Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:18' 21-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 09: TỪ NGÀY 30/10/2023 ĐẾN 03/11/2023
KHỐI: 4

Thứ

Hai

Buổi

Sáng

Chiều

Môn
(Phân môn)

Tên bài dạy

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tháng hành động
“Em là học sinh thân thiện”.

Tiếng Việt

Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu:
Tiếng Chim

Tiếng Việt

Tiết 2: - Nghe-viết: Ngôi nhà nơi đầu ngọn
gió - Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ quan,
tổ chức

Toán

Bài 20: Đề-xi-mét vuông - tiết 2

Tin học

Bài 5: Thao tác với thư mục và tệp – tiết 2

Đạo đức

Em yêu lao động - tiết 1

Năng khiếu
T.V(BS)

Ba

Sáng

Chiều

Tiếng Việt

Tiết 3: Ôn luyện Nói và nghe: Nói về một
hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường

Nhạc

Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 1
Hát: Mặt trời bay

LS- Địa lí

ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

Toán

Bài 21: Mét vuông - tiết 1

GDTC

Bài 1: Động tác vươn thở và động tác tay kết
hợp với cờ – tiết 1

T. Anh
T. Anh



Sáng

Tiếng Việt

Tiết 4: Ôn luyện từ và câu: Danh từ, động từ,
tính từ

Tiếng Việt

Tiết 5: Ôn luyện viết: Viết bài văn kể lại một
câu chuyện đã nghe, đã học có nhân vật là đồ

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)

vật hoặc con vật
Toán

Bài 21: Mét vuông - tiết 2

T. Anh
Chiều

LS- ĐL

Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiết 1

GDTC

Bài 1: Động tác vươn thở và động tác tay kết
hợp với cờ – tiết 2

T.V(NK)
Năm

Tiếng Việt
Sáng

Tiết 6: Đánh giá Giữa học kì I

T. Anh
Toán

Bài 22: Em làm được những gì? - tiết 1

Khoa học

Bài 9. Ánh sáng với đời sống - tiết 2

Toán(BS)

Sáu

Sáng

Khoa học

Bài 10. Âm thanh - tiết 1

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Chia sẻ những ấn tượng hoặc kỉ niệm của
em và thầy cô, bạn bè.
– Tìm hiểu những lời nói, việc làm để duy trì
và phát triển quan hệ tốt đẹp với thầy, cô giáo.

Tiếng Việt

Tiết 7: Đánh giá Giữa học kì I

Toán

Bài 22: Em làm được những gì? - tiết 2

Mĩ thuật
Công nghệ

Bài 3: Gieo hạt và trồng cây hoa trong chậu –
tiết 2

SHL

Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu những lời nói, việc
làm để duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp
với bạn bè.

Lập kế hoạch bài dạy: 23 /10/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Hoạt động giáo dục: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B

CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ; số tiết: 3 tiết- tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tháng hành động “Em là học sinh thân thiện”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân thiện”
- Chia sẻ cách thực hiện những việc cần làm trong tháng hành động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử.
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú

- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.

- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe

ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1.Tham gia và cổ vũ các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia và cổ vũ các tiết mục
văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh
thân thiện”
b. Cách thực hiện:
- Đại diện từng khối lớp lên tham gia các tiết
mục văn nghệ theo chủ đề “Em là học sinh
thân thiện”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ một hoạt động ấn
tượng nhất trong buổi biểu diễn.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét.
2. Chia sẻ cách thực hiện những việc cần
làm trong tháng hành động.
a. Mục tiêu:
Học sinh biết cách thực hiện những việc cần
làm trong tháng hành động.
b. Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nêu
cách thực hiện những việc cần làm trong
tháng hành động.
- Tổ chức trình bày-NX- Bổ sung
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
Hoạt động vận dụng:
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Nhớ lại những kỉ niệm, ấn
tượng với Thầy cô và bạn bè.

- HS tham gia các tiết mục văn nghệ
theo chủ đề “Em là học sinh thân
thiện”
HS giữ trật tự và chú ý

HS trình bày
HS lắng nghe

HS làm việc nhóm 2, nêu cách thực
hiện những việc cần làm trong
tháng hành động.
Đại diện các nhóm HS trình bày NX- Bổ sung
Cách thực hiện: tập trung lắng
nghe những yêu cầu của giáo viên
để hiểu và thực hiện.
HS lắng nghe
HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================

Môn: TIẾNG VIỆT-lớp 4B
Tên bài học: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I; Số tiết: tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng
nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt diệu của
tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu:Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và vỗ tay theo - HS tham gia hát và vỗ tay
nhịp “Tiếng chim trong vườn Bác”.
theo nhịp.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình thường, em - HS lắng nghe, suy nghĩ và
nghe thấy tiếng chim ở đâu?
trả lời. (Em nghe thấy tiếng
chim trên đường đi học, trong
khu vườn nhà, trên ti vi,...)
- HS lắng nghe, suy nghĩ và

- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân mỗi trả lời. (Em cảm thấy rất vui
khi nghe tiếng chim hót.
vẻ, tiếng chim hay làm em
thấy dễ chịu,..)
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Tiếng chim”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng
nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục bát. GV - Hs lắng nghe.
đọc bài với giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện
được niềm vui khi được lắng nghe tiếng chim ở
khắp mọi nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS đọc nối tiếp theo từng
câu thơ.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu, vừng - HS đọc từ khó.
đông, rộn rã,…
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm 4: Sau
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh.
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng với 4 câu khi trả lời xong phiếu bài tập

hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong nhóm sẽ bốc thăm,
đọc và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn bài mình
nhận được.
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời
xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả tưởng tượng
những đàn chim từ đâu tới? Vì sao?
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời
xanh'' và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho
thấy tiếng chim lấp đầy không gian?
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến hết và
trả lời câu hỏi: Chiếc cầu vồng bên sông có gì đặc
biệt? (+ Phiếu số 4: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến
hết và trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả tả “Chúng em
đứng giữa âm thanh màu hồng”?

cá nhân, lần lượt các thành
viên trong nhóm chia sẻ lại
câu trả lời cho cả nhóm.
+ HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
Câu 1: Tác giả tưởng tượng
những đàn chim nở ra từ
những cơn mưa, vì sau cơn
mưa tác giả nghe thấy tiếng
chim hót tưng bừng.
Câu 2: Đầy không gian tiếng
gọi tìm, giơ tay tưởng chạm
vào nghìn âm thanh, tiếng
chim nặng trĩu đầu cành, rung
rinh tiếng hót gánh cong hai
đầu cầu vồng.
Câu 3: Chiếc cầu vồng rung
rinh vì gánh tiếng chim hót hai
đầu, cảm giác cầu vồng cong
nhờ gánh tiếng chim.
Câu 4: Vì ánh nắng mặt trời
buổi hừng đông nhuộm hồng
không gian, không gian lại
tràn ngập tiếng chim.

 Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của
tiếng chim và những âm thanh tuyệt diệu của tiếng
chim mang lại cho con người có vai trò rất quan
trọng.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét phần đọc và trả lời câu
hỏi bằng bông hoa cảm
xúc.

3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- HS trả lời yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu sau:
tập 2.
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.


HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình ảnh
em thích và giải thích lí do.

1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.

HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================

Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I- Số tiết: 7- tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ
viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình
thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung bài
đọc chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”

- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và tìm ra
bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật các mảnh ghép
theo thứ tự từ 1 đến 4.
Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của Việt Nam.
Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?
Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không cần trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ đề của trò
chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh trường Tiểu học
Sinh Tồn)
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi trường nơi
đầu ngọn sóng”

HS tham gia trò chơi:
+ Câu 1: Việt Nam có 2 quần
đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa
thuộc thành phố Đà Nẵng.
Câu 3: Quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- HS đoán tên chủ đề bức
tranh.
- HS nhìn hình ảnh vlắng
nghe.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ
viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình
thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
 Tìm hiểu nội dung, hình thức bài chính tả.
- HS đọc lại bài chính tả và trả
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi về
lời câu hỏi:
nội dung bài:
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn
+
Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?
nằm giữa những hàng cây
phong ba, cây bàng vuông
xanh thẫm trên đảo Sinh Tồn.
+
Hằng năm, trường nhận được sự quan tâm
+ Hằng năm, trường nhận
của những cơ quan, tổ chức nào?
được sự quan tâm, hỗ trợ của
Ủy ban nhân dân xã Sinh Tồn,
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa tên Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa –
Trường Sa thân yêu.
riêng của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức nào?


-

- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết hoa
tên riêng của cơ quan, tổ chức.
Hoạt động nghe – viết chính tả:
GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
GV đọc từng cụm từ  câu cho học sinh viết
cho đến khi hết bài chính tả.
Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần cuối,
chậm rãi bao gồm cả dấu câu để học sinh dò
bài.
HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.

2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên cơ quan,
tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.

- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.

GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn
tập.

+ Tên Trường Tiểu học Sinh
Tồn; Ủy ban nhân dân xã Sinh
Tồn, Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– Trường Sa thân yêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và không
cầm bút viết.
- HS nghe - viết trong vòng
15 phút.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
- GV nhận xét 1 – 2 vở
mẫu để học sinh lưu ý và
rút kinh nghiệm.
- HS xác định yêu cầu của BT
2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức
trong bài chính tả, làm bài vào
VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp. Có thể rút ra quy
tắc viết hoa tên riêng của cơ
quan, tổ chức: Viết hoa tiếng
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo
thành tên riêng.
- HS nghe bạn và nhận xét.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================

Môn: TOÁN – lớp 4B
Tên bài học: BÀI 20: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG; số tiết: 3 tiết
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết
tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết
các số đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết
quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và
tính toán với các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân
tích và hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi.
mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc dừng bất kì
GV yêu cầu HS nhận được mic trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
+ 6m2 = 600 dm2

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo diện tích.
- HS trả lời lần lượt các câu
• Tìm thế nào?
hỏi dẫn dắt của GV.
+ chuyển đổi đơn vị đo
+ coi trăm là đơn vị đếm
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn vị
• Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
vuông?
+ một trăm xăng-ti-mét vuông
 Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-timét vuông?
 Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng- + năm trăm xăng-ti-mét vuông
ti-mét vuông? (mười bảy trăm xăng-ti-mét
+ mười bảy trăm xăng-ti-mét
vuông) → Viết? (1700 cm3)
• Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu đềxi-mét vuông?
+ tám để-xi-mét vuông
 Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông bằng
+ mười lăm trăm xăng-ti-mét
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
vuông tức là mười lăm đề-xi– HS thực hiện cá nhân.
mét vuông
– Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
- HS làm bài vào phiếu bài tập
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
cá nhân.
nhiều HS điền / nói).
- HS tham gia trò chơi truyền
GV sửa cặn kẽ câu c).
điện để sửa bài, nêu đáp án.
Ví dụ:
- HS lắng nghe, sửa bài sai.

2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2.
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu. Sau đó GV cho
HS chọn đáp án cả lớp bằng đông hoa đúng sai
hoặc bảng con. GV gọi 1 – 2 học sinh giải thích đáp - Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
án.
bảng con) rồi giơ lên theo

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Hoạt động 3: Bài tập 3.

hiệu lệnh của GV.
Ví dụ: a) D.
b) S (vì chu vi hình A là 4 dm
và chu vi hình B là 50 cm).
c) S (vì diện tích hình A bằng
diện tích hình B và cùng bằng
1 dm → tổng diện tích hai
hình là 2 dm3).
- HS nhận xét bạn, lắng
nghe giáo viên.
-

3. Hoạt động vận
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS có thể giải thích tại
sao chọn đáp án đó.
- 1 HS lên bảng trình bày
cách làm.

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Thử thách
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình
ảnh để hiểu yêu cầu đề.
- GV mời HS lên bảng xác định chu vi, diện
tích của hình M bằng cách lấy bút lông đánh
dấu.
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- GV mời HS đại hiện một số nhóm phát biểu
nêu cách làm bài.

Ví dụ: S = a x b (có cùng đơn
vị đo)
120 cm = 12 dm
4 × 12 = 48 → chọn đáp án D:
48 dm.
- HS nhận xét bài.
HS làm sai sửa lại bài.
– HS quan sát hình ảnh, nhận
biết yêu cầu của bài.
- HS lên bảng đánh dấu chu
vi hình M là viền bao
quanh. Diện tích là phần
các ô nhỏ bên trong.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời và nhận xét

- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS

câu trả lời của bạn.
+ Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm
độ dài các cạnh. (Có bốn cạnh
có độ dài 1 dm và bốn cạnh có
độ dài 5 cm)
– Tìm cách thực hiện: tính chu
vi và diện tích hình M.
• Chu vi: 1 dm = 10 cm
10 cm x 4 + 5 cm x 4 = 40 cm
+ 20 cm
= 60 cm
Diện tích hình M.
Hình M gồm 2 lưới ô vuông
1dm xếp chồng lên nhau.
Lấy diện tích 2 lưới ô vuông
trừ đi phần diện tích chồng lên
nhau.
1dm = 10 cm
10cm x 10cm = 100 cm2
S = 100cm2 – 5cm x 5cm =
100cm2 – 25cm2 = 75cm2
Hoặc HS có thể tính diện tích
bằng cách đếm số ô vuông
nhỏ. 1 ô vuông tương ứng với
1cm2.
- HS lắng nghe, sửa bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
============================
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================

MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B

Tên bài học: Ôn Tập; Số tiết: 1 tiết
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về: từ,
tiếng, từ ghép, từ đơn, từ láy, danh từ, động từ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:

Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.

a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm 3 từ nói về học tập:
a. Láy âm, láy vần, láy cả âm và vần
b. Ghép phân loại;
c. Ghép tổng hợp
d. Danh từ;
đ. Động từ.

Tìm từ:
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................

Bài 2. Cho đoạn văn sau:
Bài làm
“Ngày xưa có một học trò nghèo nổi ............................................................

tiếng khắp vùng là người hiếu học. Ông tên
là Cao Bá Quát. Khi ông đỗ trạng nhà vua
muốn ban thưởng cho phép ông tự chọn
quà tặng. Ai nấy rất đỗi ngạc nhiên khi
thấy ông chỉ xin một chiếc nồi nhỏ đúc
bằng vàng.”
Tìm trong đoạn văn trên:
a. Các từ ghép có nghĩa phân loại.
b. Các từ ghép có nghĩa tổng hợp.
c. Các danh từ chung.
d. Các danh từ riêng.
đ. Các động từ:

............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................

Bài 3. Dùng mỗi nhóm từ ở bài tập 1 đặt 1
Đặt câu
câu.
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(nếu có)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 24 /10/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Môn: TIẾNG VIỆT-lớp 4B

Tên bài học: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I; Số tiết: 7 (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh,
video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung
quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người
khác.
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, phản biệt, nhận xét, nêu ý kiến của bản
thân về chủ đề nói.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy tóm tắt nội
dung chính bài nói.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS nói trước lớp tự tin,
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1.Hoạt động mở đầu: Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động trò chơi “Ngược về quá
khứ”
Trò chơi: “Ngược về quá khứ”
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS.
- HS tham gia trò chơi bão
GV chia nhóm bằng cách chơi trò “Bão thổi”
thổi tạo thành nhóm 4.
Cách chơi: Trong khoảng thời gian 1 phút, hãy kể - HS thảo luận nhóm và
tên những hoạt động trải nghiệm mà em đã từng
trình bày kết quả trên
được tham gia ở trường. Nhóm nào kể được nhiều
bảng nhóm.
hoạt động nhất sẽ giành được chiến thắng.
- HS lắng nghe và chúc
mừng nhóm bạn.
- GV treo kết quả của các nhóm trên bảng lớp và
chọn ra nhóm thắng cuộc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:

- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh,
video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung
quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Dàn ý của bài nói “Hoạt động
trải nghiệm thú vị ở trường”
- GV cho học sinh hoạt động nhóm 4: (Nhóm được
thành lập ban đầu) và thảo luận hoàn thành sơ đồ tư
duy bài nói, trình bày trong nhóm dựa vào những
gợi ý trên sơ đồ.
Mở đầu: Em muốn nói về hoạt động trải nghiệm
thú vị nào ở trường? Để giới thiệu về một hoạt
động trải nghiệm thú vị, em cần giới thiệu những
gì?
Để giới thiệu một hoạt động trải nghiệm, cần
giới thiệu:
+ Tên hoạt động
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Người tham gia,…
- HS trả lời câu hỏi
 GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét và bổ sung
 GV nhận xét.
Nội dung chính: Hoạt động đó diễn ra như thế
nào? (Bắt đầu, Diễn biến, Kết thúc) Nói về hoạt
động trải nghiệm, em sẽ nói những gì?
 Tập trung nói vào những điều thú vị thể hiện
qua:
 Việc làm
 Lời nói
 Thứ tự các hoạt động.
 Sự chuẩn bị dành cho hoạt động.
 Chú ý đến cảm xúc của em và những người
xung quanh: Khi tham gia hoạt động, về sản
phẩm hoặc kết quả của hoạt động.
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét.
- HS nhận xét và bổ sung

Kết thúc bài nói: Em có suy nghĩ, cảm xúc gì khi
tham gia hoạt động đó? Bày tỏ suy nghĩ của em khi
tham gia hoạt động trải nghiệm.
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét.
- Sau khi GV hướng dẫn học sinh ý của từng - HS nhận xét và bổ sung
phần, GV cho các nhóm thảo luận hoàn thành
- HS hoạt động nhóm 4 hoàn
bài sơ đồ tư duy dàn ý bài nói.
thành sơ đồ dàn ý bài nói theo
những gợi ý có sẵn.
3. Hoạt động bình chọn bài nói.
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày bài nói trước lớp tự tin, rõ ràng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu:
+ Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói
trước lớp....
 
Gửi ý kiến