Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chín
Ngày gửi: 15h:05' 28-10-2026
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

Tiết 1
HĐGD: Hoạt động trải nghiệm
Tên bài: SHDC: NGÀY HỘI TIÊU DÙNG THÔNG MINH; Số tiết: 01 tiết
Thời gian thực hiện: Sáng thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh thực hiện được
Tham gia giao lưu với khách mời về cách chi tiêu thông minh.
Biết lắng nghe, đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về những điều nên cân
nhắc khi mua sắm.
2. Học sinh vận dụng được
Bước đầu biết tự nhắc mình cân nhắc trước khi muốn mua một món đồ.
Biết nêu cách xử lí đơn giản trong tình huống mua sắm.
3. Hình thành và phát triển các năng lực, ph ẩm ch ất
3.1. Năng lực đặc thù
Tham gia giao lưu với khách mời về cách chi tiêu thông minh.
Biết lắng nghe, đặt câu hỏi và chia sẻ cảm nhận về những điều nên cân
nhắc khi mua sắm.
3.2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi lịch sự khi tham gia ho ạt
động dưới cờ.
Tự chủ và tự học: Bước đầu biết tự nhắc mình cân nhắc trước khi muốn
mua một món đồ.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nêu cách xử lí đ ơn gi ản trong tình
huống mua sắm.
3.3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động chung của trường.
Trách nhiệm: Biết lựa chọn, sử dụng đồ dùng cá nhân tiết kiệm.
Trung thực: Chia sẻ đúng suy nghĩ của bản thân về thói quen mua sắm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Khu vực trưng bày minh họa các món đồ nên mua/chưa nên mua.
Câu hỏi giao lưu, thẻ “Muốn – Cần – Có thể”, phần quà nhỏ nếu có.
HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Trước hoạt động
Mục tiêu: HS chuẩn bị tâm thế tham gia Ngày hội tiêu dùng thông minh, bi ết
nhiệm vụ cần thực hiện khi nghe giao lưu.
*Cách tiến hành:
- GV ổn định đội hình lớp, nhắc HS
- HS ổn định chỗ ngồi, giữ trật tự và
giữ trật tự, ngồi đúng vị trí và chuẩn chuẩn bị tham gia hoạt động.
bị nghe giới thiệu ngày hội.
1

- GV nêu câu hỏi dẫn: “Khi đi mua
sắm cùng người thân, em thường
thích mua những món đồ nào?”
- GV hỏi tiếp: “Có phải món đồ nào
mình thích cũng cần mua ngay
không? Vì sao?”
- GV giao nhiệm vụ: Trong khi nghe
khách mời chia sẻ, các em chú ý ghi
nhớ 1 điều nên làm trước khi mua
một món đồ.
- GV cho HS quan sát hình minh họa
Ngày hội tiêu dùng thông minh và giới
thiệu nội dung giao lưu.

- HS trả lời: Em thích mua đồ chơi,
sách, bút màu, bánh kẹo hoặc đồ
dùng học tập.
- HS trả lời: Không ạ, vì có món đồ
chưa cần thiết, có món đồ ở nhà vẫn
còn dùng được.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị
ghi nhớ điều em học được.
- HS quan sát hình, nêu nhận xét về
hoạt động giao lưu trên sân trường.

2. Trong hoạt động
Mục tiêu: HS biết tham gia giao lưu, trả lời câu hỏi, trao đổi v ề cách chi tiêu
thông minh.
*Cách tiến hành:
- GV cùng HS thực hiện nghi thức
- HS nghiêm túc chào cờ, hát Quốc ca
chào cờ, hát Quốc ca và nghe nhận xét và lắng nghe nhận xét.
hoạt động tuần qua.
- GV giới thiệu khách mời hoặc người - HS vỗ tay chào mừng khách
dẫn chương trình của Ngày hội tiêu
mời/người dẫn chương trình.
dùng thông minh.
- GV đặt câu hỏi: “Trước khi mua một - HS trả lời: Món đồ này có cần
món đồ, chúng ta nên tự hỏi những
không? Nhà em đã có chưa? Em có đủ
câu hỏi nào?”
tiền không? Có thể dùng lại đồ cũ
không?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi, kể ví dụ: em
đôi: Hãy kể một lần em muốn mua
muốn mua hộp bút mới nhưng hộp
món đồ mới nhưng sau đó nhận ra
bút cũ vẫn dùng được.
chưa cần mua.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước toàn - HS trình bày: Em cần nghĩ kĩ trước
trường hoặc trước lớp về điều em đã khi mua, không đòi mua đồ chỉ vì
rút ra.
thấy đẹp.
2

- GV cho HS lắng nghe phần chia sẻ
của khách mời về ba từ khóa: “Muốn
– Cần – Có thể”.

- HS lắng nghe và nhắc lại: Muốn là
điều em thích; Cần là điều thật sự
cần; Có thể là điều phù hợp với khả
năng.

3. Sau hoạt động – Cam kết hành động
Mục tiêu: HS nêu được một việc sẽ làm để chi tiêu tiết kiệm, tránh lãng phí.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Sau buổi giao lưu, em sẽ
- HS trả lời: Em sẽ nghĩ xem món đồ
nhắc mình điều gì khi muốn mua một đó có thật sự cần không và hỏi ý kiến
món đồ mới?”
người lớn.
- GV mời HS nói lời cam kết ngắn:
- HS đồng thanh hoặc cá nhân cam
“Em sẽ cân nhắc trước khi mua đồ
kết: Em sẽ cân nhắc trước khi mua đồ
mới”.
mới.
- GV kết luận: Người tiêu dùng thông - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp
minh không mua theo ý thích nhất
của tiết Sinh hoạt dưới cờ.
thời mà biết lựa chọn đồ dùng cần
thiết, phù hợp và tiết kiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2+3
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài: Đọc: THƯ VIỆN; Số tiết: 02 tiết
Thời gian thực hiện: Sáng thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh thực hiện được
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thư viện”.
Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân
vật.
Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các b ạn học sinh.
2. Học sinh vận dụng được
Kể được câu chuyện “Mặt trời mọc đằng … tây!”.
Tham gia trò chơi, vận dụng vào các hoạt động học tập.
3. Hình thành và phát triển các năng lực, ph ẩm ch ất
3.1. Năng lực đặc thù
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thư viện”; b ước đ ầu
thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật, biết nghỉ hơi ở ch ỗ có d ấu
câu.
3

Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân
vật; hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện.
Kể được câu chuyện “Mặt trời mọc đằng … tây!”.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3.2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; nêu được nội
dung bài.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3.3. Phẩm chất
Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
Nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống: Giáo dục HS yêu quý sách, giữ gìn
thư viện sạch đẹp, hình thành thói quen đọc sách, đoàn kết và chia sẻ v ới b ạn
bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã h ọc c ủa h ọc sinh ở bài tr ước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Kể về cuộc họp của
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu
các chữ viết.
chuyện kể về cuộc họp của những ai? + Trả lời: Cuộc họp bàn về
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc
việc tìm cách giúp đỡ bạn
họp đó bàn về chuyện gì?
Hoàng vì bạn Hoàng không
biết cách chấm câu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
+ Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu
chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc c ủa nhân
4

vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với
những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối v ới các
bạn học sinh.
+ Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay - Hs lắng nghe.
đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp
của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ
- HS lắng nghe cách đọc.
phát âm sai, + Cách ngắt giọng ở
những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu
- 1 HS đọc toàn bài.
trưởng.
- HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa
.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nhiều sách vào.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp
học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, …
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có
sách gì/ các m muốn bạn khác cùng
đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh
thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách
đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông
thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS trả lời lần lượt các câu
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
hỏi:
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên + Các bạn đã phát hiện ra một
dương.
căn phòng mới đã biến thành
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thư viện.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các
bạn học sinh thoải mái vào thư
5

bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì
tuyệt vời?
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các
bạn học sinh đã làm được những điều
gì?

viện, mượn sách về đọc và trả
lại, mang sách của mình đến
thu viện, có thể đọc bất kì
quyển nào.
+ Vì có người đứng, người ngồi
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
điện.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
cảnh thư viện trông giống như một
phát hiện ra một điều tuyệt
toa tàu đông đúc?
vời; các bạn sôi nổi chọn sách,
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế bạn nào đến trường cũng háo
nào khi có thư viện mới?
hức ghé vào thư viện; ai cũng
vuui lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy
nghĩ.
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
mơ?
khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện
với những chiếc giá đầy ắp sách luôn
là một nơi đến tuyệt vời đối với các
- HS nêu theo hiểu biết của
bạn học sinh.
mình.
GV gợi mở thêm:
-2-3 HS nhắc lại
+ Các em có thích đến thư viện của
+ HS chia sẻ cảm nhận về thư
trường mình không?
viện của trường.
+ Khi đến thư viện, em thường làm gì? + HS nêu hoạt động mình thích
+ Em cần làm gì để thư viện luôn là
làm: đọc sách, mượn sách, kể
nơi đọc sách vui và bổ ích?
cho bạn nghe truyện hay…
GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
+ HS nêu ý kiến: giữ gìn sách,
tốt, hỗ trợ HS còn lúng túng.
giữ trật tự, không vẽ bậy,
GV chốt nội dung bài: “Bài văn cho biết không làm rách sách…
thư viện với những chiếc giá đầy ắp
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối để trả lời đầy đủ câu.
với học sinh.”
HS ghi nhớ nội dung bài.
💡 Tích hợp giáo dục đạo đức, lối
HS trao đổi, chia sẻ cách giữ
gìn sách và thư viện.
sống:
HS nêu lại việc mình sẽ làm để
GV dẫn dắt: Qua bài đọc, các em thấy
rằng thư viện là nơi lưu giữ tri thức và thể hiện tình yêu sách.
mang lại nhiều niềm vui học tập. Mỗi
bạn cần yêu quý sách, giữ gìn thư viện
sạch đẹp, trật tự và biết chia sẻ niềm
vui đọc sách với bạn bè.
6

GV chốt ý giáo dục: Biết trân trọng
sách vở, yêu quý thư viện, chăm đọc
sách để học tốt hơn.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm
theo.
Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
- Mục tiêu:
+ Biết được đại thi hào người Nga Pu - skin từ nhỏ, ông đã rất gi ỏi làm
thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
hỏi dưới tranh.
mọc đằng .. tây.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- -Hs sinh lắng nghe và trả lời
2 lần.
câu hỏi theo gọi ý cảu giáo
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
viên
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng
với câu hỏi trong tranh , có thể dừng
lại để hỏi công việc tiếp theo là gì?
Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới
mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
điều gì?
làm thơ về mặt trời.
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu
-Cậu học trò đó đã đọc câu
thơ như thế nào?
thơ: “Mặt trời mới mọc ở đằng
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin
tây”
điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Puđọc tiếp các câu thơ nhưng
skin:
không được thay đổi câu mở
- GV nhận xét, tuyên dương.
đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy
hay là ngủ nữa đây?
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
7

bổ sung
đổi vai HS khác trình bày.
+ Em thấy Pu - skin là người như nào? - Là một nhà thơ giỏi từ khi
- Mời các nhóm trình bày.
còn rất nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức và vận dụng bài học vào tực kiến thức đã học vào thực
tiễn cho học sinh.
tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số - HS quan sát video.
thư viện trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video + Trả lời các câu hỏi.
đang làm gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đọc sách, báo, truyện để mở mang
thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 1
Môn học: Toán
Tên bài: Bài 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG; Số tiết: 01 tiết
Thời gian thực hiện: Sáng thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh thực hiện được
Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông qua hình ảnh trực
quan.
Biết dùng ê ke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông
trong các hình đã cho.
2. Học sinh vận dụng được
Biết vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông và xác định hình có nhi ều góc
vuông nhất.
8

Biết sử dụng công cụ học tập hoặc công cụ số để kiểm tra góc trong tình
huống cụ thể.
3. Hình thành và phát triển các năng lực, ph ẩm ch ất
3.1. Năng lực đặc thù
Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông qua hình ảnh trực
quan.
Biết dùng ê ke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông
trong các hình đã cho.
Biết vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông và xác định hình có nhi ều góc
vuông nhất.
3.2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát hình, đọc yêu cầu bài và t ự dùng ê
ke kiểm tra góc.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về cách nhận bi ết
góc vuông, góc không vuông.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ học tập hoặc công
cụ số để kiểm tra góc trong tình huống cụ thể.
3.3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thực hành kiểm tra góc bằng ê ke.
Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt ê ke, vẽ góc vuông và nhận xét bài làm
của bạn.
Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra góc, biết sửa lỗi nếu đặt ê ke
chưa đúng.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV dùng GeoGebra hoặc thước ê-ke ảo trên b ảng
tương tác để minh họa góc vuông, góc không vuông; HS kéo thả kí hiệu góc
vào đúng vị trí và giải thích lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính, TV; học liệu số theo nội dung tiết học
HS: SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thước kẻ, ê ke, compa
hoặc đồ dùng vẽ hình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Gợi nhớ hình ảnh về góc qua động tác tay và đồ vật xung quanh.
+ Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi tìm hiểu góc vuông, góc không
vuông.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tạo góc bằng
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh
hai cánh tay”.
của GV.
- GV yêu cầu HS dùng hai cánh tay tạo - HS thực hiện động tác và quan sát
một góc mở rộng, một góc hẹp.
bạn.
9

- GV hỏi: Hai cánh tay của bạn tạo cho - HS trả lời: Hai cánh tay tạo cho ta
ta hình ảnh gì?
hình ảnh về góc.
- GV yêu cầu HS quan sát cạnh bàn,
- HS nêu: Góc bàn, góc bảng, góc
góc bảng và nêu hình ảnh giống góc. quyển sách.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận: Trong thực tế có rất
- HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ học
nhiều hình ảnh về góc; tiết học hôm tập.
nay giúp các em nhận biết góc vuông
và góc không vuông.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được góc qua hình ảnh hai tia chung đỉnh.
+ Phân biệt ban đầu góc vuông, góc không vuông và biết dùng ê ke để ki ểm
tra.
* Cách tiến hành:
Khám phá. (Làm việc cả lớp) Góc, góc - HS quan sát hình trong SGK.
vuông, góc không vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát hình các bạn - HS trả lời: Hai tay của mỗi bạn cho
tạo góc bằng hai tay và hỏi: Hai tay
ta hình ảnh về góc.
của mỗi bạn cho ta hình ảnh gì?
- GV giới thiệu góc vuông đỉnh O, cạnh - HS quan sát và nhắc lại: Góc vuông
OA và OB.
đỉnh O, cạnh OA, OB.
- GV giới thiệu hai góc không vuông
- HS quan sát, chỉ đỉnh và hai cạnh
đỉnh P và đỉnh E trong SGK.
của mỗi góc.
- GV hướng dẫn HS đặt ê ke vào góc
- HS theo dõi cách đặt ê ke và thực
để kiểm tra góc vuông.
hành trên đồ dùng cá nhân.
- GV hỏi: Khi dùng ê ke, em cần đặt
- HS trả lời: Đặt đỉnh góc vuông của ê
phần nào của ê ke trùng với đỉnh và
ke trùng với đỉnh góc cần kiểm tra,
cạnh góc?
một cạnh ê ke trùng với một cạnh
góc.
- GV kết luận: Góc có đỉnh và hai cạnh; - HS nhắc lại: Góc có đỉnh và hai cạnh;
dùng ê ke giúp ta nhận biết chính xác dùng ê ke để kiểm tra góc vuông.
góc vuông và góc không vuông.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Dùng ê ke để tìm góc vuông, góc không vuông trong hình.
+ Vẽ được một góc vuông trên lưới ô vuông.
+ Xác định được hình có nhiều góc vuông nhất.
Mục tiêu tích hợp: NLS 5.1.CB1a - HS biết quan sát thước ê-ke ảo trên b ảng
tương tác, kéo thả kí hiệu góc vuông vào đúng vị trí và giải thích l ựa ch ọn
10

trước khi ghi kết quả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động. (Làm việc nhóm 2) Dùng ê
ke tìm góc vuông, góc không vuông.
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV mở
GeoGebra hoặc thước ê-ke ảo trên
bảng tương tác, chiếu các góc trong
SGK và hướng dẫn HS đặt ê ke ảo
trùng với đỉnh, cạnh của từng góc.
- GV diễn giải tích hợp: Khi dùng công
cụ số, các em không chỉ nhìn kết quả
trên màn hình mà phải biết thao tác
đúng: đặt đỉnh ê ke trùng với đỉnh
góc, một cạnh ê ke trùng với một cạnh
của góc, sau đó kiểm tra cạnh còn lại
có trùng với cạnh ê ke hay không.
Công cụ số giúp hình rõ hơn, nhưng
kết luận vẫn phải dựa vào cách kiểm
tra toán học.
- GV hỏi: Góc đỉnh A có là góc vuông
không?
- GV yêu cầu HS kiểm tra các góc còn
lại bằng ê ke.
- GV mời HS trình bày cách kiểm tra
một góc.
- GV kết luận: Muốn biết một góc có
vuông hay không, các em cần dùng ê
ke kiểm tra, không nên chỉ nhìn bằng
mắt.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hãy vẽ một
góc vuông trên lưới ô vuông.
- GV yêu cầu HS dùng lưới ô vuông
trong vở để vẽ một góc vuông.
- GV nhắc HS có thể vẽ một cạnh nằm
ngang và một cạnh thẳng đứng.
- GV mời HS kiểm tra góc vừa vẽ bằng
ê ke.
- GV mời một số HS trưng bày bài vẽ.
- GV kết luận: Trên lưới ô vuông, một

- HS đọc yêu cầu hoạt động.
- HS quan sát thao tác của GV và
chuẩn bị ê ke thật để kiểm tra trên
SGK.
- HS lắng nghe, nêu lại cách dùng ê ke
ảo và ê ke thật để kiểm tra góc.

- HS trả lời: Góc đỉnh A là góc vuông.
- HS trả lời: Góc đỉnh M, P, I, G, E là góc
không vuông.
- HS trình bày: Em đặt ê ke vào đỉnh
và cạnh của góc, nếu trùng với góc
vuông của ê ke thì là góc vuông.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.

- HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS dùng vở ô li để vẽ một góc vuông.
- HS vẽ một cạnh ngang và một cạnh
dọc chung đỉnh.
- HS dùng ê ke kiểm tra góc vừa vẽ.
- HS trình bày bài vẽ của mình.
- HS lắng nghe và hoàn thiện hình vẽ.
11

cạnh ngang và một cạnh dọc chung
đỉnh thường tạo thành một góc vuông.
Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Trong các
hình sau, hình nào có nhiều góc vuông
nhất?
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra
từng hình A, B, C, D.
- GV hỏi: Hình A có mấy góc vuông?
- GV hỏi: Hình B, C, D có số góc vuông
như thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài 2.

- HS làm việc nhóm 4, dùng ê ke kiểm
tra các góc trong từng hình.
- HS trả lời: Hình A có 1 góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có 4 góc vuông;
hình C có 2 góc vuông; hình D không
có góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có nhiều góc
vuông nhất.
- HS ghi đáp án và sửa bài.

- GV mời nhóm trình bày hình có
nhiều góc vuông nhất.
- GV kết luận: Hình có nhiều góc
vuông nhất là hình B; khi so sánh phải
kiểm tra từng góc bằng ê ke.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách nhận biết góc vuông trong đời sống.
+ Biết dùng ê ke kiểm tra đồ vật quen thuộc.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong - HS nêu: Góc bảng, góc bàn, góc
lớp có góc vuông.
quyển sách.
- GV mời HS dùng ê ke kiểm tra góc
- HS dùng ê ke kiểm tra và trả lời: Góc
của một quyển vở.
quyển vở là góc vuông.
- GV nhận xét và dặn HS về nhà quan - HS lắng nghe và thực hiện.
sát thêm các góc vuông trong đồ vật.
- GV kết luận: Góc vuông xuất hiện
- HS ghi nhớ kiến thức bài học.
nhiều trong cuộc sống; dùng ê ke giúp
các em kiểm tra chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
___________________________
Tiết 3
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài: Nghe – viết: THƯ VIỆN; Số tiết: 01 tiết
Thời gian thực hiện: Sáng thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh thực hiện được
12

Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “Thư viện” trong khoảng
15 phút.
Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/âng.
2. Học sinh vận dụng được
Tham gia trò chơi, vận dụng vào các bài tập trong SGK.
Làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Hình thành và phát triển các năng lực, ph ẩm ch ất
3.1. Năng lực đặc thù
Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “Thư viện” trong khoảng
15 phút.
Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/âng.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3.2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3.3. Phẩm chất
Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã h ọc c ủa h ọc sinh ở bài tr ước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần
+ Trả lời: Cái cân
ân.
+ Trả lời: vầng trăng
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần
- HS lắng nghe.
âng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoan văn trong bài Thư v
 
Gửi ý kiến