Tìm kiếm Giáo án
tuấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 14h:25' 08-12-2023
Dung lượng: 887.3 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 14h:25' 08-12-2023
Dung lượng: 887.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16:
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ
và thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi
trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học,
chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,
ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chia sẻ
- HS dựạ trên vốn hiểu biết trả lời câu
+ Hãy kể tên một số con vật mà em biết. hỏi.
Chúng thường ăn những loại thức ăn nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về
thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa
để sự sống và phát triển. Các yếu tố đó có
giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài
15 không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm
- HS ghi bài
nay để làm rõ điều đó.
- GV ghi bảng
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và
thức ăn để sống và phát triển.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: CÁC YẾU TỔ CẦN CHO
SỰ SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG - HS quan sát hình, từng con vật và nêu
VẬT
các yếu tố mà mỗi con vật trong hình
* Quan sát Tranh 1.
cần để sống và phát triển.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết (1) Các con vật trong hình cần thức ăn,
hợp với tranh, ảnh hoặc video về các hoạt nước uống, không khí để sống thế hiện
động sống củo động vật hoặc khai thác các trên hình như hươu ă cỏ, bò uống nước,
hiểu biết của HS. yêu cầu HS cho biết các cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho
con vật trong hình cần những yếu tố gì để chim con ăn. bướm hút mật hoa.…
sống và phát triển.
(2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết
- GV gọi 3, 4 HS trả lời.
khác để động vật sống và phát triển như
- GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. nước nhiệt độ, ánh sáng.
uống, không khí từ đó phát triển bằng cách kể
thêm những yếu tố cần để động vật sống và
phát triển bình thường như nhiệt độ, ánh
sáng.
* Quan sát Tranh 2: ( hđ nhóm 4)
- GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu cầu
quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo luận
theo nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ
vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống,
ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát
triển của một số con vật.
- GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội diện
nhóm trả lời cho một ý.
- GV chốt câu trả lời cho mỗi ý.
- Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước uống để
sống và phát triển: Hình 2a cho thấy đàn cừu
trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn. nước
uống trông còi cọc, chậm lớn, kém phát triển.
Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn.
nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh,
sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước
uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu,
mệt mỏi và có thể chết…. Thiếu thức ăn: đói,
mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có
thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói
hoặc hạn hán không tìm được nước uống
thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết.
- Động vật cần ánh sáng để quan sát môi
trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức
ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ
bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và
kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát
hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động
vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh
sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban
- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu
thảo luận trả lời từng ý một.
- Đại diện nhóm HS báo cáo, các HS
lắng nghe các nhóm nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời.
- HS đưa được một hoặc vài ví dụ thực
tế, hoặc phân tích từ hình ảnh gợi ý
trong hình 2. Câu trả lời linh động với
từng trường hợp HS phân tích ví dụ.
đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó.
mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể
giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn.
- Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá
cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị
chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi
nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất
hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất
nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi
nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và
có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng
sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống
được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách
tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng
dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh
nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ
tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế
tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển.
Nhiều loại động vật còn di cư như chim én
bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa
đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt
độ ấm trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp,
con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều
hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông…
Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt
độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực,
tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động
vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như
hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn.
Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các
con vật thường sẽ không thể sống và phát
triển được.
Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước,
khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để
sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào
đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống
của chúng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du - HS đọc yêu cầu
lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp
- HS thảo luận nhóm 4.
bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp - Các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi
ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
và cử đại diện nhóm phát biểu.
1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp
kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình
uống nước và khay thức ăn. Do đó chọn
2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh lồng như hình c phù hợp đảm bảo được
miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức
chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị ăn, nước uống, trao đổi khí.
chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh
hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. miền núi phỉa Bắc nước ta có hàng loạt
- GV mời HS nêu yêu cầu
trâu, bò chăn thả bị chết. Trâu bò chết vì
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo nhiệt độ quá lạnh. Đề xuất biện pháp như
luận 2 câu trên.
không chăn thả trâu bò, làm chuồng trại.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
cùng bạt che chắn gió. cho trâu bò ăn
- Mời các nhóm nhận xét, góp ý.
uống đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò.
- GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến - Học sinh lắng nghe
thức về nhu cầu sống và trao đồi chất ở
động vật để giải thích được một số hiện
tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng
trong chăm sóc vật nuôi.
- GV nhận xét chung và dặn dò bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 16:
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ
và thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi
trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học,
chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,
ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp
chăm sóc con vật nuôi nào?
- Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn
uống thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG
VẬT
- HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa - 1 HS đọc thông tin khoa học.
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ
học.
- HS chia sẻ nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó
chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi.
1. Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi:
- Các con vật trong hình đang sử dụug những
thức ăn nào?
- Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- Mời đại diện các nhóm trình bày câu a
Hình 4d: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là
thực vật.
Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là
lthực vật.
HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó
là động vật.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động
giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi.
vật.
- Mời HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Có những động vật sử dụng
thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có những
động vật sử dụng cả thức ăn là động vật và
thực vật
2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức
ăn của chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật
trong từng hình và thức ăn của chúng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cung cấp cho HS xem clip về một số
động vật ăn động vật và thực vật.
3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác
gì so với "thức ăn" của thực vật.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: động vật không tự tổng hợp được
các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử
dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để
sống và phát triển.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh và suy nghĩ cá nhân
- HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh,
thảo luận và đưa ra các phương án trả
lời.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trao đổi nhóm 2, để so sánh
+ Thức ăn của động vật và thức ăn của
thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực
vật là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic
nhờ khả năng quang hợp kì diệu cùo lá
cây để tạo thành chất dinh dưỡng cần
cho sự sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi ở nhà các con hay cho vật nuôi
như mèo ăn những thức ăn tổng hợp. Vậy - HS trả lời
thức ăn đó là động vật hay thực vật?
GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu đã phối - Học sinh lắng nghe
trộn thức ăn có nguồn gốc thực vật và thức
ăn có nguồn gốc động vật để tạo các loại
thức ăn tổng hợp cho vật nuôi. Chúng ta
không thấy rõ đó là thức ăn thực vật hay
động vật trong thức ăn tổng hợp, nhưng
thành phần thức ăn của chúng thường
được chế tạo từ các nguồn đó.
- Cho HS thi nói các con vật mà mình biết - HS thi nói nối tiếp
và thức ăn của chúng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ
và thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi
trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học,
chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,
ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chia sẻ
- HS dựạ trên vốn hiểu biết trả lời câu
+ Hãy kể tên một số con vật mà em biết. hỏi.
Chúng thường ăn những loại thức ăn nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về
thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa
để sự sống và phát triển. Các yếu tố đó có
giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài
15 không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm
- HS ghi bài
nay để làm rõ điều đó.
- GV ghi bảng
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và
thức ăn để sống và phát triển.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: CÁC YẾU TỔ CẦN CHO
SỰ SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG - HS quan sát hình, từng con vật và nêu
VẬT
các yếu tố mà mỗi con vật trong hình
* Quan sát Tranh 1.
cần để sống và phát triển.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết (1) Các con vật trong hình cần thức ăn,
hợp với tranh, ảnh hoặc video về các hoạt nước uống, không khí để sống thế hiện
động sống củo động vật hoặc khai thác các trên hình như hươu ă cỏ, bò uống nước,
hiểu biết của HS. yêu cầu HS cho biết các cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho
con vật trong hình cần những yếu tố gì để chim con ăn. bướm hút mật hoa.…
sống và phát triển.
(2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết
- GV gọi 3, 4 HS trả lời.
khác để động vật sống và phát triển như
- GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. nước nhiệt độ, ánh sáng.
uống, không khí từ đó phát triển bằng cách kể
thêm những yếu tố cần để động vật sống và
phát triển bình thường như nhiệt độ, ánh
sáng.
* Quan sát Tranh 2: ( hđ nhóm 4)
- GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu cầu
quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo luận
theo nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ
vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống,
ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát
triển của một số con vật.
- GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội diện
nhóm trả lời cho một ý.
- GV chốt câu trả lời cho mỗi ý.
- Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước uống để
sống và phát triển: Hình 2a cho thấy đàn cừu
trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn. nước
uống trông còi cọc, chậm lớn, kém phát triển.
Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn.
nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh,
sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước
uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu,
mệt mỏi và có thể chết…. Thiếu thức ăn: đói,
mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có
thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói
hoặc hạn hán không tìm được nước uống
thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết.
- Động vật cần ánh sáng để quan sát môi
trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức
ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ
bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và
kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát
hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động
vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh
sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban
- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu
thảo luận trả lời từng ý một.
- Đại diện nhóm HS báo cáo, các HS
lắng nghe các nhóm nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời.
- HS đưa được một hoặc vài ví dụ thực
tế, hoặc phân tích từ hình ảnh gợi ý
trong hình 2. Câu trả lời linh động với
từng trường hợp HS phân tích ví dụ.
đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó.
mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể
giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn.
- Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá
cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị
chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi
nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất
hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất
nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi
nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và
có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng
sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống
được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách
tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng
dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh
nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ
tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế
tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển.
Nhiều loại động vật còn di cư như chim én
bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa
đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt
độ ấm trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp,
con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều
hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông…
Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt
độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực,
tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động
vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như
hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn.
Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các
con vật thường sẽ không thể sống và phát
triển được.
Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước,
khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để
sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào
đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống
của chúng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du - HS đọc yêu cầu
lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp
- HS thảo luận nhóm 4.
bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp - Các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi
ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
và cử đại diện nhóm phát biểu.
1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp
kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình
uống nước và khay thức ăn. Do đó chọn
2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh lồng như hình c phù hợp đảm bảo được
miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức
chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị ăn, nước uống, trao đổi khí.
chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh
hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. miền núi phỉa Bắc nước ta có hàng loạt
- GV mời HS nêu yêu cầu
trâu, bò chăn thả bị chết. Trâu bò chết vì
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo nhiệt độ quá lạnh. Đề xuất biện pháp như
luận 2 câu trên.
không chăn thả trâu bò, làm chuồng trại.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
cùng bạt che chắn gió. cho trâu bò ăn
- Mời các nhóm nhận xét, góp ý.
uống đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò.
- GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến - Học sinh lắng nghe
thức về nhu cầu sống và trao đồi chất ở
động vật để giải thích được một số hiện
tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng
trong chăm sóc vật nuôi.
- GV nhận xét chung và dặn dò bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 16:
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ
và thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi
trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học,
chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,
ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp
chăm sóc con vật nuôi nào?
- Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn
uống thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG
VẬT
- HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa - 1 HS đọc thông tin khoa học.
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ
học.
- HS chia sẻ nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó
chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi.
1. Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi:
- Các con vật trong hình đang sử dụug những
thức ăn nào?
- Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- Mời đại diện các nhóm trình bày câu a
Hình 4d: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là
thực vật.
Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là
lthực vật.
HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó
là động vật.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động
giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi.
vật.
- Mời HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Có những động vật sử dụng
thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có những
động vật sử dụng cả thức ăn là động vật và
thực vật
2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức
ăn của chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật
trong từng hình và thức ăn của chúng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cung cấp cho HS xem clip về một số
động vật ăn động vật và thực vật.
3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác
gì so với "thức ăn" của thực vật.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: động vật không tự tổng hợp được
các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử
dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để
sống và phát triển.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh và suy nghĩ cá nhân
- HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh,
thảo luận và đưa ra các phương án trả
lời.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trao đổi nhóm 2, để so sánh
+ Thức ăn của động vật và thức ăn của
thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực
vật là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic
nhờ khả năng quang hợp kì diệu cùo lá
cây để tạo thành chất dinh dưỡng cần
cho sự sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi ở nhà các con hay cho vật nuôi
như mèo ăn những thức ăn tổng hợp. Vậy - HS trả lời
thức ăn đó là động vật hay thực vật?
GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu đã phối - Học sinh lắng nghe
trộn thức ăn có nguồn gốc thực vật và thức
ăn có nguồn gốc động vật để tạo các loại
thức ăn tổng hợp cho vật nuôi. Chúng ta
không thấy rõ đó là thức ăn thực vật hay
động vật trong thức ăn tổng hợp, nhưng
thành phần thức ăn của chúng thường
được chế tạo từ các nguồn đó.
- Cho HS thi nói các con vật mà mình biết - HS thi nói nối tiếp
và thức ăn của chúng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất