Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 4. Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 20h:13' 12-09-2026
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2
(Từ 14/09/2026 – 18/09/2026)
Th


Ha
i

Buổi Ti
Môn
ết
1
HĐTN
Sáng
2 Toán
3
Đạo đức

Chiề
u

4
1
2
3

Sáng

1
2
3
4

Ba

1
Chiề
u
2
3
1
Sáng



2
3
4

GDTC
GDTC
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Mĩ thuật
Âm nhạc
Toán
Tiếng
Việt

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ của
em
Bài 3: Số chẵn, số lẻ (Tiết 1)
Bài 1: Biết ơn người lao động
(Tiết 2)
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Đọc: Anh em sinh đôi

 

Luyện từ và câu: Danh từ chung,
danh từ riêng
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Bài 3: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)

Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý
kiến
Bài 2: Sự chuyển thể của nước và
Khoa học vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên (Tiết 1)
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở
LS&ĐL
địa phương em (Tiết 1)
Công
Bài 1: Lợi ích của hoa và cây cảnh
nghệ
đối với đời sống (Tiết 2)
Tiếng
Đọc: Công chúa và người dẫn
Việt
chuyện (Tiết 1)
Tiếng
Đọc: Công chúa và người dẫn
Việt
chuyện (Tiết 2)
Toán
Bài 4: Biểu thức chứa chữ (Tiết 1)
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:

GV: Nguyễn Thị Liên

Ghi chú

Đ/c Trang
dạy
Đ/c Trang
dạy
 

Đ/c Ngh.Hà
dạy
 
 
 
 
 

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Chiề
u

Sáng

1
2
3
1
2
3


m

4
1
Chiề
u

2
3

1

 
 
 
Toán
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt (TC)
ĐSTV

Năm học 2026-2027

Những việc làm đáng tự hào của
bản thân
 
 
 
Bài 4: Biểu thức chứa chữ (Tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến

 
 
 

Giáo viên chuyên dạy

 

Giáo viên chuyên dạy

 

Luyện tập về danh từ

 

 

Chuẩn bị thư viện
Bài 2: Sự chuyển thể của nước và  
Khoa học vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên (Tiết 2)
Bài 4: Biểu thức chứa chữ (Tiết 3)  
Toán

Sáng
2

u

Tiếng
Việt

3
LS&ĐL
4
1
Chiề
u

2
3

Tin học
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
HĐTN

GV: Nguyễn Thị Liên

Bài 4: Đọc mở rộng

 

Bài 1: Làm quen với phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí
(Tiết 1)
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy

Đ/c Đức dạy

Giáo viên chuyên dạy

 

 
 

Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Niềm tự hào trong tim

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ của em
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- HS tìm hiểu về truyền thống của nhà trường, đón các em lớp 1 và sẵn sàng
bước vào năm học mới.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Phát triển năng lực tự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vẫn đề và
sáng tạo.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
* Nội dung tích hợp: Không
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK
- Học sinh: Nội dung sinh hoạt dưới cờ (lớp được phân công)
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

1. Mở đầu
- Khởi động: GV yêu cầu HS chỉnh lại quần - HS quan sát, thực hiện.
áo, đầu tóc để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- Kết nối: GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ
- GV Tổng phụ trách tổ chức cho Trưởng
- HS lắng nghe
ban các câu lạc bộ giới thiệu các thông tin
về CLB của mình và cách thức đăng kí
tham gia.
- Các CLB có thể giới thiệu bằng những
- HS lắng nghe
hình thức khác nhau như tiểu phẩm, đóng
kịch, thuyết trình,…
- GV có thể cho HS tìm hiểu trước và viết
đơn đăng kí tham gia sau khi kết thúc buổi
sinh hoạt dưới cờ.
- GV có thể hỏi HS: Em hãy chia sẻ niềm
- HS chia sẻ cảm nhận của mình
vui khi là thành viên của CLB của trường? sau buổi sinh hoạt.
3. Vận dụng - Trải nghiệm
- GV tổng kết nội dung
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…..……...
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 3: Số chẵn, số lẻ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Nội dung tích hợp: Không có
II. Đồ dùng dạy học:

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

- Giáo viên: Bài giảng Power Point , SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề
nhau.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
gì với nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn,
dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để
- HS suy ngẫm.
nhận biết số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc
- HS tự thảo luận trong nhóm (có thể
nhóm bàn: Tìm 5 số chia hết cho 2 và nhờ vào bảng chia 2)
5 số không chia hết cho 2.
- Gọi HS nêu kết quả. GV ghi thành 2 - HS nêu các số chia hết cho 2, không
cột.
chia hết cho 2.
- GV hỏi: Theo các em, có cách nào
- HS trả lời: Lấy số đó chia cho 2, số
để nhận biết số chẵn, số lẻ không?
chia hết cho 2 là số chẵn, số không
chia hết cho 2 là số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số - HS nêu VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia
lẻ và giải thích.
hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5
- Cho HS quan sát các phép chia rút ra không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6
kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2;
là số chẵn; 7, 5 là số lẻ.
không chia hết cho 2.
- HS rút ra kết luận.
* Giới thiệu số chẵn, số lẻ.
- Giới thiệu số chia hết cho 2 là số
chẵn. Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
+ Các số chẵn có tận cùng là những số - HS lắng nghe
nào?
+ Các số lẻ có tận cùng là mấy?
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8
là các số chẵn.

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Mời HS làm bài cá nhân vào vở, đổi
chéo vở kiểm tra kết quả
- Yêu cầu 1-2HS chia sẻ bài làm
+ Dựa vào đâu để xác định số chẵn,
số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV giới thiệu tia số
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ
trước lớp
+ Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số? Có số
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- GV gợi ý tìm số số hạng của dãy sau
đó tìm số số chẵn, số lẻ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
cách làm, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét
+ Giới thiệu về dãy số: Nếu dãy số bắt
đầu là số chẵn, kết thúc là số lẻ thì số
số chẵn và số số lẻ bằng nhau.
4. Vận dụng, thực hành:
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ứng
dụng của số chẵn, số lẻ trong cuộc
sống.

GV: Nguyễn Thị Liên

Năm học 2026-2027
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9
là các số lẻ.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12; số lẻ:
1, 3, 5, 7, 9, 11.
+ Dựa vào chữ số tận cùng của số.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát, lắng nghe
- Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12; số lẻ:
1, 3, 5, 7, 9, 11.
+ Từ 0 đến 12 có 13 số. Có 7 số chẵn
và 6 số lẻ

- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi, đếm trên tia
số hoặc viết dãy số, có thể tìm theo
gợi ý của GV.
- Đại diện nhóm trình bày: Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ.

- HS thảo luận: Ngoài đánh số nhà
theo dãy chẵn lẻ thì còn dùng trong

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027
phân luồng giao thông đi vào ngày
chẵn, ngày lẻ; đánh số hàng ghế; ...

- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Biết ơn người lao động (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng
góp của những người lao động.
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong
SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh
tế, xã hội phù hợp với bản thân.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
* Nội dung tích hợp: Không có
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bài giảng Power Point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS xung phong tham gia chơi
đúng” : Quan sát tranh và xác định
công việc và đóng góp cho xã hội.
+ Tranh 1: Tranh chú thợ điện.
+ Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung
cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người
có điện để dùng sinh hoạt và lao động.

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

+ Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp
+ Tranh 2: Tranh người đánh cá trên phần cung cấp thực phẩm hải sản cho
biển.
mọi người.
+ Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi
+ Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe người có phương tiện đi lại.
máy.
+ Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp
mọi người có hàng hóa tiêu dùng
+ Tranh 4: Tranh người bán hàng
trong cuộc sống.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
* Vì sao phải biết ơn người lao động
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK/7
- GV mời HS làm việc chung, đọc các
nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận
xét.
- GV mời một số HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 2. Việc làm thể hiện hoặc
không thể hiện sự biết ơn người lao
động? Vì sao?(Nhóm đôi) (SGK.9)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
cùng
nhau trao đổi và đưa ra ý kiến thể
hiện hay không thể hiện
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận và đưa ra nhận xét:
- HS trình bày, HS khác nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét chung, tuyên dương
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
4. Vận dụng:
thân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nói về
một người lao động mà em biết
- GV mời HS trình bày

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (2 tiết)
(Giáo viên chuyên dạy)
TIẾNG VIỆT
Đọc: Anh em sinh đôi
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi
bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
* Nội dung tích hợp:
- GD quyền con người: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của
bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bài giảng Power Point , SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1
1. Mở đầu:
- GV cho HS tham gia trò chơi: Tìm
và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2
tranh. Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm
nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến
thắng.
- GV nhận xét
- GV đưa tranh để giới thiệu bài.
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm 4
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
đọc từ khó.
- HS chia sẻ về cách đọc của bạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
nghĩa một số từ
- HS đọc nối tiếp trước lớp
- GV đọc, nêu giọng đọc
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới
thiệu như thế nào?
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV chia sẻ.
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện
cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?
- HS trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi.
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV chia sẻ.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không
muốn giống anh của mình? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của

GV: Nguyễn Thị Liên

Năm học 2026-2027

- HS tham gia trò chơi

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- 4 đoạn
- Sửa lỗi phát âm cho bạn, tìm và nêu
cách đọc câu văn dài
- Từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- HS giải nghĩa từ
- HS lần lượt đọc
- HS lắng nghe

+ Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.

+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi
chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo
lắng.
- HS thảo luận đưa ra ý kiến.
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện
có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên,

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1
em.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện yêu cầu. Sau đó trao đổi
trong nhóm 2.
- GV gọi 1 nhóm HS chia sẻ.
- GV chia sẻ.

+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau
giữa Long và Khánh?

Năm học 2026-2027
Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long,
tôi chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho
bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống
như nhiều người khác, luôn muốn
khẳng định vẻ riêng của mình, mình
là duy nhất, không giống ai.
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm
túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ giống
ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen,... đều khác nhau,
nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng
không thể nhầm lẫn.
- HS nêu theo ý kiến thảo luận nhóm

+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn,
Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
- GV mời 1-2 HS chia sẻ.
- GV chia sẻ.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của
Long và Khánh thể hiện qua hành
động, lời nói của từng nhân vật.
- HS thảo luận nhóm 4
- Chia sẻ trước lớp
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chia sẻ: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là
một thực thể duy nhất.
* GDQCN: GV cho HS xem 1 đoạn
- HS xem và trả lời câu hỏi
video ngắn về những hoàn cảnh về
người khuyết tật.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sau khi xem video, em có cảm xúc
gì?

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

+ Có phải ai cũng có đặc điểm giống
nhau?
+ Hãy nêu 1 số nhận xét của bản thân.
- GV nhận xét: Ai cũng có quyền
được tôn trọng đặc điểm và giá trị
riêng của bản thân.
3. Luyện tập (Luyện đọc diễn cảm)
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm, nêu giọng đọc từng đoạn.
- 4 HS đọc, nêu giọng đọc.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm
- HS đọc theo nhóm 4.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS thi đọc.
- HS chia sẻ những điều đã học được
qua bài học.
- HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Tìm được danh từ chung, danh từ riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.
- Viết hoa được danh từ riêng trong thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm.
* Nội dung tích hợp:
- GDQPAN: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi
còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc.

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bài giảng Power Point
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện:
Tìm danh từ chỉ người, chỉ vật, chỉ
hiện tượng tự nhiên, chỉ thời gian.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Khám phá:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa
vào nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các
từ trong bông hoa và các từ trên giỏ
(tên nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao
đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối
chiếu kết quả.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
thích hợp.
- GV nhận xét, truyên dương.
Bài 2: Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách
chơi và gợi ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2
HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho
hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống
nhất đáp án của trò chơi.

GV: Nguyễn Thị Liên

Năm học 2026-2027

, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ

Hoạt động của học sinh
- HS chơi

- HS nghe
- HS ghi vở

- HS đọc.
- HS làm việc cá nhân hoặc theo
nhóm để xếp từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- HS chia sẻ trong nhóm bàn, trước
lớp.
- Đáp án:
+ Người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ Sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ Thành phố: Hà Nội, Cần Thơ

- HS đọc
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ và nêu lí do lựa chọn

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

- GV yêu cầu HS nhắc lại danh từ
chung, danh từ riêng. Lấy ví dụ.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ chung
là danh từ gọi tên một loại sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một
sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
riêng được viết hoa.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu

Năm học 2026-2027
phong thư cho hộp thư.
- Các từ nhóm A được gọi là danh từ
chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng.
- HS nhắc lại. Lấy ví dụ.

- GV mời HS làm việc theo nhóm 4:
Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - Tìm danh từ chung và danh từ riêng
ra những danh từ chung và danh từ trong đoạn văn
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim
- GV mời các nhóm nhận xét.
Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn
- GV nhận xét, tuyên dương
Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng,
* GDQPAN: Em học được điều gì qua Cao Bằng.
tấm gương anh Kim Đồng trong sự
- Các nhóm khác nhận xét.
nghiệp giữ gìn, bảo vệ tổ quốc?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 4:
- Tinh thần dũng cảm của anh Kim
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi tuổi để bảo vệ tổ quốc.
nhóm (với mỗi nhóm, có thể tìm hơn
một danh từ), viết vào vở, giấy nháp, - HS làm bài theo nhóm.
… Sau đó trao đổi trong nhóm.
- Mời 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ
riêng chỉ tên người, tên địa lí phải
tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS - HS chia sẻ với bạn.
nêu các nước có tên phiên âm như

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1
Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,
… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa
tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”: GV chuẩn bị
một số từ ngữ trong đó có danh từ và
danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. Các
nhóm tìm những từ ngữ là danh từ
chung, là danh từ riêng.
- GV nhận xét tiết học

Năm học 2026-2027
- HS lắng nghe.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………

Thứ Ba, ngày 15 tháng 9 năm 2026
MĨ THUẬT
(Giáo viên chuyên dạy)

ÂM NHẠC
(Giáo viên chuyên dạy)
TOÁN
Bài 3: Số chẵn, số lẻ (Tiết 2)
(Giáo viên dạy: Ngô Thu Trang)
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
(Giáo viên dạy: Ngô Thu Trang)

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1

Năm học 2026-2027

KHOA HỌC
Bài 2: Sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
-Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Nội dung tích hợp: Không có
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bài giảng Power Point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi - HS quan sát
dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng
ướt sau đó bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở - HS trả lời
bảng đã đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu - HS đọc các thông tin trong SGK.
cầu tất cả HS đọc thông tin trong
SGK trước khi đi vào hoạt động cụ

GV: Nguyễn Thị Liên

Lớp 4A3

Trường Tiểu học Yên Phong số 1
thể.
- GV cho HS tiến hành thí nghiệm
trong SGK trang 10.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm,
thảo luận và trả lời câu hỏi vào bảng
nhóm.
- GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi
và nhận xét chéo nhau.

- GV nhận xét
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát
hình 4, thảo luận và trả lời câu hỏi
trong SGK vào bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
(Thể lỏng)
+ Hiện tượng nào tương ứng với các
số
(1), (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể
của nước? (Nóng chảy, bay hơi,
ngưng tụ và đông đặc)
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm và chốt lại kiến thức.
2.2. Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
trang 11
- Quan sát hình 5 và cho biết sự

GV: Nguyễn Thị Liên

Năm học 2026-2027

- HS tiến hành làm thí nghiệm, quan
sát, ghi chép theo nhóm.
+ HS quan sát và ghi chép hiện tượng
trong khay ở hình 2.
- Đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
+ Hình 2a: nước từ thể lỏng sang thể
rắn.
+ Hình 2b nước từ thể rắn sang thể
lỏng.
+ Sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong hình là: nước từ thể lỏng sang
thể khí (hình 3a); nước từ thể khí
sang thể lỏng (hình 3b).
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, trao đổi với bạn.
- HS chia sẻ trước lớp, lớp theo dõi,
bổ sung (nếu có)
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là thể lỏng.
+ Hiện tượng: nóng chảy, bay hơi,
ngưng tụ và đông đặc tương ứng với
các số (1), (2), (3), (4) để mô t
 
Gửi ý kiến