Tìm kiếm Giáo án
tuan 9 lop 4 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:32' 18-11-2023
Dung lượng: 1'006.9 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:32' 18-11-2023
Dung lượng: 1'006.9 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
NS: 30/10/2023
NS:Thứ Năm, ngày 2 tháng 11năm 2023
TIẾT 4: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên
hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới
ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết
phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn
trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững
nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
động bài học.
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống
sống của thực vật?
cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng
tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Động vật cần ánh sáng để di chuyển,
sống của động vật?
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
những nguy hiểm cần tránh, ...
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực
tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu;
thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị
cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của
con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống
của con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện
cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời yêu cầu
sống con người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- KQ:
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ánh sáng mặt trời giúp con người di
chuyển vào ban ngày.
+ Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn
điện bên đường giúp con người di
chuyển vào ban đêm.
+ Ánh sáng giúp con người ngắm được
phong cảnh.
+ Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin
mặt trời để thắp đèn, đun nước.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con
người.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe
dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở - HS quan sát, thảo luận nhóm theo
hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
yêu cầu
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng
đều gây hại cho mắt.
+ Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn,
không đứng gần để xem; hình 6b đội
mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c
không sử dụng điện thoại trong bóng
tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử
dụng đèn đường không để ánh sáng
chiếu vào mắt của người lái xe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết của
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
mình
tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
và cách phòng tránh.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học.
Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra
hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b:
đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt.
hình d đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu
cúi sát vở gây hại cho mắt.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế
gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn
vai trò của ánh sáng với đời sống con người.
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- HS trả lời:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại
cho mắt. Vì mắt phải làm việc quá
mức mới nhìn thấy chữ.
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nơi có đủ ánh sáng, sách để cách mắt
từ 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị.
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? - VD: Không nên xem tivi liên tục
Vì sao?
trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có
hại cho mắt.
+ Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính
râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh
ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương.
+ Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng.
Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của ánh sáng đối với đời sống con
người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút,
nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng
cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, - HS lắng nghe, thực hiện
ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối
với thực vậ,t động vật và con người mà
chưa ghi được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm
vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành
báo cáo để chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................
.................................................................................................................…
TIẾT 4: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát
ra âm thanh đều rung động.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải
nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn
trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững
nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi
điện để khởi động bài học. Nội dung:
+ Trên đường từ nhà đến trường em có thể - HS chia sẻ ý kiến của mình.
nghe thấy những âm thanh nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Vậy âm thanh được phát ra từ đâu?
Âm thanh lan truyền như thế nào? thì chúng
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều
rung động.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm
thanh (sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
dùi, giấy vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
thí nghiệm.
- Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt
trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và
mô tả chuyển động của các vụn giấy.
- GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
bước:
yêu cầu của giáo viên.
+ Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào
mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển
động của các vụn giấy.
+ Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của
trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế
nào?
- GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ
theo nhịp điệu để việc quan sát thấy rõ các
vụn giấy nảy lên, rơi xuống nhịp nhàng.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt: Mặt trống rung
động khi phát ra âm thanh
- HS lắng nghe và thực hiện
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, quan sát.
Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu
hát.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. theo HD của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Em có nghe thấy âm thanh không?
+ Tay em có cảm giác thế nào?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu?
- GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung
động khi phát ra âm thanh
*Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm
đã làm:
+ Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí
nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng
có điểm gì giống nhau?
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
+ HS trả lời
+ Tay em có cảm giác rung
+ HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nguồn phát âm thanh ở thí nghiệm
hình 1 là mặt trống bị gõ, ở thí nghiệm
2 là dây thanh đới khi bạn hát. Điểm
giống nhau là chúng đều rung động khi
phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì + Gõ tay lên mặt bàn. Mặt bàn rung
động và phát ra âm thanh.
rung động.
+ Tiếng gió thổi vù vù. Không khí rung
động phát ra âm thanh.
+ Tiếng hát phát ra từ loa. Màng loa
rung động phát ra âm thanh.
- GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm - HS lắng nghe
thanh thì rung động
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật phát - HS tham gia trò chơi
ra âm thanh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ
được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................
...........
......................................................................................................................
...........
NS: 30/10/2023
NS:Thứ Năm, ngày 2 tháng 11năm 2023
TIẾT 4: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên
hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới
ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết
phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn
trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững
nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
động bài học.
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống
sống của thực vật?
cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng
tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Động vật cần ánh sáng để di chuyển,
sống của động vật?
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
những nguy hiểm cần tránh, ...
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực
tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu;
thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị
cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của
con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống
của con người
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện
cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời yêu cầu
sống con người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- KQ:
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ánh sáng mặt trời giúp con người di
chuyển vào ban ngày.
+ Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn
điện bên đường giúp con người di
chuyển vào ban đêm.
+ Ánh sáng giúp con người ngắm được
phong cảnh.
+ Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin
mặt trời để thắp đèn, đun nước.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con
người.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe
dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở - HS quan sát, thảo luận nhóm theo
hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
yêu cầu
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng
đều gây hại cho mắt.
+ Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn,
không đứng gần để xem; hình 6b đội
mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c
không sử dụng điện thoại trong bóng
tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử
dụng đèn đường không để ánh sáng
chiếu vào mắt của người lái xe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết của
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
mình
tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
và cách phòng tránh.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học.
Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra
hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b:
đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt.
hình d đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu
cúi sát vở gây hại cho mắt.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế
gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn
vai trò của ánh sáng với đời sống con người.
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- HS trả lời:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại
cho mắt. Vì mắt phải làm việc quá
mức mới nhìn thấy chữ.
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nơi có đủ ánh sáng, sách để cách mắt
từ 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị.
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? - VD: Không nên xem tivi liên tục
Vì sao?
trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có
hại cho mắt.
+ Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính
râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh
ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương.
+ Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng.
Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của ánh sáng đối với đời sống con
người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút,
nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng
cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, - HS lắng nghe, thực hiện
ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối
với thực vậ,t động vật và con người mà
chưa ghi được ở cột K.
- Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm
vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành
báo cáo để chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................
.................................................................................................................…
TIẾT 4: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát
ra âm thanh đều rung động.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải
nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo
trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm và thí nghiệm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn
trong học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững
nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi
điện để khởi động bài học. Nội dung:
+ Trên đường từ nhà đến trường em có thể - HS chia sẻ ý kiến của mình.
nghe thấy những âm thanh nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Vậy âm thanh được phát ra từ đâu?
Âm thanh lan truyền như thế nào? thì chúng
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều
rung động.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm
thanh (sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
dùi, giấy vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
thí nghiệm.
- Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt
trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và
mô tả chuyển động của các vụn giấy.
- GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
bước:
yêu cầu của giáo viên.
+ Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào
mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển
động của các vụn giấy.
+ Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của
trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế
nào?
- GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ
theo nhịp điệu để việc quan sát thấy rõ các
vụn giấy nảy lên, rơi xuống nhịp nhàng.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt: Mặt trống rung
động khi phát ra âm thanh
- HS lắng nghe và thực hiện
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, quan sát.
Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu
hát.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. theo HD của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Em có nghe thấy âm thanh không?
+ Tay em có cảm giác thế nào?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu?
- GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung
động khi phát ra âm thanh
*Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm
đã làm:
+ Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí
nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng
có điểm gì giống nhau?
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
+ HS trả lời
+ Tay em có cảm giác rung
+ HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nguồn phát âm thanh ở thí nghiệm
hình 1 là mặt trống bị gõ, ở thí nghiệm
2 là dây thanh đới khi bạn hát. Điểm
giống nhau là chúng đều rung động khi
phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì + Gõ tay lên mặt bàn. Mặt bàn rung
động và phát ra âm thanh.
rung động.
+ Tiếng gió thổi vù vù. Không khí rung
động phát ra âm thanh.
+ Tiếng hát phát ra từ loa. Màng loa
rung động phát ra âm thanh.
- GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm - HS lắng nghe
thanh thì rung động
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật phát - HS tham gia trò chơi
ra âm thanh. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ
được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................
...........
......................................................................................................................
...........
 








Các ý kiến mới nhất