LỚP 2 - TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 19h:49' 26-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 19h:49' 26-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 32 – LỚP 2
NGÀY
2
24/4/2023
3
25/4/2023
4
26/4/2023
Từ ngày 24/4/2023 đến ngày 28/4/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Kể chuyện“Gương người tốt, việc tốt”
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T2)
TIẾNG VIỆT
Cây nhút nhát (tiết 1) - Đọc Cây nhút nhát
TIẾNG VIỆT
Cây nhút nhát (tiết 2) - Đọc Cây nhút nhát
TNXH
GDTC
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
27/4/2023
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
Cây nhút nhát (tiết 3) - Viết chữ hoa N (kiểu 2), Non sông
tươi đẹp
Cây nhút nhát (tiết 4) -Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế
nào?
HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN
STEM
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T3)
SHCĐ: Chơi trò chơi “Nhìn hành động đoán nghề nghiệp”.
Giới thiệu nghề nghiệp của bố, mẹ, người thân
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Bạn có biết? (tiết 1) - Đọc Bạn có biết?
Bạn có biết? (tiết 2) - Nghe - viết Cây nhút nhát Phân biệt
eo/oe; ch/tr, an/ang
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
Phòng tránh rủi ro thiên tai (tiết 1)
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Tiền Việt Nam
Ôn theo tình hình lớp
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Phòng tránh rủi ro thiên tai (tiết2)
Bạn có biết? (tiết 3) - MRVT Trái Đất
Bạn có biết? (tiết 4) - Nói và đáp lời không đồng ý, lời đề
nghị
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 4)
Em làm được những gì? (tiết 1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
28/4/2023
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Em làm được những gì? (tiết 2)
Tạo hình rô bốt (T2)
Bạn có biết? (tiết 5) - Nói, viết về tình cảm với một sự
việc
Bạn có biết? (tiết 6) - Đọc một truyện về thiên nhiên
Ôn theo tình hình lớp
Để có một cơ thể khỏe mạnh (T2)
SHL: Nghe hướng dẫn tìm hiểu nghề nghiệp của bố, mẹ
hoặc người thân
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023
HĐTN
TIẾT SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KỂ CHUYỆN TẤM GƯƠNG “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT”
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Chú ý, lắng nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và chia
sẻ với mọi người xung quanh.
21. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Thể hiện được thái độ yêu thương, sự quan tâm đến những
người thân trong gia đình và thể hiện được sự tôn trọng với những nghề nghiệp
khác nhau của mọi người xung quanh; Thực hiện được việc làm tốt với những
người xung quanh.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện được với
bố, mẹ, người thân và bạn bè khi tìm hiểu về nghề nghiệp của bố mẹ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Chú ý, lắng nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và
chia sẻ với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Một số câu chuyện kể về gương người tốt, việc tốt.
- Một số tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ trường.
- Phần thưởng cho HS.
2. Học Sinh
-
SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: NGHI LỄ CHÀO CỜ
- Các lớp xếp hàng theo vị
trí lớp
- Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ chào - HS hát Qốc ca
cờ.
- Tổng phụ trách giới thiệu sơ lược nội - HS lắng nghe
dung tiết sinh hoạt dưới cờ
- Ổn định tổ chức
5'
15'
HOẠT ĐỘNG HỌC
2. Khám phá
2.1. Nhận xét công tác tuần 32
Mục tiêu: HS nắm được các ưu, khuyết
điểm về các hoạt động của tuần 32
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
- Lớp trực nhận xét hoạt động trong tuần
32 của toàn trường.
- HS lắng nghe
- Tổng phụ trách sơ kết tuần 32, thông báo
điểm trừ và xếp hạng các lớp.
- HS lắng nghe
- Ban giám hiệu tuyên dương những lớp
hoạt động tích cực tuần 32 và rút kinh - HS theo dõi
nghiệm để thực hiện tốt cho các hoạt động
ở tuần sau.
2.2. Triển khai phương hướng tuần 33
Mục tiêu: HS nắm được hướng phấn
đấu cho tuần 33
Cách tiến hành:
- BGH triển khai những hoạt động quan
trọng và kế hoạch giáo dục của tuần 33.
12'
- HS lắng nghe
3. Sinh hoạt theo chủ đề Kể chuyện
Gương người tốt, việc tốt
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của
của câu chuyện và học hỏi gương người
tốt, việc tốt.
Cách tiến hành:
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu các tiết
- HS lắng nghe
mục văn nghệ của đội văn nghệ trường.
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu chủ đề
sinh hoạt “Kể chuyện gương người tốt, - HS lắng nghe
việc tốt”.
- HS nghe kể chuyện
- GV chuẩn bị tâm thế cho HS, nhắc các “Gương người tốt, việc
em tập trung chú ý khi nghe kể chuyện tốt”.
“Gương người tốt, việc tốt”.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS theo dõi và giao lưu
câu hỏi và cùng chia sẻ
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Em cần làm gì để trở thành tấm gương
người tốt, việc tốt?
2. Em có thích trở thành tấm gương người
tốt, việc tốt
không? Vì
sao?
3. Em thấy việc giúp đỡ mọi người xung
quanh mang lại lợi ích gì cho bản thân?
4. Kể về một số việc làm tốt em đã làm?
(giúp đỡ ba, mẹ, bạn bè,…)
5. Em hãy nêu tên một câu chuyện nói về
gương người tốt, việc tốt?
- Tổng phụ trách nhận xét, khen thưởng
câu trả lời đúng, hay của HS và phát động
hoạt động theo góc của “Ngày hội đọc
sách” (HS lắng nghe và chuẩn bị).
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những điều cần
học hỏi ở tấm gương người tốt, việc tốt mà
mình tâm đắc nhất.
- HS lắng nghe và thực
hiện
- HS ghi nhớ những điều
cần học hỏi ở tấm gương
người tốt, việc tốt.
- HS lắng nghe
- GV tổng kết hoạt động.
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những câu - HS lắng nghe
chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng
nhất để học hỏi và chia sẻ với bạn bè và
người thân trong gia đình.
- HS lắng nghe và thực
- Nhắc nhở các lớp chuẩn bị tiết mục văn hiện
nghệ cho tuần sau liên quan đến chủ đề:
“Tham gia kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ”.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
khi tham gia tiết Chào cờ.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS lắng nghe
- HS về lớp theo hướng dẫn của GV
- HS về lớp
...........………………………….
TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, tên gọi các thành phần trong phép trừ, vận dụng
vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép trừ.
- Bước đầu biết nhận xét( kiểm tra) các bài toán và sửa lại( nếu bài toán sai).
2. Năng lực chú trọng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp.
Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
Phẩm chất: Yêu nước
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Học sinh::
- Sách toán, bảng con
2. Giáo viên:
- Máy chiếu, sách toán, phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Hộp
quà bí mật : HS chọn hộp quà cho 4 tổ, mỗi tổ thực
hiện 1 phép tính vào bảng con. Sau đó học sinh đổi
bảng sửa bài.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS tham gia chơi.
VD : Đặt tính rồi tính:
572 – 239 ; 871 – 328 ; 462 – 291 ; 839 – 694
- GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
* Mục tiêu: Luyện tập cách tính cộng trừ có nhớ phạm
vi 1000 và các dạng toán liên quan đến phép trừ.
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò chơi, thảo
luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
Bài 1: HS xác định yêu cầu đề bài.
GV: Hình vẽ bên có mấy con vật?
Trên mỗi con vật có gắn 1 phép tính.
GV: Bài hỏi những gì?
- Để trả lời được các câu hỏi trên con phải làm gì?
- Cá nhân tính kết quả các phép tính tương ứng trên
mỗi con vật.
- Sau đó Gv chuyển tên các con vật thông qua một bài
hát, tới tay bạn nào bạn đó lên viết số kg con vật của
mình.
a/ Nhận xét và nêu lại số kg các con vật?
b/ Con vật nào nặng nhất? ( con trâu)- chính là số lớn
nhất.
Con vật nào nhẹ nhất?( con lợn)- chính là số bé nhất.
Bài 2: HS xác định yêu cầu đề bài.
Mỗi hàng ngang hoặc dọc đều có kết quả bằng bao
nhiêu?
- Nhóm đôi bạn thảo luận kết quả từng hàng .
- Lưu ý cần làm theo thứ tự từng hàng một, làm hàng 1
a)
HS trả lời: HÌnh vẽ bên có
4 con vật
HS: Mỗi con vật nặng bao
nhiêu kg?
Con vật nào nặng nhất?
Con vật nào nhẹ nhất?
- Con bò sữa: 480 kg
- Con trâu: 500 kg
- Con lợn: 220 kg
- Con bò: 250 kg
Hs trả lời các câu hỏi.
- Gộp 200 và 150 và 150
được 500.
- Gộp 150 và 50 và 300
được 500.
- Gộp 300 và 200 và 0
được 500.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sau đó đến hàng 2 và kế tiếp.
- Các nhóm trình bày cách thực hiện;
Gộp 200 và 150 và mấy để được 500?
Hỏi tương tự để khơi gợi cách trình bày cho HS.
Bài 3: HS xác định yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi bạn để tìm cách làm
- Mỗi số bên phải ít hơn số bên trái bao nhiêu?
- Vậy phải bớt đi mấy để được kết quả cần tìm?
390 – 375 – 360 – 345 – 330
- Gộp 0 và 450 và 50 được
500.
- Gộp 50 và 50 và 400
được 500.
- Gộp 400 và 30 và 70
được 500.
- Mỗi số bên phải ít hơn số
bên trái 15 đơn vị.
3. Hoạt động 3: Củng cố (5 phút):
- Số cần tìm là: 360 – 15 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
345
Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
trang 94 .
RÚT KINH NGHIỆM
- Củng cố cách thực hiện trừ có nhớ cho học sinh
- Một số học sinh còn sai do quên trả nhớ.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CÂY NHÚT NHÁT
Tiết 1, 2
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vì̀ nhút nhát, cây xấu hổ đã bỏ lỡ cơ hội được ngắm một
con chim đẹp; biết liên hệ với bản thân: Cần mạnh dạn, tự̣ tin; biết tưởng tượng và
kể tiếp câu chuyện bằng cách hoàn thành cac câu gơi ý.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Đố bạn về các loài cây; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh hoạ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Nhưng những cây cỏ xung quanh đến đẹp đế́n thế́.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5p
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ của em về tên chủ điểm Bài
ca Trái Đất
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, trực quan, vấn đáp,
thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
- HS nêu cách hiểu về tên chủ điểm.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, đố
Trường Tiểu học Ấp Đình
30p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của bạn về các loài cây.
em về tên chủ điểm Bài ca Trái Đất.
- HS phán đoán nội dung bài học.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, đố bạn về các loài cây,...
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp - HS lắng nghe.
với quan sát tranh minh hoạ để phán
đoán nội dung bài đọc: nhần vật,
chuyện gì xảy ra, hành động của các
nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Cây nhút nhát.
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm
(đoạn) .
Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó: lạt xạt, co rúm, xuýt xoa, trầm
trồ,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi các em
phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- Yêu cầu HS gạch dưới những âm vần
dễ nhầm lẫn.
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
+ Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
+ Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS chia đoạn, luyện đọc đoạn theo nhóm,
hoặc nối tiếp.
- 3 HS luyện đọc: Lúc bấy giờ,/ nó mới mở
bừ̀ng những con mắt lá/ và quả̉ nhiên/ không
có gì̀ lạ thật.//; Thì̀ ra,/ vừ̀a có một con chim
xanh biế́c,/ toàn thân lóng lánh như tự̣ toả̉
sáng/ không biế́t từ̀ đâu tới.//
Trường Tiểu học Ấp Đình
15p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt
giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và
đọc ngắt giọng lại.
- Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải
nghĩa ( cây xấu hổ, lạt xạt, xuýt xoa,
thán phục, huyền diệu, long lanh,…)
- Các nhóm tham gia thi đọc.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
- Đại diện các nhóm nhận xét.
nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc .
+ Thi đọc:
- Các nhóm thi đọc .
- GV lắng nghe và nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức:
thực hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
- Giáo viên đặt câu hỏi:
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Khi có tiếng động, cây xấu hổ thay
đổi thế nào ?
+ Cây cỏ xôn xao vì điều gì ?
+ Vì sao tác giả gọi cây xấu hổ là cây
nhút nhát ?
+ Cây xấu hổ hi vọng điều gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc: Vì̀
nhút nhát, cây xấu hổ đã bỏ lỡ cơ hội
được ngắm một con chim đẹp.
- GDKNS: Các em cần mạnh dạn, tự̣
+ Khi có tiếng động cây xấu hổ co rúm mình
lại.
+ Cây cỏ xung quanh xôm xao vì có một chú
chim xanh biếc toàn thân lấp lánh đậu thoáng
qua rồi lại vội vàng bay đi.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân .
+ HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân .
- HS nêu nội dung bài học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
10p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tin trước những việc làm của mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm
bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội
dung bài để xác định giọng đọc.
- Đọc mẫu lại.
- Tiến hành đọc lại trong nhóm đôi, trước lớp.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
nhân vật.
- Yêu cầu HS đọc nhóm và tiến hành
đọc trước lớp.
- Quan sát, nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát
âm của học sinh.
10p
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Cùng sáng tạo- Hi
vọng ngọt ngào, HS kể lại được
câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ:
kể tiếp câu chuyện Cây nhút nhát bằng
cách hoàn thành các câu gợi ý. Lưu ý:
- HS thảo luận nhóm kể lại câu chuyện theo
gợi ý.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
GV chỉ hướng dẫn HS sửa chữa nếu lời
kể của HS có nội dung ảnh hưởng đến
giáo dục đạo đức, thuần phong mĩ tục; - HS thực hiện trình bày.
không ép buộc HS phải theo một khuôn
mẫu “máy móc”, khuyến khích các cách
diễn đạt độc đáo; công nhận những lời
kể khác với tập tính của cây xấu hổ.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh tìm được từ ngữ kể các
việc em đã làm.
- HS thực hiện vào VBT. Một vài HS
trình bày kết quả trước lớp và nghe.
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giáo dục hs cần mạnh dạn, tự̣ tin hơn trong cuộc sống, tự tin trước những
việc mình đã làm.
- Rèn đọc đúng các từ khó: nhút nhát, xuýt xoa, thán phục, ..
...........………………………….
TNXH
PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI
(TIẾT 1)
1.Yêu cầu cần đạt:
Học sinh thực hiện được một số việc làm để phòng tranh rủi ro thiên tai.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin , để phòng tránh rủi ro thiên tai, đối với
gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về cách phòng tránh rủi ro thiên tai gây ra .
* Năng lực
+Năng lực chung :
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động của tiết học.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề được nêu và giải quyết được vấn đề một cách phù hợp.
+Năng lực rieng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực nhận thức khoa học: Biết một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro khi
bão, lũ lụt xảy ra.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết bày tỏ thái độ khi tham gia
vào các hoạt động của lớp.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Nêu và luyện tập được một số
cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro khi bão, lũ lụt xảy ra.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong nhà trường và khi
tham gia các hoạt động của lớp học
2. Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 28 SGK, một số video clip về cách phòng tránh rủi
ro, nguy hiểm khi có bão, lũ lụt.
- Học sinh: SGK, VBT.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu : (5')
*Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trước khi
bắt đầu vào tiết học.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi “Trời mưa”
Luật chơi:
Giáo viên vừa hô vừa giới thiệu động tác
cùng HS vừa hô vừa dùng tay thực hiện động
tác.
+ Trời mưa
+ Mưa nhỏ
+Mưa to
+Mưa rào
+ Sấm chớp
+Tạnh mưa
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV phổ biến luật chơi
- HS thực hiện.
+Che ô (hai tay che lên đầu )
+Tí tách..tí tách (hai ngón trỏ vỗ
vào nhau 4 cái)
+Lộp độp..lộp độp (hai bàn tay vỗ
vào nhau)
+ Ào..ào (hai tay bàn tay vỗ vào
nhau nhẹ và nhanh)
+ Ầm ầm (hai tay nắm chặt và giơ
lên xuống)
+ Cất ô ( hai tay giấy ra phía sau)
- HS chia sẻ.
-Nếu mưa quá to sẽ dễ bị ngập lụt.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Điều gì sẽ xảy ra khi mưa quá to?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài học : Phòng tránh
rủi ro thiên tai
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (27')
* Hoạt động 1: Rủi ro khi có bão, lũ lụt
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết một số rủi ro
có thể xảy ra khi có bão, lũ, lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1
trang 114 trong SGK (hoặc chiếu video clip
cho học sinh xem.
- Giáo viên cho học sinh, thảo luận nhóm đôi
- Thời tiết trong hình 1 như thế nào?
GV: Nguyễn Thị Thuyền
ở miền núi thì có lũ sạt lở núi. Cây
cối ngã đổ. Gây thiệt hại về người
của tài sản…
- HS quan sát
- HS hoạt động theo nhóm đôi.
- Thời tiết đang chuyển mưa: Gió
thổi mạnh, sóng biển cuồn cuộn
đập vào bờ, gió thổi rất mạnh.
- Các bạn trong hình 1 đang làm điều gì?
- Các bạn đang ra bờ biển đùa giỡn
và hóng mát.
- Điều gì có thể xảy ra với các bạn này?
- Các bạn sẽ bị ướt áo quần, gió
mạnh sẽ cuốn các bạn đi, các bạn
ngồi trên bờ kè rất dễ té xuống
- GV nhận xét, khen ngợi HS
nước chết đuối.
- GV kết luận: Khi có bão, Chúng ta không
- HS trình bày trước lớp.
nên ra ngoài và không nên ở gần biển, dòng
- HS lắng nghe.
nước .
* Yêu cầu cần đạt:
HS tham gia hoạt động nhóm
nghiêm túc, biết bày tỏ ý kiến trong
nhóm.
* Hoạt động 2: Những việc cần làm khi có
bão lũ lụt.
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết và thực hiện
được những việc nên làm và tránh làm khi có
bão lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh Quan sát các hình 2,
3 (trang 114) và 4,5 (trang 115 sgk).
- Giáo viên phát mỗi nhóm 4 hình và một số
- Học sinh quan sát.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bảng cài nên và không nên.
- Giáo viên nêu luật chơi.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Giáo viên cùng học sinh sửa bài và giải
thích:
+ Bạn nhỏ trong hình hai đang nói gì với mẹ?
Tại sao việc theo dõi thông tin về bão là cần
thiết?
+ Các bạn trong hình 3 đang làm gì? Rủi ro gì
có thể xảy ra cho các bạn?
+ Chuyện gì xảy ra trong hình 4? Gia đình
của bạn nhỏ đang làm gì? Vì sao?
+ Trong hình 5 thời tiết bên ngoài như thế
nào? Bạn trong hình đang làm gì? Bạn có
được an toàn không?
Giáo viên kết luận:
Để phòng tránh các rủi ro thiệt hại do thiên
tai chúng ta cần phải cẩn thận và thường
xuyên theo dõi thông tin dự báo thời tiết về
thiên tai để kịp thời ứng phó.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các vật dụng cần
mang theo khi sơ tán.
* Mục tiêu: Học sinh thi đua xác định những
vật dụng cần mang theo khi đi sơ tán, tránh
bão, lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Nếu phải đi sơ tán khi bão lũ lụt xảy ra bạn
sẽ mang theo những gì?
- Giáo viên chia nhóm 4 và đóng vai tình
huống
* Kết luận: Chúng ta chỉ mang theo những
vật dụng cần thiết nhất như nước uống, đèn
pin, lương khô… khi tham gia tránh bão lũ
lụt.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các vật dụng cần
mang theo khi sơ tán.
* Mục tiêu: Học sinh thi đua xác định những
vật dụng cần mang theo khi đi sơ tán, tránh
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh thảo luận nhóm 4.
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Ngày mai bão vẫn còn ạ?. Việc
theo dõi dự báo thời tiết rất cần
thiết nhằm có sự chuẩn bị chu đáo.
- Các bạn nhỏ ngồi trên phao tắm
mưa khi lũ lụt dân cao. Bởi nước
dân cao bất ngờ làm các bạn bị ngã
xuống nước sâu dễ chết đuối.
- Nước lũ tràn về. Mọi người trong
gia đình sơ tán lên nơi cao.
- Thời tiết bên ngoài đang có mưa
và sấm sét. Bạn nhỏ ở trong nhà
đóng kính cửa và xem vi tính. Nên
bạn an toàn.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bão, lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Nếu phải đi sơ tán khi bão lũ lụt xảy ra bạn
sẽ mang theo những gì?
- Giáo viên chia nhóm 4 và đóng vai tình
huống
* Kết luận: Chúng ta chỉ mang theo những
vật dụng cần thiết nhất như nước uống, đèn
pin, lương khô… khi tham gia tránh bão lũ
lụt.
* Hoạt động 4: Đóng vai
* Mục tiêu: Học sinh nhận thức và thực hành
được một số kỹ năng cần có khi bị ra mưa
bão lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát. Giáo
viên trình chiếu hình 7, 8 sách giáo khoa
trang 115 và đề nghị học sinh đóng vai nhóm
đôi.
- Giáo viên đề nghị học sinh giải thích câu trả
lời của bạn.
* Kết luận: Em cần tìm nơi trú ẩn an toàn khi
có thiên tai xảy ra.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh tiến hành thảo luận
nhóm
- Học sinh nhận xét lẫn nhau giữa
các nhóm.
- Học sinh đóng vai tình huống.
- Trình bày trước lớp theo nhóm
đôi
- HS tham gia nhận xét
- HS lắng nghe
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu
những phương pháp giảm thiểu rủi ro việc tại - Học sinh chú ý lắng nghe
mà các hiện tượng bảo có thể xảy ra.
RÚT KINH NGHIỆM
Học sinh nhận biết và thực hiện được những việc nên làm và tránh làm khi có bão,
lũ lụt.
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HS xác định từ ngữ trả lời cho câu hỏi ở đâu/ khi nào ?
Tìm được từ chỉ sự vật và đặc điểm của sự vật đó.
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tivi
Học sinh: bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Làm bài tập
BT1: Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch dưới
Chim hải âu sải cánh bay lượn trên bầu trời.
Chim hải âu sải cánh bay lượn ở đâu?
Em tưới nước cho cây để cây nhanh lớn.
Em tưới nước cho cây để làm gì ?
BT2: Em hãy gạch 1 gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch 2 gạch dưới từ chỉ đặc
điểm có trong đoạn văn sau:
Nắng mềm như lụa
Thắt nơ cái đầu
Gió hiền đang hát
Vi vút tầng không.
Chú gà trống đỏ
Kiếm ăn quanh vườn
Đàn vịt vàng ươm
Bơi ngoài ao ruộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3. HS làm bài, Sửa bài
III .Củng cố
- GV nhận xét tiết học
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 25 tháng 4 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CÂY NHÚT NHÁT
(TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa N kiểu 2 và câu ứng dụng: Non sông tươi đẹp.
- Tìm được từ chỉ đặc điểm về thiên nhiên, đặt được câu tả cảnh thiên nhiên có bộ
phận trả lời câu hỏi Ở đâu? hoặc Khi nào?
- Thực hiện được trò chơi Thẻ màu kì diệu, nói được 1-2 câu tả cảnh đẹp thiên
nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa N và câu ứng
dụng.
- HS tìm từ và đặt câu đúng yêu cầu tả cảnh đẹp thiên nhiên.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ N hoa. Bảng phụ : Non sông tươi đẹp
2.Học sinh : Vở tập viết, vở bài tập TV, bảng nhóm, bảng con, thẻ từ.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, thảo luận, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, lớp.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: N
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa N
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa
Hoạt động của học sinh
- Cấu tạo: Chữ N hoa gồm 2 nét: Nét 1:
Là nét móc hai đầu bên trái. Nét 2: kết
hợp viết nét cơ bản lượn ngang và cong
trái
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, – HS quan sát mẫu chữ N hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
chữ của con chữ N hoa.
Cách tiến hành:
1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ mẫu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV gắn chữ mẫu N kiểu 2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS quan sát chữ mẫu N hoa kiểu 2.
- Chữ N kiểu 2 viết bởi mấy nét?
- 2 nét
- Chữ N kiểu 2 cao mấy li?
- 2,5 li
GV chỉ vào chữ N kiểu 2 và miêu - HS quan sát và lắng nghe.
tả cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK)
ngang 3 viết một nét móc hai đầu (giống
nét 1 của chữ M kiểu 2), dừng bút trên ĐK
1. Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút ở
ĐK 3 kết hợp viết nét cơ bản lượn ngang
và cong trái (giống nét 3 của chữ M kiểu
2).
– HS viết chữ N hoa vào bảng con.
1. GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại
– HS tô và viết chữ N hoa vào VTV.
cách viết.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa, câu ứng dụng “Non sông tươi
đẹp”
-Học sinh đọc và tìm hiểu của câu ứng
dụng “Non sông tươi đẹp”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-GV nhắc lại quy trình viết chữ N hoa và
- HS quan sát cách GV viết chữ Non.
cách nối từ chữ N hoa sang chữ o.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát -Học sinh luyện viết bảng con chữ “N”
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi hoa; chữ “Non sông tươi đẹp”.
viết.
-HS viết chữ N hoa, chữ Non và câu ứng
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết dụng vào VTV:
học sinh.
10'
“Non sông tươi đẹp”
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Nhà em treo ảnh bác Hồ
Bên trái là một lá cờ đỏ tươi”
Trần Đăng Khoa
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu - HS viết chữ N hoa, chữ Nhà và câu ca
dao vào VTV:
nghĩa của câu ca dao:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
5'
“Nhà em treo ảnh bác Hồ
Bên trái là một lá cờ đỏ tươi”
Trần Đăng
Khoa
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết
của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
14'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3; HS quan sát tranh, đọc từ và
chọn từ phù hợp với từng tranh; chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài tập 3/116: Thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
3a.Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi bức ảnh
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,
đọc yêu cầu bài .
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
mhóm 4 , chia sẻ và gắn từ ngữ phù hợp
dưới mỗi tranh.
-Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài,
thảo luận nhóm 4 gắn từ ngữ phù hợp
với tranh.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm thực - HS quan sát tranh, đọc các từ ngữ và
chọn từ ngữ phù hợp với từng tranh, chia
hiện bài tập 3a.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sẻ trong nhóm. Sau đó, đính các thẻ từ
vào tranh. Nhóm nào làm nhanh nhất sẽ
đem bảng nhóm trình bày trên bảng.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-GV chốt đáp án: 1: mênh mông, 2: mhấp
nhô, 3: cong cong, 4: phẳng lặng.
-Học sinh nhận xét.
– GV n...
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 32 – LỚP 2
NGÀY
2
24/4/2023
3
25/4/2023
4
26/4/2023
Từ ngày 24/4/2023 đến ngày 28/4/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Kể chuyện“Gương người tốt, việc tốt”
TOÁN
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T2)
TIẾNG VIỆT
Cây nhút nhát (tiết 1) - Đọc Cây nhút nhát
TIẾNG VIỆT
Cây nhút nhát (tiết 2) - Đọc Cây nhút nhát
TNXH
GDTC
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
27/4/2023
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
Cây nhút nhát (tiết 3) - Viết chữ hoa N (kiểu 2), Non sông
tươi đẹp
Cây nhút nhát (tiết 4) -Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế
nào?
HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN
STEM
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T3)
SHCĐ: Chơi trò chơi “Nhìn hành động đoán nghề nghiệp”.
Giới thiệu nghề nghiệp của bố, mẹ, người thân
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Bạn có biết? (tiết 1) - Đọc Bạn có biết?
Bạn có biết? (tiết 2) - Nghe - viết Cây nhút nhát Phân biệt
eo/oe; ch/tr, an/ang
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
Phòng tránh rủi ro thiên tai (tiết 1)
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Tiền Việt Nam
Ôn theo tình hình lớp
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Phòng tránh rủi ro thiên tai (tiết2)
Bạn có biết? (tiết 3) - MRVT Trái Đất
Bạn có biết? (tiết 4) - Nói và đáp lời không đồng ý, lời đề
nghị
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 4)
Em làm được những gì? (tiết 1)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
28/4/2023
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Em làm được những gì? (tiết 2)
Tạo hình rô bốt (T2)
Bạn có biết? (tiết 5) - Nói, viết về tình cảm với một sự
việc
Bạn có biết? (tiết 6) - Đọc một truyện về thiên nhiên
Ôn theo tình hình lớp
Để có một cơ thể khỏe mạnh (T2)
SHL: Nghe hướng dẫn tìm hiểu nghề nghiệp của bố, mẹ
hoặc người thân
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023
HĐTN
TIẾT SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KỂ CHUYỆN TẤM GƯƠNG “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT”
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Chú ý, lắng nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và chia
sẻ với mọi người xung quanh.
21. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Thể hiện được thái độ yêu thương, sự quan tâm đến những
người thân trong gia đình và thể hiện được sự tôn trọng với những nghề nghiệp
khác nhau của mọi người xung quanh; Thực hiện được việc làm tốt với những
người xung quanh.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện được với
bố, mẹ, người thân và bạn bè khi tìm hiểu về nghề nghiệp của bố mẹ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Chú ý, lắng nghe và tham gia tích cực các hoạt động chung của trường.
- Ghi nhớ những câu chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng nhất để học hỏi và
chia sẻ với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Một số câu chuyện kể về gương người tốt, việc tốt.
- Một số tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ trường.
- Phần thưởng cho HS.
2. Học Sinh
-
SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: NGHI LỄ CHÀO CỜ
- Các lớp xếp hàng theo vị
trí lớp
- Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ chào - HS hát Qốc ca
cờ.
- Tổng phụ trách giới thiệu sơ lược nội - HS lắng nghe
dung tiết sinh hoạt dưới cờ
- Ổn định tổ chức
5'
15'
HOẠT ĐỘNG HỌC
2. Khám phá
2.1. Nhận xét công tác tuần 32
Mục tiêu: HS nắm được các ưu, khuyết
điểm về các hoạt động của tuần 32
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
- Lớp trực nhận xét hoạt động trong tuần
32 của toàn trường.
- HS lắng nghe
- Tổng phụ trách sơ kết tuần 32, thông báo
điểm trừ và xếp hạng các lớp.
- HS lắng nghe
- Ban giám hiệu tuyên dương những lớp
hoạt động tích cực tuần 32 và rút kinh - HS theo dõi
nghiệm để thực hiện tốt cho các hoạt động
ở tuần sau.
2.2. Triển khai phương hướng tuần 33
Mục tiêu: HS nắm được hướng phấn
đấu cho tuần 33
Cách tiến hành:
- BGH triển khai những hoạt động quan
trọng và kế hoạch giáo dục của tuần 33.
12'
- HS lắng nghe
3. Sinh hoạt theo chủ đề Kể chuyện
Gương người tốt, việc tốt
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của
của câu chuyện và học hỏi gương người
tốt, việc tốt.
Cách tiến hành:
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu các tiết
- HS lắng nghe
mục văn nghệ của đội văn nghệ trường.
- Tổng phụ trách Đội giới thiệu chủ đề
sinh hoạt “Kể chuyện gương người tốt, - HS lắng nghe
việc tốt”.
- HS nghe kể chuyện
- GV chuẩn bị tâm thế cho HS, nhắc các “Gương người tốt, việc
em tập trung chú ý khi nghe kể chuyện tốt”.
“Gương người tốt, việc tốt”.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS theo dõi và giao lưu
câu hỏi và cùng chia sẻ
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Em cần làm gì để trở thành tấm gương
người tốt, việc tốt?
2. Em có thích trở thành tấm gương người
tốt, việc tốt
không? Vì
sao?
3. Em thấy việc giúp đỡ mọi người xung
quanh mang lại lợi ích gì cho bản thân?
4. Kể về một số việc làm tốt em đã làm?
(giúp đỡ ba, mẹ, bạn bè,…)
5. Em hãy nêu tên một câu chuyện nói về
gương người tốt, việc tốt?
- Tổng phụ trách nhận xét, khen thưởng
câu trả lời đúng, hay của HS và phát động
hoạt động theo góc của “Ngày hội đọc
sách” (HS lắng nghe và chuẩn bị).
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những điều cần
học hỏi ở tấm gương người tốt, việc tốt mà
mình tâm đắc nhất.
- HS lắng nghe và thực
hiện
- HS ghi nhớ những điều
cần học hỏi ở tấm gương
người tốt, việc tốt.
- HS lắng nghe
- GV tổng kết hoạt động.
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ những câu - HS lắng nghe
chuyện về việc làm tốt mà mình ấn tượng
nhất để học hỏi và chia sẻ với bạn bè và
người thân trong gia đình.
- HS lắng nghe và thực
- Nhắc nhở các lớp chuẩn bị tiết mục văn hiện
nghệ cho tuần sau liên quan đến chủ đề:
“Tham gia kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ”.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
khi tham gia tiết Chào cờ.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS lắng nghe
- HS về lớp theo hướng dẫn của GV
- HS về lớp
...........………………………….
TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, tên gọi các thành phần trong phép trừ, vận dụng
vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép trừ.
- Bước đầu biết nhận xét( kiểm tra) các bài toán và sửa lại( nếu bài toán sai).
2. Năng lực chú trọng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Tích hợp.
Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
Phẩm chất: Yêu nước
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Học sinh::
- Sách toán, bảng con
2. Giáo viên:
- Máy chiếu, sách toán, phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Hộp
quà bí mật : HS chọn hộp quà cho 4 tổ, mỗi tổ thực
hiện 1 phép tính vào bảng con. Sau đó học sinh đổi
bảng sửa bài.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS tham gia chơi.
VD : Đặt tính rồi tính:
572 – 239 ; 871 – 328 ; 462 – 291 ; 839 – 694
- GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
* Mục tiêu: Luyện tập cách tính cộng trừ có nhớ phạm
vi 1000 và các dạng toán liên quan đến phép trừ.
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò chơi, thảo
luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
Bài 1: HS xác định yêu cầu đề bài.
GV: Hình vẽ bên có mấy con vật?
Trên mỗi con vật có gắn 1 phép tính.
GV: Bài hỏi những gì?
- Để trả lời được các câu hỏi trên con phải làm gì?
- Cá nhân tính kết quả các phép tính tương ứng trên
mỗi con vật.
- Sau đó Gv chuyển tên các con vật thông qua một bài
hát, tới tay bạn nào bạn đó lên viết số kg con vật của
mình.
a/ Nhận xét và nêu lại số kg các con vật?
b/ Con vật nào nặng nhất? ( con trâu)- chính là số lớn
nhất.
Con vật nào nhẹ nhất?( con lợn)- chính là số bé nhất.
Bài 2: HS xác định yêu cầu đề bài.
Mỗi hàng ngang hoặc dọc đều có kết quả bằng bao
nhiêu?
- Nhóm đôi bạn thảo luận kết quả từng hàng .
- Lưu ý cần làm theo thứ tự từng hàng một, làm hàng 1
a)
HS trả lời: HÌnh vẽ bên có
4 con vật
HS: Mỗi con vật nặng bao
nhiêu kg?
Con vật nào nặng nhất?
Con vật nào nhẹ nhất?
- Con bò sữa: 480 kg
- Con trâu: 500 kg
- Con lợn: 220 kg
- Con bò: 250 kg
Hs trả lời các câu hỏi.
- Gộp 200 và 150 và 150
được 500.
- Gộp 150 và 50 và 300
được 500.
- Gộp 300 và 200 và 0
được 500.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sau đó đến hàng 2 và kế tiếp.
- Các nhóm trình bày cách thực hiện;
Gộp 200 và 150 và mấy để được 500?
Hỏi tương tự để khơi gợi cách trình bày cho HS.
Bài 3: HS xác định yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi bạn để tìm cách làm
- Mỗi số bên phải ít hơn số bên trái bao nhiêu?
- Vậy phải bớt đi mấy để được kết quả cần tìm?
390 – 375 – 360 – 345 – 330
- Gộp 0 và 450 và 50 được
500.
- Gộp 50 và 50 và 400
được 500.
- Gộp 400 và 30 và 70
được 500.
- Mỗi số bên phải ít hơn số
bên trái 15 đơn vị.
3. Hoạt động 3: Củng cố (5 phút):
- Số cần tìm là: 360 – 15 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
345
Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
trang 94 .
RÚT KINH NGHIỆM
- Củng cố cách thực hiện trừ có nhớ cho học sinh
- Một số học sinh còn sai do quên trả nhớ.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CÂY NHÚT NHÁT
Tiết 1, 2
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Vì̀ nhút nhát, cây xấu hổ đã bỏ lỡ cơ hội được ngắm một
con chim đẹp; biết liên hệ với bản thân: Cần mạnh dạn, tự̣ tin; biết tưởng tượng và
kể tiếp câu chuyện bằng cách hoàn thành cac câu gơi ý.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Đố bạn về các loài cây; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh hoạ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Nhưng những cây cỏ xung quanh đến đẹp đế́n thế́.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5p
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ của em về tên chủ điểm Bài
ca Trái Đất
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Đàm thoại, trực quan, vấn đáp,
thảo luận nhóm đôi.
Cách tiến hành:
- HS nêu cách hiểu về tên chủ điểm.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, đố
Trường Tiểu học Ấp Đình
30p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của bạn về các loài cây.
em về tên chủ điểm Bài ca Trái Đất.
- HS phán đoán nội dung bài học.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, đố bạn về các loài cây,...
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp - HS lắng nghe.
với quan sát tranh minh hoạ để phán
đoán nội dung bài đọc: nhần vật,
chuyện gì xảy ra, hành động của các
nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Cây nhút nhát.
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm
(đoạn) .
Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó: lạt xạt, co rúm, xuýt xoa, trầm
trồ,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi các em
phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
- Yêu cầu HS gạch dưới những âm vần
dễ nhầm lẫn.
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
+ Luyện đọc đoạn :
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
+ Hướng dẫn ngắt giọng :
- HS chia đoạn, luyện đọc đoạn theo nhóm,
hoặc nối tiếp.
- 3 HS luyện đọc: Lúc bấy giờ,/ nó mới mở
bừ̀ng những con mắt lá/ và quả̉ nhiên/ không
có gì̀ lạ thật.//; Thì̀ ra,/ vừ̀a có một con chim
xanh biế́c,/ toàn thân lóng lánh như tự̣ toả̉
sáng/ không biế́t từ̀ đâu tới.//
Trường Tiểu học Ấp Đình
15p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt
giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và
đọc ngắt giọng lại.
- Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải
nghĩa ( cây xấu hổ, lạt xạt, xuýt xoa,
thán phục, huyền diệu, long lanh,…)
- Các nhóm tham gia thi đọc.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
- Đại diện các nhóm nhận xét.
nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc .
+ Thi đọc:
- Các nhóm thi đọc .
- GV lắng nghe và nhận xét.
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Phương pháp,hình thức tổ chức:
thực hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
- Giáo viên đặt câu hỏi:
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Khi có tiếng động, cây xấu hổ thay
đổi thế nào ?
+ Cây cỏ xôn xao vì điều gì ?
+ Vì sao tác giả gọi cây xấu hổ là cây
nhút nhát ?
+ Cây xấu hổ hi vọng điều gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc: Vì̀
nhút nhát, cây xấu hổ đã bỏ lỡ cơ hội
được ngắm một con chim đẹp.
- GDKNS: Các em cần mạnh dạn, tự̣
+ Khi có tiếng động cây xấu hổ co rúm mình
lại.
+ Cây cỏ xung quanh xôm xao vì có một chú
chim xanh biếc toàn thân lấp lánh đậu thoáng
qua rồi lại vội vàng bay đi.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân .
+ HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân .
- HS nêu nội dung bài học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
10p
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tin trước những việc làm của mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm
bài đọc
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội
dung bài để xác định giọng đọc.
- Đọc mẫu lại.
- Tiến hành đọc lại trong nhóm đôi, trước lớp.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
nhân vật.
- Yêu cầu HS đọc nhóm và tiến hành
đọc trước lớp.
- Quan sát, nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát
âm của học sinh.
10p
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Cùng sáng tạo- Hi
vọng ngọt ngào, HS kể lại được
câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ:
kể tiếp câu chuyện Cây nhút nhát bằng
cách hoàn thành các câu gợi ý. Lưu ý:
- HS thảo luận nhóm kể lại câu chuyện theo
gợi ý.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
GV chỉ hướng dẫn HS sửa chữa nếu lời
kể của HS có nội dung ảnh hưởng đến
giáo dục đạo đức, thuần phong mĩ tục; - HS thực hiện trình bày.
không ép buộc HS phải theo một khuôn
mẫu “máy móc”, khuyến khích các cách
diễn đạt độc đáo; công nhận những lời
kể khác với tập tính của cây xấu hổ.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh tìm được từ ngữ kể các
việc em đã làm.
- HS thực hiện vào VBT. Một vài HS
trình bày kết quả trước lớp và nghe.
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.
RÚT KINH NGHIỆM
- Giáo dục hs cần mạnh dạn, tự̣ tin hơn trong cuộc sống, tự tin trước những
việc mình đã làm.
- Rèn đọc đúng các từ khó: nhút nhát, xuýt xoa, thán phục, ..
...........………………………….
TNXH
PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI
(TIẾT 1)
1.Yêu cầu cần đạt:
Học sinh thực hiện được một số việc làm để phòng tranh rủi ro thiên tai.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin , để phòng tránh rủi ro thiên tai, đối với
gia đình và xã hội.
- Thu thập được một số thông tin về cách phòng tránh rủi ro thiên tai gây ra .
* Năng lực
+Năng lực chung :
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động của tiết học.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề được nêu và giải quyết được vấn đề một cách phù hợp.
+Năng lực rieng:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực nhận thức khoa học: Biết một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro khi
bão, lũ lụt xảy ra.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết bày tỏ thái độ khi tham gia
vào các hoạt động của lớp.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Nêu và luyện tập được một số
cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro khi bão, lũ lụt xảy ra.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong nhà trường và khi
tham gia các hoạt động của lớp học
2. Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh ảnh bài 28 SGK, một số video clip về cách phòng tránh rủi
ro, nguy hiểm khi có bão, lũ lụt.
- Học sinh: SGK, VBT.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu : (5')
*Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trước khi
bắt đầu vào tiết học.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi “Trời mưa”
Luật chơi:
Giáo viên vừa hô vừa giới thiệu động tác
cùng HS vừa hô vừa dùng tay thực hiện động
tác.
+ Trời mưa
+ Mưa nhỏ
+Mưa to
+Mưa rào
+ Sấm chớp
+Tạnh mưa
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV phổ biến luật chơi
- HS thực hiện.
+Che ô (hai tay che lên đầu )
+Tí tách..tí tách (hai ngón trỏ vỗ
vào nhau 4 cái)
+Lộp độp..lộp độp (hai bàn tay vỗ
vào nhau)
+ Ào..ào (hai tay bàn tay vỗ vào
nhau nhẹ và nhanh)
+ Ầm ầm (hai tay nắm chặt và giơ
lên xuống)
+ Cất ô ( hai tay giấy ra phía sau)
- HS chia sẻ.
-Nếu mưa quá to sẽ dễ bị ngập lụt.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Điều gì sẽ xảy ra khi mưa quá to?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài học : Phòng tránh
rủi ro thiên tai
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (27')
* Hoạt động 1: Rủi ro khi có bão, lũ lụt
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết một số rủi ro
có thể xảy ra khi có bão, lũ, lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1
trang 114 trong SGK (hoặc chiếu video clip
cho học sinh xem.
- Giáo viên cho học sinh, thảo luận nhóm đôi
- Thời tiết trong hình 1 như thế nào?
GV: Nguyễn Thị Thuyền
ở miền núi thì có lũ sạt lở núi. Cây
cối ngã đổ. Gây thiệt hại về người
của tài sản…
- HS quan sát
- HS hoạt động theo nhóm đôi.
- Thời tiết đang chuyển mưa: Gió
thổi mạnh, sóng biển cuồn cuộn
đập vào bờ, gió thổi rất mạnh.
- Các bạn trong hình 1 đang làm điều gì?
- Các bạn đang ra bờ biển đùa giỡn
và hóng mát.
- Điều gì có thể xảy ra với các bạn này?
- Các bạn sẽ bị ướt áo quần, gió
mạnh sẽ cuốn các bạn đi, các bạn
ngồi trên bờ kè rất dễ té xuống
- GV nhận xét, khen ngợi HS
nước chết đuối.
- GV kết luận: Khi có bão, Chúng ta không
- HS trình bày trước lớp.
nên ra ngoài và không nên ở gần biển, dòng
- HS lắng nghe.
nước .
* Yêu cầu cần đạt:
HS tham gia hoạt động nhóm
nghiêm túc, biết bày tỏ ý kiến trong
nhóm.
* Hoạt động 2: Những việc cần làm khi có
bão lũ lụt.
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết và thực hiện
được những việc nên làm và tránh làm khi có
bão lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh Quan sát các hình 2,
3 (trang 114) và 4,5 (trang 115 sgk).
- Giáo viên phát mỗi nhóm 4 hình và một số
- Học sinh quan sát.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bảng cài nên và không nên.
- Giáo viên nêu luật chơi.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Giáo viên cùng học sinh sửa bài và giải
thích:
+ Bạn nhỏ trong hình hai đang nói gì với mẹ?
Tại sao việc theo dõi thông tin về bão là cần
thiết?
+ Các bạn trong hình 3 đang làm gì? Rủi ro gì
có thể xảy ra cho các bạn?
+ Chuyện gì xảy ra trong hình 4? Gia đình
của bạn nhỏ đang làm gì? Vì sao?
+ Trong hình 5 thời tiết bên ngoài như thế
nào? Bạn trong hình đang làm gì? Bạn có
được an toàn không?
Giáo viên kết luận:
Để phòng tránh các rủi ro thiệt hại do thiên
tai chúng ta cần phải cẩn thận và thường
xuyên theo dõi thông tin dự báo thời tiết về
thiên tai để kịp thời ứng phó.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các vật dụng cần
mang theo khi sơ tán.
* Mục tiêu: Học sinh thi đua xác định những
vật dụng cần mang theo khi đi sơ tán, tránh
bão, lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Nếu phải đi sơ tán khi bão lũ lụt xảy ra bạn
sẽ mang theo những gì?
- Giáo viên chia nhóm 4 và đóng vai tình
huống
* Kết luận: Chúng ta chỉ mang theo những
vật dụng cần thiết nhất như nước uống, đèn
pin, lương khô… khi tham gia tránh bão lũ
lụt.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các vật dụng cần
mang theo khi sơ tán.
* Mục tiêu: Học sinh thi đua xác định những
vật dụng cần mang theo khi đi sơ tán, tránh
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh thảo luận nhóm 4.
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Ngày mai bão vẫn còn ạ?. Việc
theo dõi dự báo thời tiết rất cần
thiết nhằm có sự chuẩn bị chu đáo.
- Các bạn nhỏ ngồi trên phao tắm
mưa khi lũ lụt dân cao. Bởi nước
dân cao bất ngờ làm các bạn bị ngã
xuống nước sâu dễ chết đuối.
- Nước lũ tràn về. Mọi người trong
gia đình sơ tán lên nơi cao.
- Thời tiết bên ngoài đang có mưa
và sấm sét. Bạn nhỏ ở trong nhà
đóng kính cửa và xem vi tính. Nên
bạn an toàn.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bão, lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Nếu phải đi sơ tán khi bão lũ lụt xảy ra bạn
sẽ mang theo những gì?
- Giáo viên chia nhóm 4 và đóng vai tình
huống
* Kết luận: Chúng ta chỉ mang theo những
vật dụng cần thiết nhất như nước uống, đèn
pin, lương khô… khi tham gia tránh bão lũ
lụt.
* Hoạt động 4: Đóng vai
* Mục tiêu: Học sinh nhận thức và thực hành
được một số kỹ năng cần có khi bị ra mưa
bão lũ lụt.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát. Giáo
viên trình chiếu hình 7, 8 sách giáo khoa
trang 115 và đề nghị học sinh đóng vai nhóm
đôi.
- Giáo viên đề nghị học sinh giải thích câu trả
lời của bạn.
* Kết luận: Em cần tìm nơi trú ẩn an toàn khi
có thiên tai xảy ra.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh tiến hành thảo luận
nhóm
- Học sinh nhận xét lẫn nhau giữa
các nhóm.
- Học sinh đóng vai tình huống.
- Trình bày trước lớp theo nhóm
đôi
- HS tham gia nhận xét
- HS lắng nghe
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu
những phương pháp giảm thiểu rủi ro việc tại - Học sinh chú ý lắng nghe
mà các hiện tượng bảo có thể xảy ra.
RÚT KINH NGHIỆM
Học sinh nhận biết và thực hiện được những việc nên làm và tránh làm khi có bão,
lũ lụt.
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HS xác định từ ngữ trả lời cho câu hỏi ở đâu/ khi nào ?
Tìm được từ chỉ sự vật và đặc điểm của sự vật đó.
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tivi
Học sinh: bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Giới thiệu bài
2. Làm bài tập
BT1: Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch dưới
Chim hải âu sải cánh bay lượn trên bầu trời.
Chim hải âu sải cánh bay lượn ở đâu?
Em tưới nước cho cây để cây nhanh lớn.
Em tưới nước cho cây để làm gì ?
BT2: Em hãy gạch 1 gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch 2 gạch dưới từ chỉ đặc
điểm có trong đoạn văn sau:
Nắng mềm như lụa
Thắt nơ cái đầu
Gió hiền đang hát
Vi vút tầng không.
Chú gà trống đỏ
Kiếm ăn quanh vườn
Đàn vịt vàng ươm
Bơi ngoài ao ruộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3. HS làm bài, Sửa bài
III .Củng cố
- GV nhận xét tiết học
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 25 tháng 4 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CÂY NHÚT NHÁT
(TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa N kiểu 2 và câu ứng dụng: Non sông tươi đẹp.
- Tìm được từ chỉ đặc điểm về thiên nhiên, đặt được câu tả cảnh thiên nhiên có bộ
phận trả lời câu hỏi Ở đâu? hoặc Khi nào?
- Thực hiện được trò chơi Thẻ màu kì diệu, nói được 1-2 câu tả cảnh đẹp thiên
nhiên.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa N và câu ứng
dụng.
- HS tìm từ và đặt câu đúng yêu cầu tả cảnh đẹp thiên nhiên.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ N hoa. Bảng phụ : Non sông tươi đẹp
2.Học sinh : Vở tập viết, vở bài tập TV, bảng nhóm, bảng con, thẻ từ.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, thảo luận, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, lớp.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: N
TG
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa N
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa
Hoạt động của học sinh
- Cấu tạo: Chữ N hoa gồm 2 nét: Nét 1:
Là nét móc hai đầu bên trái. Nét 2: kết
hợp viết nét cơ bản lượn ngang và cong
trái
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, – HS quan sát mẫu chữ N hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
chữ của con chữ N hoa.
Cách tiến hành:
1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
chữ mẫu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV gắn chữ mẫu N kiểu 2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS quan sát chữ mẫu N hoa kiểu 2.
- Chữ N kiểu 2 viết bởi mấy nét?
- 2 nét
- Chữ N kiểu 2 cao mấy li?
- 2,5 li
GV chỉ vào chữ N kiểu 2 và miêu - HS quan sát và lắng nghe.
tả cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK)
ngang 3 viết một nét móc hai đầu (giống
nét 1 của chữ M kiểu 2), dừng bút trên ĐK
1. Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút ở
ĐK 3 kết hợp viết nét cơ bản lượn ngang
và cong trái (giống nét 3 của chữ M kiểu
2).
– HS viết chữ N hoa vào bảng con.
1. GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại
– HS tô và viết chữ N hoa vào VTV.
cách viết.
-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa, câu ứng dụng “Non sông tươi
đẹp”
-Học sinh đọc và tìm hiểu của câu ứng
dụng “Non sông tươi đẹp”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết
mẫu, thực hành, đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Cách tiến hành:
-GV nhắc lại quy trình viết chữ N hoa và
- HS quan sát cách GV viết chữ Non.
cách nối từ chữ N hoa sang chữ o.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát -Học sinh luyện viết bảng con chữ “N”
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi hoa; chữ “Non sông tươi đẹp”.
viết.
-HS viết chữ N hoa, chữ Non và câu ứng
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết dụng vào VTV:
học sinh.
10'
“Non sông tươi đẹp”
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ N hoa, đọc, viết và hiểu câu ca dao :
“Nhà em treo ảnh bác Hồ
Bên trái là một lá cờ đỏ tươi”
Trần Đăng Khoa
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại,
trực quan, vấn đáp, thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu - HS viết chữ N hoa, chữ Nhà và câu ca
dao vào VTV:
nghĩa của câu ca dao:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.
5'
“Nhà em treo ảnh bác Hồ
Bên trái là một lá cờ đỏ tươi”
Trần Đăng
Khoa
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn bè.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
- HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
-Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết
của học sinh.
Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
14'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3; HS quan sát tranh, đọc từ và
chọn từ phù hợp với từng tranh; chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài tập 3/116: Thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
3a.Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi bức ảnh
Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,
đọc yêu cầu bài .
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
mhóm 4 , chia sẻ và gắn từ ngữ phù hợp
dưới mỗi tranh.
-Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài,
thảo luận nhóm 4 gắn từ ngữ phù hợp
với tranh.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm thực - HS quan sát tranh, đọc các từ ngữ và
chọn từ ngữ phù hợp với từng tranh, chia
hiện bài tập 3a.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sẻ trong nhóm. Sau đó, đính các thẻ từ
vào tranh. Nhóm nào làm nhanh nhất sẽ
đem bảng nhóm trình bày trên bảng.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-GV chốt đáp án: 1: mênh mông, 2: mhấp
nhô, 3: cong cong, 4: phẳng lặng.
-Học sinh nhận xét.
– GV n...
 








Các ý kiến mới nhất