Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 6 - LỚP 5- CTST - 7 MÔN (TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 05h:37' 07-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
BIỂU DIỄN TIỂU PHẨM “AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng
để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực
hành thoát hiểm khi hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp trên mạng.
Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm thông tin về nguy cơ khi
giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông tin về nguyên nhân gây hỏa hoạn và cách
phòng tránh.
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi giao tiếp trên mạng và đảm
bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề an toàn khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng tham gia trong
tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung có liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động đóng vai trong tiểu phẩm về an toàn khi giao tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Mục tiêu
- Học sinh thể hiện được vai diễn trong tiểu phẩm
về nội dung an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi, chia sẻ những cảm nhận của
mình sai khi xem tiểu phẩm về chủ đề “an toàn khi giao tiếp
trên mạng”
2) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội dung, kịch
bản và lời thoại để đóng vai trong tiểu phẩm an toàn khi - HS chuẩn bị và thực hiện theo hướng dẫn.
giao tiếp trên mạng.
- Đối với những HS không tham gia sắm vai trong tiểu
phẩm, GV gợi ý để các em tìm hiểu nội dung về an toàn khi
giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi sau khi xem tiểu
phẩm.

- GV nhắc nhở các em tập trung xem tiểu phẩm và sẵn
sàng chia sẻ cảm nhận của mình sau khi xem tiểu phẩm về – HS ghi nhớ và thực hiện
an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều các em - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi chép
học hỏi được khi xem tiểu phẩm về an toàn khi giao tiếp
trên mạng.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú ý thực - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hiện để thực hiện tốt nội dung em đã đăng kí rèn
luyện, xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Tiếng Việt
BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng
tuổi lên mười với bạn nhỏ.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ vào sinh
nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên






Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng lúa,... (nếu có).
Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.

2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Nay em mười tuổi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Băng chuyền, – HS làm việc theo nhóm.
nói với bạn về một niềm vui của em trong ngày sinh – 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
nhật hoặc một dịp đặc biệt.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động  phán
đoán nội dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Nay em mười tuổi”.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Nay em
mười tuổi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
bài thơ, GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng lánh;
hớn hở;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang tiếng nói cười/
Thu đi học/ cõng khoảng trời dễ thương.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: hớn
hở ((nét mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng);…
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– GV và HS nhận xét.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài
thơ.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.

khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để
lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn trả lời câu hỏi.
giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ
1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên vào tuổi lên mười được tả: Nắng ban mai,
mười được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
khoảng trời dễ thương, ánh trăng lóng lánh,
Lưu ý: GV có thể chia nhỏ nhiệm vụ cho HS thảo cỏ xanh đính sương, tiếng gà gọi bình minh,
luận bằng cách tìm ở từng khổ thơ, kết hợp sử dụng cánh đồng lúa, làn gió thơm, quả thị toả
tranh, ảnh đã chuẩn bị.
hương.
2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách nào? Cách 2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
nhân hoá đó có gì hay?
dùng từ ngữ tả người để tả vật: Nắng – hồi
hộp, thức suốt đêm, đợi ban mai tới; cỏ – hớn
hở, đính sương để làm quà  Các sự vật được
nhân hoá để thể hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ,
của bạn nhỏ vào ngày đón tuổi lên mười.
3. Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi cho em cảm xúc
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
gì?
VD: Mỗi âm thanh gợi cho em cảm xúc vui
tươi, háo hức, đón chờ tuổi lên mười,…
 Rút ra ý đoạn 1: Những món quà đặc biệt
của thiên nhiên mùa thu tặng bạn nhỏ vào tuổi
4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ lên mười.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
như đất nước đẹp tươi lớn cùng.”?
VD: Tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/
Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng.” vì vào
buổi sáng ngày sinh nhật của bạn thiên nhiên
rất tươi đẹp, bạn nhỏ cảm thấy như thiên
nhiên dành tặng những món quà đặc biệt đó
cho mình, để mình được lớn lên cùng thiên
nhiên;...
 Rút ra ý đoạn 2: Thiên nhiên, đất nước đẹp
tươi như vui cùng bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, dựa vào
cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn bài thơ.

* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội
của bài và xác định giọng đọc.
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi
vui; khổ thơ cuối đọc trầm hơn các khổ thơ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
trước.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh
vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động
– GV đọc lại hai khổ thơ cuối:
của sự vật,…
Lúa/ phơi bông/ khắp cánh đồng/
– HS nghe GV đọc lại hai khổ thơ cuối.
Gió thơm/ bay giữa mênh mông thảm vàng/
Để trang cổ tích/ mơ màng/
Căng tròn trái thị/ dịu dàng toả hương.//
Ngắm bầy chim liệng/ thân thương/
Ríu ran/ bỗng thấy bốn phương reo mời/
Sáng vui/ đón tuổi lên mười/
Ngỡ như/ đất nước đẹp tươi/ lớn cùng.//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc cá nhân, trong nhóm.
– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm, trước
Sau đó đọc trước lớp.
lớp hai khổ thơ cuối và toàn bài thơ (có thể
thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
nhau.
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của
bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Tiếng Việt
BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm,
việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai.
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những
điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết
về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho
tương lai, viết được Nhật kí đọc sách
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung câu chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong chia sẻ được
với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc
lời bài hát.và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thương con người.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: HS được rèn luyện và phát triển kĩ năng
đọc, ham thích đọc sách báo thông qua việc tìm đọc
bài thơ viết về trẻ em, biết ghi chép những thông tin
quan trọng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học:
- HS lắng nghe.
+ Đọc bài thơ viết về Chủ nhân tương lai (theo gợi ý
trong sá ch).
+ Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách.
+ Trao đổi, chia sẻ với bạn về sách báo đã đọc.
- GV kết nối vào tiết học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)

1.2.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ năng
chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV dặn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện – HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
trường,...) một bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ mang tới lớp chia sẻ.
điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời
bài hát phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài thơ
hoặc bài hát:
+ Lượm – Tố Hữu, Kim Đồng (lời bài hát) –
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm của thiếu nhi.
Phong Nhã, Trần Quốc Toản (lời bài hát) –
Tâm Thơ, Ngô Nguyễn Trần,…
+ Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa, Lên
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi.
rẫy – Đỗ Toàn Diện, Mẹ vắng nhà ngày bão –
Đặng Hiển, Khi mẹ vắng nhà – Trần Đăng
Khoa,…
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương lai.
+ Em cùng đất nước đi lên – Hoài Khánh,
Bốn mùa mơ ước – Nguyễn Lãm Thắng, Em
là hoa hồng nhỏ (lời bài hát) – Trịnh
Công Sơn, Ước mơ tuổi thơ (lời bài hát) – Lê
Ưu Điểm, Những ước mơ (lời bài hát) –
Nguyễn Ngọc Thiện,…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc được, thói
quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết vào Nhật kí đọc – HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
lời bài hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả; từ dùng hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả; từ
hay; hình ảnh đẹp;...
dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
– Tổ chức trang trí Nhật kí đọc sách.
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bài thơ hoặc lời bài hát.
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc (20
phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm thụ văn học thông qua việc
chia sẻ về hình ảnh yêu thích và giải thích lí do; rút ra
được những điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời
bài hát.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: đọc bài thơ, lời – HS làm việc theo nhóm
bài hát hoặc trao đổi bài thơ, lời bài hát cho bạn trong – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.

nhóm để cùng đọc.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.

– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hình ảnh em
thích và lí do em thích hình ảnh đó, những
điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát,...
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sản phẩm.

1.2.4. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong một bài
thơ hoặc lời bài hát được bạn chia sẻ (05 phút)
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc trọng về bài thơ hoặc lời bài hát được bạn
sau khi nghe bạn chia sẻ.)
chia sẻ mà em thích: tên bài thơ hoặc bài hát;
tên tác giả; hình ảnh đẹp;…
1.2.5. Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn
chia sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc bài thơ hoặc lời
bài hát được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài thơ – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn.
hoặc lời bài hát.
– HS thực hành tìm đọc bài thơ hoặc lời bài
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ.
hát ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS được
mở rộng hiểu biết về lĩnh vực thể thao và có thêm vốn
từ về lĩnh vực này.
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Tìm đọc câu
chuyện hoặc bài báo về một môn thể thao hoặc vận
động viên mà em yêu thích.
- GV nhắc HS giới thiệu cho nhau những sách báo tìm
được.

- HS ghi chú những lưu ý của GV để thực
hiện hoạt động tại nhà.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Toán
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi
động và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 .
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có liên quan
nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng vào tiết
học.
* Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ Việt
Nam cho HS quan sát và vấn đáp:

– HS quan sát và vấn đáp.

+ Đây là gì?
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như
vậy không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp hình
ảnh này bao nhiêu lần?
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết được thông tin này mỗi
khi quan sát bất kì một tấm bản đồ nào
Tỉ lệ bản đồ.
2. Khám phá, hình thành kiến thức
mới: Tỉ lệ bản đồ (10 phút)

+ Bản đồ Việt Nam.
+ Không.

* Mục tiêu: HS nhận biết được tỉ lệ bản
đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một
số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực
tế.
* Tổ chức thực hiện:
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho HS
quan sát
Gọi vài nhóm HS trình bày,
khuyến khích các em vừa nói vừa chỉ vào
các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào bản
đồ; HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước Việt
Nam trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000
000”. Đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các
khoảng cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ
lại 15 000 000 lần. Khi đó, độ dài 1 cm
trên bản đồ ứng với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một
phân số có tử số là 1.

– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm một
vài bản đồ cho HS quan sát và đọc tỉ lệ
bản đồ.
2. Bài toán 1
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-ti-mét.
– Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách thực
tế giảm đi bao nhiêu lần thì được khoảng
cách trong bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một số lần
Thực hiện phép tính gì?
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.

3. Bài toán 2
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng
cách thực tế gấp mấy lần khoảng cách
trên bản đồ?

– HS thảo luận nhóm bốn, quan sát
bản đồ, tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ
Đọc
Nhận xét cách viết.

– HS đọc đề.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách
làm.

– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Bài giải
20 m = 2 000 cm
2 000 : 500 = 4
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
bản đồ là 4 cm.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách
làm.

Áp dụng: Gấp một số lên một số lần
Thực hiện phép toán gì?
– Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang ki-lômét.
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.

– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Bài giải
147 × 1 000 000 = 147 000 000
147 000 000 mm = 147 km
Độ dài thật của quãng đường Thành
phố Hồ Chí Minh  Đồng Tháp là 147
km.

3. Luyện tập – Thực hành (20 phút)
* Mục tiêu: Thực hành về tỉ lệ bản đồ;
đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số
ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
giúp các em xác định được độ dài thật,
độ dài trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách làm:
 Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số
lần.
 Độ dài trên bản đồ = độ dài thật (cùng
đơn vị đo) : số lần.
 Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ
dài thật (cùng đơn vị đo).
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi
đơn vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo
của độ dài trên bản đồ.

– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Đạo đức
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái : Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của người
khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; thực hiện được các
lời nói và hành động tích cực với người khác trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
họ.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong học tập và cuộc sống liên quan đến
việc thể hiện được sự tôn trọng người khác.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người
khác; biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những lời nói, việc làm thể
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác; không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì
sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái độ tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền sống; Quyền giữ gìn phát huy bản sắc; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền bí
mật đời sống riêng tư. (Liên hệ)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động Khởi động (10 phút): Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết
nối vào bài học Em tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Nội dung: Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS về những việc em đã thực hiện, thể hiện thái
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV chuẩn bị một số phiếu ghi thông tin  (khoảng 4
phiếu), mỗi phiếu ghi tên 1 HS trong lớp (nên chọn
một số HS có những điểm khác biệt đặc trưng so với
các bạn khác về đặc điểm ngoại hình, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,... để GV có thể liên hệ sát với tình
hình thực tế của lớp). Sau đó, GV mời 2 HS tham gia
(1 nam, 1 nữ), mỗi em bốc 1 phiếu và mô tả đặc
điểm của bạn có tên trong phiếu. Các bạn còn lại
đoán tên của “người bí ẩn” trong phiếu. GV khen
ngợi, động viên HS trả lời và HS tham gia trò chơi. 
GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Vì sao các em tìm được
người bí ẩn trong trò chơi này?
2. GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi và cho HS
nhận xét lẫn nhau.

1. HS lắng nghe yêu cầu và tham gia hoạt động
Khởi động do GV tổ chức.

3. GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân và kết nối vào
bài học:
– Mỗi bạn chia sẻ điểm khác biệt của mình (GV gợi
ý như vùng miền, dân tộc, giới tính, chiều cao, cân
nặng, màu tóc, màu mắt, sở thích, tính tình,...).
Gợi ý: GV sử dụng các ý kiến của HS để kết nối vào
bài học: Mỗi chúng ta đều có sự khác biệt với mọi
người xung quanh, chúng ta cần biết cách chấp nhận
sự khác biệt của nhau để hợp tác, giảm sự bất hoà
trong giao tiếp. Đồng thời, khi hiểu rõ sự khác biệt
và chấp nhận sự khác biệt của người khác, chúng ta
biết yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, nuôi dưỡng
những mối quan hệ tốt đẹp ở lớp, trường, gia đình,
hàng xóm láng giềng,...

3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV nhận
xét, tổng kết hoạt động.
* Câu chia sẻ mong đợi:
– Giới thiệu đặc điểm khác biệt của bản thân:
chiều cao, cân nặng, giới tính, màu da, màu tóc,
sở thích, thói quen,…
– Cảm nhận khi có những đặc điểm khác biệt
đó:
+ Bản thân như có thêm một màu sắc mới,
không trùng lặp với mọi người xung quanh.

2. HS chia sẻ những đặc điểm khác biệt của
mình với cả lớp.

+ Tạo nên sự chú ý cho mọi người, dễ dàng thu
hút ánh nhìn và mang lại cho bản thân cảm giác
tự tin, không mặc cảm.

B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu:
Nhân ái : Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của người
khác; không phân biệt đối xử về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,… Giao tiếp và hợp
tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; thực hiện được các lời nói và hành động
tích cực với người khác trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của họ. Năng lực nhận
thức chuẩn mực hành vi: Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác; biết vì sao

phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được bằng lời nói
và hành động thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Nội dung: Một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, thái độ của HS khi làm việc nhóm, câu trả lời của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia
chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi,
giao nhiệm vụ cho HS: quan sát các tranh trang
16 – 17 SGK và thảo luận nhóm để nhận xét về
việc làm của các bạn trong tranh và nêu biểu
hiện tôn trọng sự khác biệt được thể hiện trong
các tranh trên.
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo
luận, mỗi nhóm báo cáo một tranh. Sau mỗi lượt
báo cáo, các nhóm HS khác bổ sung ý kiến.

1. HS quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu của GV.

2. HS trả lời câu hỏi của GV.
* Câu trả lời mong đợi:
– Tranh 1: Bạn nam biết tôn trọng sự khác biệt.
Biểu hiện: Cùng nhau vui chơi không phân biệt giới
tính (tôn trọng sự khác biệt giới tính).
– Tranh 2: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự khác biệt
về đặc điểm cá nhân và năng khiếu, sở trường của
từng bạn. Biểu hiện: Biết lắng nghe, có thái độ lịch
sự khi bạn biểu diễn, không chê bai hay bình luận
ác ý trước khiếm khuyết của bạn (tôn trọng sự khác
biệt về đặc điểm cá nhân).
– Tranh 3: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự khác biệt
của người khác. Biểu hiện: Cùng nhau giúp đỡ, hỗ
trợ bạn từ vùng khác đến (tôn trọng sự khác biệt
vùng miền).
– Tranh 4: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự khác biệt.
Biểu hiện: Vui chơi hoà đồng dù khác biệt dân tộc
(tôn trọng sự khác biệt dân tộc...
 
Gửi ý kiến