tích tam giác màu vàng là:
(1 × 1) : 2 = 0,5 (dm2)
Tổng diện tích 3 mảnh vải là:
13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2)
Đáp số: 28,435 dm2
- GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình - HS dán bảng trình bày.
bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Đ, S?
a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai
lần đường kính của hình tròn màu xanh.  
b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai
lần chu vi của hình tròn màu xanh 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
lớp lắng nghe.
- GV cùng HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện.
a) Đường kính của hình tròn màu đỏ
gấp hai lần đường kính của hình tròn
màu xanh. Đ
b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng
gấp hai lần chu vi của hình tròn màu
- GV mời đại diện nhóm làm nhanh trình bày. xanh. Đ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT: 74)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS đọc, viết được số thập phân.
- HS thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo có liên quan tới số thập phân. Xác
định được các hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn trong số thập phân;
xác định được phần nguyên, phần thập phân của một số thập phân.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau: 35,25.
+ Trả lời: Ba mươi lăm phẩy hai
mươi lăm.
+ Câu 2: số 35,25 là dạng số gì?
+ Trả lời: D. Số thập phân
A. Số tự nhiên.
B. Hỗn số.
C. Phân số.
D. Số thập phân.
+ Câu 3: Phần nguyên và phần thập phân của số + Phần nguyên và phần thập phân
thập phân được ngăn cách với nhau bởi dấu gì? của số thập phân được ngăn cách bởi
dấu phẩy.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập . (29')
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số thập phân.
+ HS thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị đo có liên quan tới số thập phân. Xác định
được các hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn trong số thập phân; xác
định được phần nguyên, phần thập phân của một số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với
cách đọc số thập phân đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe.
theo nhóm 4.
+ GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các thẻ từ với
nội dung trong bài 1. YC HS các nhóm sắp
xếp cho phù hợp.
+

GV phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi và chọn nhóm nhanh - HS chơi.
nhất dán lên bảng.

- GV gọi các nhóm nhận xét bài làm.
- GV nhận xét HS chơi.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt, tuyên
dương (sửa sai).
23,81: Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt.
0,019: Không phẩy không mười chín.
2,385: Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm.
180,1: Một trăm tám mươi phẩy một.
Bài 2. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn cách đổi đơn vị đo từ đơn
vị bé về đơn vị lớn được viết dưới dạng số
thập phân tương ứng với số đo có đơn vị
cho trước.
a) 8mm = ? m
b) 17ml = ? l
c) 500g = ? kg
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3. Đ, S?

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.

a) 8mm = 0,008m
b) 17ml = 0,017l
c) 500g = 0,500kg = 0,5kg
- HS làm bài vào vở
- Đại diện HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bài làm.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS nhắc lại các hàng của số thập - HS nhắc lại.
phân.
- GV hướng dẫn cách làm và cho HS thảo - HS lắng nghe cách làm.
luận nhóm đôi.
- Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo
yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Đ
b. S

c. Đ
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng . (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Nêu số thập phân thích hợp với số đo
chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn.
Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập
phân của số thập phân đó.
-

GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Mai: 155cm = 1,55m.
+ Mi: 125cm = 1,25m
+ Rô-bốt: 90cm = 0,9m
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

MÔN: TOÁN (TCT: 75)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS so sánh được các số thập phân; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một
nhóm số có 4 số thập phân cho trước.
- HS sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại; biết
được cách viết khác của số thập phân.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Gọi HS nêu một số thập phân bất kì + Trả lời: ví dụ: 26,49: phần nguyên:
và xác định phần nguyên, phần thập phân của 26; phần thập phân: 49.
số đó.
+ Câu 2: Phần nguyên của số thập phân gồm + Phần nguyên gồm: hàng trăm, chục,
những hàng nào?
đơn vị...
+ Câu 3: Phần thập phân của số thập phân gồm + Phần thập phân gồm: hàng phần
những hàng nào?
mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập . (29')
- Mục tiêu:
+ HS so sánh được các số thập phân; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong một
nhóm số có 4 số thập phân cho trước.
+ HS sắp xếp được các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại; biết
được cách viết khác của số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Điền dấu > ; < ; = ?
- GV xác định đề, hướng dẫn HS cách làm. - HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhắc lại các hàng của phần - Muốn so sánh hai số thập phân ta làm
nguyên, phần thập phân của số thập phân.
như sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số khác nhau
thì số thập phân nào có phần nguyên lớn
hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau
thì so sánh phần thập phân lần lượt từ

hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn…; đến một hàng nào đó, số
thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân
của hai số thập phân bằng nhau thì hai số
đó bằng nhau.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, hướng dẫn cách so sánh, yêu - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
cầu HS làm bài tập vào vở.
của GV.

- GV gọi 1 số HS lên bảng làm bài – GV
chấm một số vở của HS.
- Gọi HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét.

- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

Bài 2. Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725
Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có ba
chữ số. trong khi số 9,725 có tới bốn chữ
số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận
xét cách so sánh của Việt.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc đề.

- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
yêu cầu.

- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Bạn Việt so sánh như vậy là không
đúng.
+ Khi so sánh hai số thập phân, ta so
sánh phần nguyên với nhau. Số 17,1
phần nguyên là 17; số 9,725 phần
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận xét nguyên là 9. Vì 17 > 9 nên 17,1 > 9,725.
cách so sánh số thập phân của bạn Việt như - Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
vậy đã hợp lí chưa?
- GV mời đại diệ...
 
Gửi ý kiến