Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 4 tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 29-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9:

BUỔI SÁNG:

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023

TOÁN
Tiết 41: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng, tính trừ các số có nhiều chữ số (có
nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự học, tự tìm tòi và học hỏi.Biết giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp
- Phấm chất tự chủ, tự học: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, Máy tính
- HS: Phiếu, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 2 và thực - HS thực hiện theo nhóm 2
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Trả lời:
+ Quan sát bức tranh nói với bạn các vấn đề - Bức tranh vẽ một nhóm bạn đang
liên quan đến tình huống trong bức tranh.
chơi trò chơi tính điểm trên máy:
Hoa được 125 859 điểm. Linh được
541 728 điểm. Dũng được 50 420
điểm. Huy được 516 372 điểm.
-Tổng điểm của Hoa và Linh là bao
+ Câu hỏi đặt ra ở đây là gì?
nhiêu?
- Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu
điểm?
+ Để biết tổng điểm của Hoa và Linh ta làm - Ta thực hiện phép cộng 125 859 +
thế nào?
541 728.
+ Để biết Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu - Ta thực hiện phép tính trừ
điểm ta làm thế nào?
516 372 – 50 420.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1 Phép cộng
125 859 + 541 728
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách
đặt tính và tính.
- Đại diện nhóm nêu cách làm
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính cộng.
+ Đặt tính
+ 124 859

+ Cộng theo từ phải sang trái
-GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 156 237 + 231 856 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
2.2 Phép trừ
516 372 – 50 420
- GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách
đặt tính và tính.
- GV mời đại diện nhóm nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện
phép tính trừ.
+ Đặt tính
+ Trừ theo từ phải sang trái
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nêu một phép tính khác cho HS làm
bảng con: 456 837 – 191 256 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV chốt, kết luận
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tính
- GV cho HS làm vở: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo và nói
cách làm cho bạn nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột.
- GV lưu ý các trường hợp có nhớ trong các
thao tác cộng, trừ.

541 728
667 587
- Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587
- 1 HS lên bảng Lớp làm bảng con
- HS nêu cách làm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách làm
516 372
50 420
465 952
- HS nhóm khác nhận xét
-Vậy 516 372 – 50 420 = 465 952
-1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con
-HS nêu cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vở_ Đổi vở kiểm tra chéo_
Nêu cách làm với bạn
- HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ
+

-

810 935
5 648
686 538
248 039
57 256
190 783

-

+

856 180
395 735
460 445
462 803
156 279
619 082

Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong
729 060
phiếu bài tập.
68 500
538 042 + 142 387
729 060 – 68 500
660 560
73 402 – 8 312
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
theo yêu cầu:
73 402
+
8 312
65 090

538 042
142 387
680 429
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc BT3, nêu yêu cầu
- HS làm nhóm 2
- Các nhóm trình bày
- HS quan sát, nhận xét
7 235
9 580
+
2 345
7235
9 580
2345
+

- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi bài tập 3
- GV gọi 2 nhóm lên bảng trình bày

a)
+

+
b)
+

2 456
638
3 094

8 356
572
8 928
7 525
67
7 592

-

-

-

3 094
2 456
638
8 928
572
8 356
7 592
67
7 525

- GV nhận xét, tuyên dương chốt kết quả
đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS - HS về nhà quan sát và thực hiện, 1
về nhà quan sát đồng hồ nước của gia đình tuần sau báo cáo kết quả
hôm nay đến 1 tuần sau xem gia đình nhà
mình xài bao nhiêu cm3 nước. Và tính số
tiền nước nhà mình xài trong tuần đó biết 1
cm3 nước giá 8 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*****************************************

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)

Tiết 57:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ
đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc.
Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những
thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản
dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn
bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được
danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá
trình trao đổi.
- Năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
học.
cầu trò chơi.
……
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã - Hs lắng nghe cách đọc.
học.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc
bài đọc. 
khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc
tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
Tranh 1. Điều kì diệu
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang

Tranh 5. Nghệ sĩ trống
Tranh 6. Công chúa và người dẫn
chuyện

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn
trích để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,
theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi
tranh?
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội
dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/
- GV cho HS làm việc cá nhân:
trước lớp:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
lớp
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp
để ghi lại.
đọc to, rõ.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di
tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa
huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã
lớp.
biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở
nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân
vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả
cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm
và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên
một bài văn tả hoa hồng rất hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một
cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy
khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động
và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay
lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra.
Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư
đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a
thực sự trở thành giáo sư của nhiều

+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm:
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi
tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ
nhất (hoặc yêu thích nhất).
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận
xét/ cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

trường đại học danh tiếng và nhận giải
Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá
trình làm bạn vói con vẹt xanh của một
bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt
chước những lòi nói thiếu lễ phép của
mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự
nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và
lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám phá, trải nghiệm của
một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài
cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả
muốn khẳng định những điều thú vị của
hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một
bạn nhỏ vói thầy giáo và những người
bạn. Đó là những trải nghiệm về tình
cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê
hương vả những ngưòi thân thương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông
minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự
mình làm một thí nghiệm khi mới 6
tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong
muốn khám phá những điều mới mẻ
trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau
này Ma-ri-a trở thành giáo sư  của nhiều
trường đại học và là người phụ nữ đầu
tiên nhận giải Nobel. 

2.4. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung
và danh từ riêng trong các câu ca dao
để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong
bảng.

-Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh
từ chung, danh từ riêng và xếp vào
nhóm thích hợp.
+Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật,
hiện tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
Học sinh thảo luận nhóm 4
Hòan thành bài tập
Danh tù' chung

- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
Gợi ý thế nào là danh từ chung
+Thế nào là danh từ riêng
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Chỉ
người

Nàng
hùng

anh
hùng

Chí
vật

Chỉ
hiện
Tên
tượn
ngư
g tự
ơi
nhiê
n

phố,
chùa

Tô
Thị

tỉnh,
chân

Triệ
u
Thị
Trin
h

Danh
từ
riêng
Tên địa
lí
Đồng
Đăng,
Kỳ L
ừa,
Lam
Th anh
Nông
Cống,
(tỉnh)
Thanh

cành, gió,
Trấn
hức,
khói
Vũ,
Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ
chuôn ,
Thọ
chung, danh từ riêng
g,
sưon
Xương,
chày, g
Yên
mặt,
Thái,
gương
Tây Hồ
trói,
mưa,
nước, nắng
cơm,
bạc,
vàng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình học vào thực tiễn.
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả - Một số HS tham gia thi đọc thuộc

danh từ chung, danh từ riêng
lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
************************************************

BUỔI CHIỀU:

KHOA HỌC
Tiết 17: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với
thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Năng lực: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội
dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học
để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
- Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
khởi động bài học.
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống
đời sống của thực vật?
cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng
tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Động vật cần ánh sáng để di chuyển,
đời sống của động vật?
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
những nguy hiểm cần tránh, ...
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài
2. Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống
của con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời
sống của con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5
SGK và cho biết tác dụng của ánh sáng
đối với đời sống con người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện
yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- KQ:
+ Ánh sáng mặt trời giúp con người di
chuyển vào ban ngày.
+ Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn
điện bên đường giúp con người di
chuyển vào ban đêm.
+ Ánh sáng giúp con người ngắm được
phong cảnh.
+ Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác mặt trời để thắp đèn, đun nước.
về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
con người.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung.
- HS lắng nghe
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh
ở hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho - HS quan sát, thảo luận nhóm theo yêu
biết:
cầu
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?

- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng
đều gây hại cho mắt.
+ Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn,
không đứng gần để xem; hình 6b đội
mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c
không sử dụng điện thoại trong bóng
tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử dụng
đèn đường không để ánh sáng chiếu
vào mắt của người lái xe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết của
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác mình
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.

về tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối
với mắt và cách phòng tránh.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi
học
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì
sao?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học. Vì
hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra
hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b:
đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt.
hình d đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu
cúi sát vở gây hại cho mắt.
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video
thực tế gần gũi với học sinh để làm phong
phú hơn vai trò của ánh sáng với đời sống
con người.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại
cho mắt không? Vì sao?
cho mắt. Vì mắt phải làm việc quá mức
mới nhìn thấy chữ.
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở nơi
vào khoảng cách từ mắt đến sách cần phải có đủ ánh sáng, sách để cách mắt từ 25
như thế nào?
cm đến 30 cm để tránh bị cận thị.
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc - VD: Không nên xem tivi liên tục
gì? Vì sao?
trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có
hại cho mắt.
+ Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính
râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh
ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương.
+ Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng.
Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong - 2 HS đọc bài
SGK
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi

một lượt trong thời gian 2 phút.
- Học sinh chia nhóm và tham gia trò
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ cơi.
về vai trò của ánh sáng đối với đời sống
con người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ
được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau
2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, - HS lắng nghe, thực hiện
ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng
đối với thực vậ,t động vật và con người
mà chưa ghi được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai
nhiệm vụ học tập ở mục “Em có thể” và
viết thành báo cáo để chia sẻ với các bạn. - HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*********************************************
ĐẠO ĐỨC
Tiết 9:
Bài 3: YÊU LAO ĐỘNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
động
- Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động
lao động. Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái
độ đối với lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. Biết thể hiện
tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV mời một vài học sinh chia sẻ, trải - Một số HS chia sẻ và trả lời.
nghiệm:
+ Kể những việc em đã làm được khi ở - HS chia sẻ những việc em đã làm khi
nhà, ở trường.
ở nhà, ở trường..
+ khi làm những việc đó em cảm thấy - HS trả lời theo suy nghĩ.
như thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của yêu lao động.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS quan sát 4 bức tranh trong
SGK và trả lời câu hỏi.
+ Em hãy nêu những biểu hiện của yêu
lao động qua những bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm những biểu hiện của
yêu lao động mà em biết.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi: cùng quan sát
tranh và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để + Biểu hiện của yêu lao động qua các
HS trả lời nhanh câu hỏi:
bức tranh: Chủ động, tự giác lao động
ở trường, lớp; Vui vẻ, yêu thích lao
động; Lao động tích cực có kết quả tốt;
Chủ động tham gia lao động ở nơi
mình sinh sống.
+ Các biểu hiện khác của yêu lao động
là tích cực, tự giác làm việc phù hợp
với khả năng; chăm làm việc nhà, việc
trường, thấy việc là làm ngay không trì
hoãn.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Nhận xét ý kiến
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo - HS đọc các ý kiến trong SGK thảo
luận với bạn bên cạnh để xác định ý kiến luận với bạn để trả lời câu hỏi.
mà các em đồng tình và giải thích vì sao
em lại đồng tình, không đồng tình với ý - HS phát biểu:
kiến đó.
a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động
- GV mời một số HS phát biểu, các HS chúng ta mới có thể duy trì cuộc sống.
khác nhận xét, bổ sung.
Lười lao động là đáng chê cười.
b. Không đồng tình, vì dù chúng ta cần
phải lao động không kể giàu nghèo.
c. Đồng tình, vì lao động đem đến cho
con người nhiều niềm vui.
d. Đồng tình, vì cần phải biết ơn mọi
người lao động, quý trọng những người
lao động chân tay, yêu lao động.
e. Đồng tình, trẻ em làm những việc
phù hợp với khả năng.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS sưu tầm và kể cho - HS sưu tầm và kể lại cho bạn nghe
bạn nghe về những tấm gương yêu lao theo yêu cầu của giáoviên.
động mà em biết. Em học tập được điều
gì từ tấm gương đó.
- GV chọn một HS xung phong kể lại:
-GV nêu câu hỏi, liên hệ thực tế.
- HS kể lại cho cả lớp cùng nghe..
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************************
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Tiết 58:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày đúng
chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập. Năng lực giao
tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:

- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
……
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Luyện tập, thực hành.
- G V nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội
nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những
ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu
xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng
khác nhau gợi ra những bức tranh giàu màu
sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, dãy
núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền tây
ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. 
(Theo Trần Lê Văn)
- G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho
HS nghe.
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn
để nắm được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để viết
hoa cho đứng quy tắc.

- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- Học sinh đọc đoạn viết
- Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn
viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn
từ trên cao.
- HS tìm từ khó dễ viết sai
- HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
hoa.

- HS tìm và nêu, luyện viết các chữ
hoa
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương.
- G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng + Cách trình bày một đoạn văn.
vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- HS nghe Viết bài vào vở
- G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - Học sinh soát lỗi
viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- Hs sửa lỗi
- G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
chung, danh từ riêng
lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
************************************************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)

Tiết 59:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của
văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số
chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được
điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận biết được hình
ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản
qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải
thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc
cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như
tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước. Nhận biết được và tìm
được động từ trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá
trình trao đồi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
học.
yêu cầu trò chơi.
……
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới - Hs đọc yêu cầu bài rập.
đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời
đoạn thơ hoặc một bài thơ em câu hỏi.
thuộc. 
Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác
giả.

+ HS đọc thầm yêu cầu của bài tập
1.
+ Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài
thơ, tên tác giả.
- Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc
Hs chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc
một bài thơ (tự lựa chọn).
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài).
+ 1 em mở sách đế theo dõi, nhận
để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, xét và góp ý (sau đó đổi vai).
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
theo yêu cầu:
quả trước lớp:
+ Quan sát và đọc nội dung từng hình?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? 1. Gặt chữ trên non
2. Bầu trời trong quả trứng
_HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc
bài thơ.
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời
của nhân vật và tên bài đọc tương
ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong
từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây:
a. Biển động. Gió thét trên những rừng - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. và tên các bài đọc (đã cho), đọc kĩ
Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay các đoạn văn để tìm câu chủ đề.
phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong đoạn
nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với văn a.
sóng.
+ Đọc thầm yêu cầu và đoạn văn thứ
(Trần Nhật Thu)
nhất.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi + Từng em suy nghĩ, tìm câu chủ đề
Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác của đoạn rồi nêu câu trả lời.
như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhât
như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái câu trả lời.
trong lành, cái tươi mát của đại dương vào - HS làm việc theo cặp hoặc theo
đất liền. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng nhóm/ trước lớp:
thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả Bước ,3 tìm phần b,c tương tự như
tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên phần a
các tầng thang, bến cảng vọng lại.
 
(Theo Thi Sảnh)
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen nhóm/ lớp
vàng thích phơi mình ngoài nắng, trên a. Biển động.
ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ
với bộ cánh đỏ rực hoặc vàng tươi, suốt Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,...
ngày la cà hết chỗ này sang chỗ khác. ta có cảm giác như đi trước cửa gió. 
Chuồn chuồn nước thích soi gương, ưa c. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ
đứng im trên cọng khoai ngứa bên bờ ao cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa

ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo lả và
xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả
thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu...
Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho
chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè. 
 (Theo Trần Đức Tiến)
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
to, rõ.
- Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm
câu chủ đề và chia sẻ trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong
một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. 
- Cho HS làm việc cá nhân

hè.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
và tìm động từ trong 1 đoạn văn
minh chọn (có thể viết động từ tìm
được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu
- Cho HS làm việc nhóm:
có).
+ Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án
- HS l...
 
Gửi ý kiến