Tìm kiếm Giáo án
TUAN 13 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:39' 18-11-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:39' 18-11-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
1 người
(quách thu hoài)
TUẦN 13
Ngày soạn: 28/11/2023
Ngày dạy:
30/11/2023
Khoa học (Tiết 25)
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt
tốt hay dẫn nhiệt kém)
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
- HS trả lời
(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có
nhiệt độ thấp hơn)
- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?
(truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh
hơn)
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS ghi bài
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém
* Thí nghiệm
- Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm - HS đọc
hình 1.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để - HS thảo luận
đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm
thí nghiệm.
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS theo dõi
+ Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm
nhận nhiệt độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán
thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh
hơn.
+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
- HS làm thí nghiệm và báo cáo
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kết quả.
và báo cáo kết quả.
(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)
- HS theo dõi.
- GV nhận xét, chốt:
* Trò chơi:
- HS tham gia.
- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi:
“Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm
tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ
trong thời gian 5 phút.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ
và trình bày trước lớp.
+ Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
vàng, bạc,....
+ Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông,
len, xốp, thủy tinh, không khí,...
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt: SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể
- HS tham gia
tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật
dẫn nhiệt kém.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học (Tiết 26)
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để gải thích một số
hiện tượng tự nhiên, để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lấy ví dụ một số vật dẫn nhiệt tốt, vật + HS nêu
dẫn nhiệt kém trong nhà em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt
của vật
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, hoàn
sát hình 2 cho biết vật nào dẫn nhiệt tốt, thành phiếu.
dẫn nhiệt kém? Vì sao?
+ Hình 2a:
+ Hình 2c:
Dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán chảo, núm Dẫn nhiệt tốt. Khi di chuyển cần
vung
dùng lót tay làm bằng vật dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt: Chảo, nồi, vung nồi
kém
+ Hình 2b: Dẫn nhiệt kém. Có thể dùng: + Hình 2d:
tre, gỗ làm giỏ và len, dạ, xốp làm lót trong Mũ len dẫn nhiệt kém, ngăn cản
giỏ
nhiệt từ đầu ra ngoài
- GV cho 2-3 nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS chia sẻ, nhận xét
nhau
- GV nhận xét và tuyên dương
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 cho biết
trong tự nhiên các loài vật thích nghi với
điều kiện biến đổi của môi trường.
- GV gọi HS trình bày
+ Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu
trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể
+ Bộ lông của sói xám dày vào mùa đông
để tránh rét, rụng bớt vào mùa xuân để cơ
thể mát hơn vào mùa hè.
- GV nhận xét và tuyên dương
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan
sát hình 4 giải thích một số cách chống
nóng, chống rét cho người và con vât.
- GV gọi HS trình bày
- HS thảo luận hoàn thành yêu
cầu.
- HS sẻ trước lớp
- HS hoạt động nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập.
- HS nêu
Hình
Cách chống nóng, rét
A
Các bạn và cô giáo đứng quanh đống lửa để sưởi ấm
B
Dùng ni-lông để chống rét cho cây trồng
C
Dùng áo chống rét cho trâu
D
Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử sụng tôn
thông thường
3. Thực hành, luyện tập
- Vì sao về mùa lạnh, khi vịn tay vào lan - HS trả lời
can bằng thép ta thấy lạnh hơn khi vịn tay
vào lan can bằng gỗ? (vì thép dẫn nhiệt
tốt hơn).
- Mẹ bạn Hoa đổ nước sôi vào hai bình - HS trả lời
giữ nhiệt a,b. Sau ít phút, bạn Hoa cầm
bình a thấy ấm còn bình b tay không thấy
ấm. Bình nào giữ nước nóng lâu hơn? Vì
sao? (Bình b nước nóng lâu hơn vì bình b
dẫn nhiệt thấp hơn)
- GV cho HS chia sẻ giữa các nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS nêu ứng dụng tính dẫn nhiệt - HS nêu.
trong cuộc sống mà em biết.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 28/11/2023
Ngày dạy:
30/11/2023
Khoa học (Tiết 25)
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt
tốt hay dẫn nhiệt kém)
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
- HS trả lời
(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có
nhiệt độ thấp hơn)
- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào?
(truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh
hơn)
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS ghi bài
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém
* Thí nghiệm
- Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm - HS đọc
hình 1.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để - HS thảo luận
đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm
thí nghiệm.
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét
- HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS theo dõi
+ Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm
nhận nhiệt độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán
thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh
hơn.
+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
- HS làm thí nghiệm và báo cáo
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm kết quả.
và báo cáo kết quả.
(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)
- HS theo dõi.
- GV nhận xét, chốt:
* Trò chơi:
- HS tham gia.
- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi:
“Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm
tìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn
nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ
trong thời gian 5 phút.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ
và trình bày trước lớp.
+ Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
vàng, bạc,....
+ Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông,
len, xốp, thủy tinh, không khí,...
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt: SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể
- HS tham gia
tên những vật dẫn nhiệt tốt, những vật
dẫn nhiệt kém.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học (Tiết 26)
Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để gải thích một số
hiện tượng tự nhiên, để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lấy ví dụ một số vật dẫn nhiệt tốt, vật + HS nêu
dẫn nhiệt kém trong nhà em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt
của vật
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, hoàn
sát hình 2 cho biết vật nào dẫn nhiệt tốt, thành phiếu.
dẫn nhiệt kém? Vì sao?
+ Hình 2a:
+ Hình 2c:
Dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán chảo, núm Dẫn nhiệt tốt. Khi di chuyển cần
vung
dùng lót tay làm bằng vật dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt tốt: Chảo, nồi, vung nồi
kém
+ Hình 2b: Dẫn nhiệt kém. Có thể dùng: + Hình 2d:
tre, gỗ làm giỏ và len, dạ, xốp làm lót trong Mũ len dẫn nhiệt kém, ngăn cản
giỏ
nhiệt từ đầu ra ngoài
- GV cho 2-3 nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS chia sẻ, nhận xét
nhau
- GV nhận xét và tuyên dương
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 cho biết
trong tự nhiên các loài vật thích nghi với
điều kiện biến đổi của môi trường.
- GV gọi HS trình bày
+ Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu
trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể
+ Bộ lông của sói xám dày vào mùa đông
để tránh rét, rụng bớt vào mùa xuân để cơ
thể mát hơn vào mùa hè.
- GV nhận xét và tuyên dương
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan
sát hình 4 giải thích một số cách chống
nóng, chống rét cho người và con vât.
- GV gọi HS trình bày
- HS thảo luận hoàn thành yêu
cầu.
- HS sẻ trước lớp
- HS hoạt động nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập.
- HS nêu
Hình
Cách chống nóng, rét
A
Các bạn và cô giáo đứng quanh đống lửa để sưởi ấm
B
Dùng ni-lông để chống rét cho cây trồng
C
Dùng áo chống rét cho trâu
D
Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử sụng tôn
thông thường
3. Thực hành, luyện tập
- Vì sao về mùa lạnh, khi vịn tay vào lan - HS trả lời
can bằng thép ta thấy lạnh hơn khi vịn tay
vào lan can bằng gỗ? (vì thép dẫn nhiệt
tốt hơn).
- Mẹ bạn Hoa đổ nước sôi vào hai bình - HS trả lời
giữ nhiệt a,b. Sau ít phút, bạn Hoa cầm
bình a thấy ấm còn bình b tay không thấy
ấm. Bình nào giữ nước nóng lâu hơn? Vì
sao? (Bình b nước nóng lâu hơn vì bình b
dẫn nhiệt thấp hơn)
- GV cho HS chia sẻ giữa các nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS nêu ứng dụng tính dẫn nhiệt - HS nêu.
trong cuộc sống mà em biết.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất