Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:04' 06-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 18
Giáo viên: Trịnh Thị Hiền
Thứ Hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG VIẾT VỀ NGHỀ MƠ ƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tổng kết lại hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp em mơ ước.
- Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết
kế và tổ chức hoạt động.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, video về các nghề trong xã hội.
2. Học sinh: Các tiết mục múa, hát, đóng kịch

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
-Hs chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi chào cờ.
-Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ : Tổng kết hoạt động viết về nghê em mơ ước
-Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội hướng dẫn HS tổng kết
- HS theo dõi
hđ viết về nghề nghiệp em mơ ước từ buổi chào cơ tuần trước.
- Gọi HS chia sẻ các bài viết về nghề em mơ ước đã chuẩn bị. - HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét và gọi thêm ý kiến của một số HS khác.
- Hs nhận xét, nêu thêm ý kiến
- GV nhận xét chung
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Liên hệ thực tế nêu những khó khăn vất vả của từng ngành -HS đặt câu hỏi cho bạn.
nghề
-Giáo dục HS phải biết quý trọng và yêu quý và trân trọng -Hs lắng nghe
những nghề trong xã hội như nghề lao công, đem lại môi +Những ngành nghề trong cuộc
trường xanh sạch đẹp cho nơi mình ở.
sống.
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì?
+Những khó khăn, vất vả của nghề.
+Chốt KT: Cần lựa chọn những ngành nghề phù hợp với bản +Những điều cần lưu ý về an toàn
thân và cần cố gắng nỗ lực để thực hiện được mơ ước ấy.
của các nghề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Tiết 2

TOÁN
1

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18
Giáo viên: Trịnh Thị Hiền
Bài 48: Em vui học toán (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải
quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn giản.
- Phát triển các NL toán học, năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn;
có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.Đồ dùng học tập
1.GV:-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để
tính toán tỉ lệ
2.HS:-Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ
-SGK, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
-Gv tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000
*Luật chơi:-Mỗi bạn trong nhóm viết ra một -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
số đo độ dài
- HS chơi theo nhóm 4.
-HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ dài *Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi.
số vừa viết trên bản đồ.
- 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước lớp, chia sẻ
-Chia sẻ trong nhóm
cách tính VD chiều dài thửa ruộng là 50m, chiều dài
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
thửa ruộng trên sơ đồ mặt bằng là 0,05m bằng 5cm
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu và vẽ sơ đồ mặt phẳng
- GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng: Trong cuộc sống, con người - HS quan sát sơ đồ mặt bằng
thường có nhu cầu về sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ hơn về vị trí, trong SGK. HS thảo luận và nói
kích thước của mặt băng đó và các công trình liên quan.
những thông tin biết được từ sơ
- GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong sgk và giao nhiệm đồ mặt bằng trong SGK.
vụ đọc TT biết được từ sơ đồ
1-2 HS nói kết quả quan sát
Mời HS chia sẻ kết quả quan sát
được trước lớp
GV nhận xét, chốt
Lớp nhận xét
1. Lập kế hoạch
Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng (phòng học, hành lang, vườn
hoa, thư viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên quan đến hình
dạng, kích thước thực tế,...
Cách làm: Ước lượng, đo kích thước thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ
phù hợp. tính kích thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ đồ.
Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính cầm tay,...
- GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng để vẽ sơ đồ mặt bằng - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để
đơn giản như: lớp học, hành lang, phòng thư viện,...
lên bàn
- GV hướng dẫn HS cách thu thập thông tin. thảo luận, sử dụng - HS nghe hướng dẫn
máy tính để tính toán kích thước và quyết định một tỷ lệ hợp lý
(chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...).
2. Tìm hiểu thực tế

2

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế:
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính kích thước trên sơ dô.
Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của em: có thể dùng dây đo
chiều dài, chiều rộng hoặc có thể dùng cách nào khca? (đếm số
viên gạch tính độ dài)
3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm 4
Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm mình.
4. Báo cáo kết quá
Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ của nhóm mình.
GV nhận xét
5. Suy ngẫm, trao đổi
Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút ra cách thực hiện
cho hiệu quả. những kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá
trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ.

3. Củng cố- dăn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội dung gì?

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

+ Tìm hiểu kích thước thực tế
của mặt bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích
hợp và tính kích thước trên sơ
đồ.
- HS thực hành vẽ theo nhóm 4
vào giấy
- 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp
nhận xét, tương tác
HS lắng nghe
HS suy ngẫm lại quá trình đã
làm và rút ra cách thực hiện cho
hiệu quả. những kinh nghiệm
vượt qua khó khăn trong quá
trình thực hiện, những lưu ý khi
vẽ sơ đồ.
+ thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ
mặt bằng đơn giản
-HS nghe để thực hiện.

-Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà mình giờ sau báo cáo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Tiết 3

TIẾNG VIỆT

Bài đọc 4: Cao Bằng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Tốc độ đọc
khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Cao Bằng
và người dân Cao Bằng mến khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn giữ biên cương và cuộc sống yên
bình của Tổ quốc ta.
- Bày tỏ được cảm xúc trước các từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu....
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi:

3

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

+ Câu hỏi 1: Tìm vị trí của Cao Bằng trên bản đồ.
+ HS quan sát bản đồ, chỉ vị trí của Cao Bằng
+ Câu hỏi 2: Cao bằng nằm ở phía nào của nước ta, + Cao Bằng nằm ở phía Đông Bắc nước ta,
Cao Bằng giáp với nước?
giáp với Trung Quốc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe.
- GV GTB - ghi bảng tên bài.
- HS ghi bài vào vở
- Giới thiệu bài: Ở các bài trước, chúng ta đã được đọc các văn bản viết về an ninh, an toàn trong
cuộc sống. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài thơ Cao Bằng của nhà thơ Trúc Thông. Các em hãy
đọc bài thơ để biết thiên nhiên và con người Cao Bằng đã góp phần bảo vệ cuộc sống yên bình cho
đất nước như thế nào.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc tha thiết, tự hào, giúp
người nghe cảm nhận được cái hay của nhịp điệu và hình ảnh
thơ.
- GV giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: CBằng, biên cương, …).
- Bài thơ chia làm mấy khổ thơ?
+ Khổ 1: từ đầu ……đến dịu dàng
+ Khổ 2: từ Rồi đến chị..... đến.như suối trong
+ Khổ 3: từ Còn núi non....... đến người Cao Bằng
+ Khổ 4: từ Đã dâng đến… đến suối khuất rì rào.
+ Khổ 5: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS
ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù
hợp với nội dung của đoạn thơ.
- GV hướng dẫn đọc một số từ khó.: dịu dàng, sâu sắc, …
- GV hướng dẫn HS đọc câu khó:
Đã dâng / đến tận cùng /
Hết tầm cao / Tổ quốc /
Lại lặng thầm / trong suốt /
Như suối khuất rì rào. //
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2, 3 nhóm), sau đó
cho các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất.
- GV mời HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện

4

 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- HS nghe
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
- Cao Bằng.: tỉnh miền núi ở vùng
Đông Bắc nước ta, giáp với Trung
Quốc
- Biên cương: vùng đất ở biên giới
- Bài thơ chia 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu khó

- HS luyện đọc theo nhóm, mỗi nhóm
5 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của GV.
- Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
 - 1 HS đọc lại toàn bài thơ

- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi qua nhóm tiếp theo.
1 )Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp chất phác, hiền hậu - Đó là các hình ảnh: chị rất thương,
của người dân Cao Bằng?
emrất thảo; ông lành như hạt gạo, bà
hiền như suối trong.
2) Tác giả mượn hình ảnh “núi” và “suối” để thể hiện cảm - Hình ảnh núi và suối được tác giả sử
nhận gì về lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?
dụng để so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng: Núi tượng trưng
cho tầm cao, suối tượng trưng cho sự
trong trẻo, sâu sắc và vô tận (không bao
giờ cạn).
(3) Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?
- Qua khổ thơ cuối, tác giả giúp ta hiểu
rằng lòng yêu nước của người dân Cao
Bằng là chỗ dựa vững chắc để bảo vệ
an ninh Tổ quốc.
(4) Em có cảm nghĩ gì về ý nghĩa của những hình ảnh thiên - HS nói theo cảm nghĩ cá nhân.
nhiên trong bài thơ?
- GV nói thêm: Những hình ảnh thiên nhiên giản dị, mộc
mạc được tác giả sử dụng một cách tài tình khi so sánh với
vẻ đẹp tâm hồn, lòng yêu nước của con người Cao Bằng
(mận ngọt đón môi ta dịu dàng, lành như hạt gạo, hiền như
suối trong, núi cao như lòng yêu nước, suối lặng thầm, trong
suốt như lòng yêu nước). Qua đây, chúng ta thấy, những
hình ảnh, từ ngữ diễn đạt trong bài thơ đều rất nhẹ nhàng,
dung dị nhưng vô cùng sâu sắc
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các
- Nội dung bài thơ: ca ngợi Cao
nhóm.
Bằng và người dân Cao Bằng mến
- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn
giữ biên cương và cuộc sống yên
bình của Tổ quốc ta.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
- GV chiếu khổ thơ 2 và khổ thơ 4, hướng dẫn HS cách ngát,
nghỉ hơi ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ tô đậm và thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- GV tổ chức cho hs đọc trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm giữa các nhóm với nhau
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất..
- Tổ chức cho HS nhẩm đoc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- HS lắng nghe
- HS đọc theo nhốm đôi
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo
nhóm.
- HS khác nhận xét nhóm bạn đọc.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
trước lớp.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- Trò chơi: Thử trí nhớ: Em hãy điền số thứ tự 1,2,3,4,5,6,7,8 - HS bấm chuông nhanh và nhận
vào ô trống để thành 2 khổ thơ hoàn chỉnh:
quyền trả lời
Còn núi non Cao Bằng
1 Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
2
Đo làm sao cho hết

5

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Sâu sắc người Cao Bằng.
Như lòng yêu đất nước
Như suối khuất rì rào.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
- GV nêu câu hỏi: + Qua bài thơ này em học tập được điều gì ở
người Cao Bằng?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhân xét tiết học, biểu dương những HS học tập tốt.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo.

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền
4
Sâu sắc người Cao Bằng.
3
Như lòng yêu đất nước
8
Như suối khuất rì rào.
5 Đã dâng đến tận cùng
6 Hết tầm cao Tổ quốc
7 Lại lặng thầm trong suốt
+ Chúng ta cần học tập ở người
Cao Bằng lòng yêu nước, đức tính
đôn hậu, mến khách…..
- HS nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Tiết 4

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ
khoảng 95 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK I.
- Tự đọc (đọc thầm) câu chuyện Em tôi. Hiểu diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện: bồi dưỡng tình
anh em và ý thức bảo vệ an toàn, tránh tai nạn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG
- GV chuẩn bị: Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (hoặc in sẵn đoạn văn cần đọc đối với văn bản đọc
chọn ngoài SGK) và các CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ
cần thuộc lòng); máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm đã học
- HS nêu tên các chủ điểm.
- GV giới thiệu bài học
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
2.1.Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng:
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- HS lắng nghe.
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một lá thăm để chọn đoạn, - Học sinh lắng nghe luật chơi
bài đọc kèm câu hỏi đọc hiểu.
và ghi nhớ.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo tinh thần xung phong.
- HS có thể xung phong để
dành quyền bốc thăm.
- GV chấm điểm và lựa chọn những HS có kĩ năng đọc tốt để - HS lắng nghe.
khen thưởng.
2.2. Đọc hiểu và luyện tập:

6

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

HĐ1: Làm việc độc lập:
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng - HS đọc thầm và vào VBT.
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm câu chuyện Em tôi
và làm vào VBT các BT trong SGK.
HĐ 2: Báo cáo kết quả đọc hiểu và làm BT:
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
GV hướng dẫn HS đọc và làm BT:
- Mời HS đọc nối tiếp câu chuyện Em tôi (1 lượt). - 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện.
- Mời một số HS báo cáo kết quả làm BT. Có thể
tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn,
nếu có thời gian.
+ Vì sao Dũng gặp tai nạn?
+ Vì Dũng bắt chước anh, một mình ra bờ ao
bắt châu chấu, bị ngã xuống ao.
+ Tình yêu thương của nhân vật “tôi” dành cho + Nhân vật “tôi” luôn nhường nhịn em; khi
em được thể hiện qua những chi tiết nào?
nghe tin em bị tai nạn, “tôi” hốt hoảng chạy
đến TYT, bóc quýt cho em; vừa thương em vừa
ân hận; hứa xin mẹ cho em đi học bơi cùng.
+ Câu chuyện nhắc nhở em điều gì về việc bảo vệ + Không ra bờ ao và không dẫn em ra bờ ao
an toàn cho bản thân và các em nhỏ?
chơi. Nên học bơi để biết bơi, đề phòng tai
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
nạn.
Lồng ghép ND GD Phòng tránh tai nạn đuối nước.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Chia sẻ với các bạn mình nắm được điều gì qua tiết học hôm nay.
- Học sinh chia
- Nhận xét, nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm sẻ trước lớp.
tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Chiều
Tiết 5
I. Yêu cầu cần đạt:

LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Bài 13: Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Tiết 1)

- Kể lại một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Bó, Tân Trào và câu chuyện về Võ
Nguyên Giáp. HS kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn trong cách
mạng tháng Tám năm 1945. 
- Biết làm việc theo cặp, nhóm. Sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan Cách mạng tháng Tám
- Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. Thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà.
II. Đồ dùng dạy học 
Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội
dung bài học.
Học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 5 bộ sách Cánh diều. 
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
III. Các hoạt động dạy học 
1. Hoạt động khởi động

7

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

GV tc cho HS nghe bài hát Quốc ca https://youtu.be/gy7_kS8PJHo 
- HS thảo luận nhóm đôi. 
GV gợi ý cho HS: + Nhạc sĩ sáng tác Quốc ca. + Nội dung của ca
- HS trả lời câu hỏi. 
khúc. + Các dịp bài hát được vang lên. 
- Các HS khác lắng nghe,
- GV mời một số HS trả lời.
nhận xét, nêu ý kiến bổ
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS. 
sung (nếu có)
+ Bài hát Quốc ca có tên là Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.  - HS lắng nghe, tiếp thu. 
GV dẫn dắt HS vào bài học:  - Bài 13: Cách mạng tháng Tám năm
- HS lắng nghe, chuẩn bị
1945. 
vào bài học mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trước Tổng khởi nghĩa. 
GV chia HS thành các nhóm và đánh số các nhóm chẵn lẻ. 
HS làm việc nhóm.
GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin mục 1 SGK tr.61-64 và thực hiện
HS lắng nghe câu hỏi.
nhiệm vụ chung: Liệt kê những việc Hồ Chí Minh đã làm để chuẩn bị cho
Tổng khởi nghĩa khi ở Pác Bó, Tân Trào. 
GV tiếp tục giao nhiệm vụ riêng cho các nhóm:
HS làm việc nhóm. 
+ Nhóm chẵn: Kể lại câu chuyện Bác Hồ về nước. 
HS quan sát. 
+ Nhóm lẻ: Kể lại câu chuyện Việc ngày chú Văn có thể làm được không? 
GV gợi ý cho HS thực hiện kể chuyện theo Phiếu học tập 
Tên câu chuyện
Bối cảnh diễn ra câu chuyện ở đâu và vào thời Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?
gian nào?
Điều em ấn tượng về nhân vật trong câu
Nhân vật trong câu chuyện đã có hành động/
chuyện là gì?
lời nói/ suy nghĩ gì?
GV mời đại diện 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS trả lời câu hỏi
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
GV nhận xét, đánh giá và kết luận: GV trình chiếu cho HS xem HS lắng nghe, tiếp thu. 

thêm một số hình ảnh về nơi làm việc của Bác tại Pác Bó và
Tân Trào. 
HS làm việc nhóm. 

GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc phần Em có biết SGK tr.62-63 HS quan sát
và thực hiện Kể câu chuyện về nhân vật liên quan đến Cách mạng HS lắng nghe.  
tháng 8 năm 1945. 
HS xem , đọc thông tin. 
GV trình chiếu hình ảnh cho HS quan sát:
GV gợi ý cho HS: + Câu chuyện xảy ra khi nào? + Nhân vật, sự kiện Các nhóm trình bày.
chính là ai, là gì?+ Sự kiện xảy ra như thế nào? + Kết quả, ý nghĩa của
sự kiện là gì? 
GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh HS xem , đọc thông tin
giá, bổ sung ý kiến (nếu có). 
về anh Kim Đồng và Đại
GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án của HS
tướng Võ Nguyên Giáp
+ Anh Kim Đồng: GV cho HS xem video “Noi gương anh hùng Kim HS lắng nghe, nhận xét. 
Đồng” https://youtu.be/JHYL2fwFFDk 
+ Đại tướng Võ Nguyên Giáp: GV cho HS xem video về “Đại tướng
Võ Nguyên Giáp: Từ giáo viên lịch sử đến vị tướng huyền thoại thế
giới” https://youtu.be/gItBQhQmN3k 
Hoạt động 2: Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn trong tổng khởi nghĩa

8

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và 6 và thông tin mục 2 SGK tr.64-65 HS làm việc nhóm. 
và hoàn thành Phiếu học tập theo cặp. 
HS quan sát
- GV trình chiếu cho HS quan sát phiếu bài tập đường trục thời gian
HS lắng nghe.  
Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945. 
HS xem , đọc thông tin. 
GV mời đại diện 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
HS trình bày.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3.Củng cố - dặn dò
Hệ thống lại bài, nêu nội dung
HS nêu lại nội dung chính
GV nhận xét tiết học
của tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Tiết 6

KHOA HỌC (tuần 17)

Vòng đời của động vật đẻ trứng và động vật đẻ con (T2)
Bài học Stem: Vòng đời của động vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của
chúng. Sự sinh sản ở động vật.
- Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao. Tham gia nhiệm vụ nhóm; quan sát và phân
tích hình ảnh. Phân biệt được động vật đẻ con và đẻ trứng, đặt được các câu hỏi liên quan đến vấn
đề. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát
tranh ảnh. Đặt được câu hỏi về sự sinh sản ở động vật.
- Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự sinh sản của động vật. Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả
thảo luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Đối với giáo viên: - Giáo án, SGK, VBT Khoa học 5.
- Giấy A3, bút, bút màu. Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh: - SGK, VBT Khoa học 5.
-Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu : - GV đặt các câu hỏi:
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả
+ Gà con được sinh ra từ đâu?
lời câu hỏi.
+ Gà mẹ đẻ con hay đẻ trứng?
+ Gà con được sinh ra từ gà mẹ.
+ Kể tên những con vật đẻ con, đẻ trứng mà em biết.
+ Gà mẹ đẻ trứng.
- GV mời 1 HS trình bày câu trả lời.
+ Chó, mèo,... đẻ con; chim, vịt,...
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Làm thế nào phân đẻ trứng.
loại được động vật đẻ trứng, động vật đẻ con? Chúng ta sẽ tìm - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
hiểu ở bài Bài 10 – Sự sinh sản ở động vật đẻ trứng và động
vật đẻ con
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản ở động vật
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1a – 1g SGK trang 47 và - HS quan sát hình, suy nghĩ trả
thực hiện nhiệm vụ:
lời câu hỏi.

9

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

Nói tên những động vật trong hình 1. Động vật nào đẻ trứng, - Đại diện HS trả lời:
động vật nào đẻ con?
Động vật đẻ trứng Động vật đẻ con
- GV mời đại diện 1 HS trình bày. Các HS khác chú ý lắng Rùa, ếch, bướm Khỉ, voi, mèo
nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, yêu cầu HS đọc mục Con ong SGK trang 47.
- HS lắng nghe rồi đọc mục Con
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận: Động vật có hình thức ong SGK trang 47.
sinh sản là đẻ trứng hoặc đẻ con. Con đực tạo ra tinh trùng, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
con cái tạo ra trứng. Trứng kết hợp với tinh trùng trong quá
trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi,
phôi phát triển thành cơ thể mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi - HS nhóm đôi thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
hoàn thành các nhiệm vụ:
1. Chỉ vào hình và nói về sự sinh sản của động vật ở hình
2 và hình 3.
2. Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về sự sinh
sản của hai động vật đó.
- GV mời 2 HS chỉ vào hình và nói về - HS chỉ và nói về sự sinh sản của động vật ở hình 2 và 3.
sự sinh sản của động vật ở hình 2 và 3.
- GV mời 1 HS trình bày những điểm - HS trình bày:+ Giống nhau: Con đực tạo ra tinh trùng,
giống nhau và khác nhau về sự sinh con cái tạo ra trứng. Trứng kết hợp với tinh trùng trong
sản của hai động vật đó.
quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển
thành phôi, phôi phát triển thành cơ thể mới.
+ Khác nhau: Ở cá, sự thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể
con cái. Còn ở gà, sự thụ tinh diễn ra ở trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS đọc mục Con ong - HS đọc mục Con ong SGK trang 49.
SGK trang 49.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét và kết luận: Ở động vật đẻ trứng, sự thụ tinh có thể diễn ra ở trong cơ thể con cái
(thụ tinh trong) hoặc diễn ra ở ngoài cơ thể con cái (thụ tinh ngoài).
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự sinh sản ở động vật đẻ con
- GV mời 1 HS đọc mục Con ong SGK trang 49. - HS đọc mục Con ong SGK trang 49.
- GV yêu cầu HS:
- HS quan sát hình, thực hiện các yêu cầu.
+ Dựa vào hình 4, trình bày sự sinh sản ở thỏ.
- HS trình bày:+ Thỏ cái tạo tế bào trứng, thỏ
+ Nhận xét về hình dạng của thỏ con mới sinh đực tạo tinh trùng. Tinh trùng thụ tinh cho
ra so với hình dạng của thỏ bố, thỏ mẹ.
trứng tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành
+ Thỏ con mới sinh ra được thỏ mẹ nuôi bằng phôi thai trong bụng mẹ. Phôi thai phát triển
gì?
hoàn chỉnh được sinh ra thành thỏ con.
- GV mời 3 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn + Thỏ con có hình dạng giống thỏ bố và mẹ.
lại lắng nghe và nhận xét.
+ Thỏ con mới sinh được nuôi bằng sữa mẹ.
- GV nhận xét, hdẫn HS rút ra kết luận: Ở động - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vật đẻ con, sự thụ tinh diễn ra trong cơ thể con
cái. Con non sinh ra được nuôi bằng sữa mẹ.
- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK trang 50. - HS đọc mục Em có biết SGK trang 50.
3. Luyện tập, thực hành
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS - HS hoàn thành phiếu bài tập.
cá nhân hoàn thành phiếu bài tập.
- HS trả lời:
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV I. Câu 1. D. Câu 2. A. Câu 3. C. Câu 4. B. Câu 5. A.
mời một HS nêu đáp án. Các HS II. (1) trưởng thành.
(2) tinh trùng.
(3) trứng.

10

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 18

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét. (4) hợp tử.
(5) phôi.
(6) con non.
- GV nhận xét và chốt lại đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Hoạt động 1: Luyện tập kiến thức về sinh sản ở động vật đẻ trứng
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Trong số những động vật đẻ trứng ở hình 1, trang 47 SGK, + Động vật thụ tinh trong: khỉ,
động vật nào thụ tinh trong, động vật nào thụ tinh ngoài?
rùa, voi, mèo, bướm.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác + Động vật thụ tinh ngoài: ếch.
lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng.
Hoạt động 2: Luyện tập kiến thức về sinh sản ở động vật
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6 - HS quan sát hình, thực hiện các yêu cầu.
SGK trang 50 và hoàn thành các yêu cầu: - HS trả lời, đại diện 3 bạn trình bày
1. Đặt câu hỏi về sự sinh sản của các 1. + Hình 5: Sư tử đẻ con hay đẻ trứng? Sư tử mẹ nuôi
động vật trong hình 5 và 6.
sư tử con bằng gì?
2. Kể tên một số động vật đẻ con thường + Hình 6: Vịt đẻ con hay đẻ trứng? Vịt con mới đẻ ra
đẻ mỗi lứa một con và một số động vật đẻ đã biết bơi chưa?
con thường đẻ mỗi lứa nhiều con.
2. + Một số động vật đẻ con thường đẻ mỗi lứa một
- GV mời đại diện 3 HS trình bày câu trả con: Voi.Hổ.Ngựa....
lời. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ Một số động vật đẻ con thường đẻ mỗi lứa nhiều
- GV xác nhận ý kiến đúng.
con:Mèo.Chó. Thỏ....
- HS lắng nghe, nhận xét, ghi nhớ
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe, rút kinh
những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nghiệm.
nhút nhát.
- HS lắng nghe và thực
- Ôn tập kiến thức đã học; hoàn thành các bài tập trong VBT.
hiện.
- Về nhà tìm hiểu nội dung Bài 11. Vòng đời của động vật đẻ trứng và - HS lắng nghe và chuẩn
động vật đẻ con.
bị cho tiết học sau.
Họ tên:....................................................

PHỤ LỤC

PHIẾU BÀI TẬP
I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Động vật nào trong các hình dưới đây đẻ trứng?

Hình 2
Hình 3
Hình 1
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Câu 2. Động vật nào trong các hình dưới đây đẻ trứng?

Hình 1
A. Hình 1.

Hình 2
B. Hình 2.

Hình 3
C. Hình 3.

11

Hình 4
D. Hình 4.

Hình 4
D. Hình 4.

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 18
Câu 3. Động vật nào trong các hình dưới đây đẻ con?

Giáo viên: Trịnh Thị Hiền

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 4. Động vật đẻ trứng gồm
A. gà, cá, chó.
B. rùa, vịt, cua.
C. chó, chim bồ câu, tôm.
D. muỗi, mèo, ốc.
Câu 5. Động vật nào dưới đây thụ tinh ngoài?
A. Con ếch.
B. Con bướm.
C. Con rùa.
D. Con sóc.
II. Sử dụng các từ/cụm từ: “hợp tử, trưởng thành, trứng, tinh trùng, con non, phôi” điền vào
chỗ ..... để hoàn thành đoạn thông tin về sinh sản ở động vật.
Đa số động vật khi (1).............................., cơ quan sinh dục của con đực tạo ra
(2).............................., cơ quan sinh dục của con cái tạo ra trứng. Thụ tinh xảy ra khi tinh trùng và
(3).............................. kết hợp tạo thành (4).............................. Hợp tử phát triển thành
(5).............................., phôi phát triển qua các giai đoạn thành (6)..............................
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................

Tiết 7
I. Yêu cầu cần đạt:

ĐẠO ĐỨC
Đánh giá cuối học kì I

- Củng cố, luyện tập, liên hệ bản thân, liên hệ thực tế giúp HS hiểu kĩ về hành vi đạo đức về chủ đề
“Vượt qua khó khăn”, ",Bảo vệ cái đúng, cái tốt " “Bảo vệ môi trường sống”, Từ đó các em biết
ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệ...
 
Gửi ý kiến