LỚP 2 - TUẦN 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 19h:47' 26-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 19h:47' 26-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 31 – LỚP 2
NGÀY
2
17/4/2023
3
18/4/2023
4
19/4/2023
Từ ngày 17/4/2023 đến ngày 21/4/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tham gia hoạt động làm kế hoạch nhỏ
TOÁN
Ki-lô-gam (T2)
TIẾNG VIỆT
Cây dừa (tiết 1) - Đọc Cây dừa
TIẾNG VIỆT
Cây dừa (tiết 2) - Đọc Cây dừa
TNXH
GDTC
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN
STEM
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
SHCĐ: Xây dựng kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường ở
trường
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 1) - Đọc Tôi yêu Sài Gòn
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 2) - Nghe - viết Tôi yêu Sài Gòn
Phân biệt eo/oe; s/x, ac/at
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
20/4/2023
Một số hiện tượng thiên tai (tiết 1)
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
Cây dừa (tiết 3) - Viết chữ hoa Q (kiểu 2), Quê cha đất
tổ
Cây dừa (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Câu
kiểu Ai làm gì?; dấu chấm, dấu phẩy
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
Ôn theo tình hình lớp
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Một số hiện tượng thiên tai (tiết 2)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 3) - MRVT Đất nước (tiếp theo)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 4) - Đọc - kể Chuyện quả bầu
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 3)
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 3)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
21/4/2023
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T1)
Tạo hình rô bốt (T1)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 5) - Luyện tập nói, viết về tình
cảm với người thân
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 6) - Đọc một bài văn về đất nước
Việt Nam
Ôn theo tình hình lớp
Để có một cơ thể khỏe mạnh (T1)
SHL: Thực hiện một số việc làm để giữ gìn vệ sinh môi
trường và bảo vệ cảnh quan. Đánh giá hoạt động
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023
HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG LÀM KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được việc làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh
quan môi trường.
- Yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ
môi trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường.
- Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
- Thực hiện được việc làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
2. Học Sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2; Giấy vụn, găng tay, khẩu trang.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: NGHI LỄ CHÀO CỜ
- Các lớp xếp hàng theo vị
trí lớp
- Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ chào - HS hát Qốc ca
cờ.
- Tổng phụ trách giới thiệu sơ lược nội - HS lắng nghe
dung tiết sinh hoạt dưới cờ
- Ổn định tổ chức
5'
15'
HOẠT ĐỘNG HỌC
2. Khám phá
2.1. Nhận xét công tác tuần 31
Mục tiêu: HS nắm
được các ưu,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
khuyết điểm về các hoạt động của tuần 31
Cách tiến hành:
- Lớp trực nhận xét hoạt động trong tuần
31 của toàn trường.
- HS lắng nghe
- Tổng phụ trách sơ kết tuần 31, thông báo
điểm trừ và xếp hạng các lớp.
- HS lắng nghe
- Ban giám hiệu tuyên dương những lớp
hoạt động tích cực ở tuần 31 và rút kinh - HS theo dõi
nghiệm để thực hiện tốt cho hoạt động ở
tuần sau.
2.2. Triển khai phương hướng tuần 32
Mục tiêu: HS nắm được hướng phấn
đấu cho tuần 32
Cách tiến hành:
- BGH triển khai những hoạt động quan
trọng và kế hoạch giáo dục của tuần 32.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề Tham gia hoạt
động làm kế hoạch nhỏ
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS tham gia và hiểu được ý
nghĩa của việc tham gia hoạt động kế
hoạch nhỏ
Cách tiến hành:
- Tổng phụ trách nhắc HS các lớp mang - Giáo viên và học sinh
giấy vụn đã thu gom từ hoạt động "Đổi cùng thực hiện.
giấy lấy cây” trong tiết sinh hoạt lớp đến
khu vực tập kết theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
- TPT nêu ý nghĩa của việc tham gia hoạt - HS lắng nghe
động Kế hoạch nhỏ
- HS thực hiện theo hướng
- GV hướng dẫn HS tham gia Hội thu Kế dẫn
hoạch nhỏ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS theo dõi và lắng
- GV tổng kết và thông báo số lượng đến nghe.
HS.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương những bạn tích cực.
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- HS lắng nghe và thực
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị đồ dùng để hiện.
làm vệ sinh môi trường lớp học vào tiết
Hoạt động giáo dục theo chủ đề tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS - HS lắng nghe
khi tham gia tiết Chào cờ.
- HS về lớp.
- HS về lớp theo hướng dẫn của GV
...........………………………….
TOÁN
KI – LÔ –GAM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam; tên gọi, kí hiệu.
- Làm quen với một số loại cân, quả cân và cách cân.
- Cảm nhận được độ lớn của 1 kg (mức độ nặng, nhẹ).
- Xác định vật nặng hơn, nhẹ hơn so với 1 kg.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến đo khối lượng.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Cân đĩa, cân đông hồ, cân sức khỏe và các quả cân 1 kg, 2 kg; 5 kg.
- HS: Sách giáo khoa, một số đồ vật (hộp sữa, bình nước, ...).
III. Các hoạt động dạy học:
T
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
L
7' A.KHỞI ĐỘNG :
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
* Hình thức: Cả lớp
- GV cho cả lớp hát
- GV cho HS cân một số vật đã chuẩn bị: - HS hát
bình nước, túi gạo, quả bưởi
- HS cân và đọc số cân nặng của vật
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
cho cả lớp nghe.
GV ghi tựa bài mới: Ki – lô – gam(tiết 2)
-HS lắng nghe
23' B. Luyện tập
- *Mục tiêu: Cảm nhận được độ lớn
của 1 kg (mức độ nặng, nhẹ).
- Xác định vật nặng hơn, nhẹ hơn so
với 1 kg.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ
với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến đo
khối lượng.
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thảo luận nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
*Cách tiến hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình suy nghĩ cá
nhân xem quả nào nặng hơn 1 kg, quả
nào nhẹ hơn 1kg.
- GV cho HS chia sẻ kết quả theo nhóm
2
GV kiểm tra kết quả bằng bảng con, sau
mỗi ý cho HS giải thích vì sao chọn đúng,
vì sao chọn sai.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS đọc
- HS suy nghĩ làm bài
- HS chia sẻ kết quả với bạn.
-HS ghi kết quả từng ý ra bảng con
theo lệnh GV:
a) Sai - Vì đĩa cân bị lệch về phía
quả đu đủ.
b) Đúng - Vì đĩa cân bị lệch về phía
quả cân 1 kg.
c) Đúng - Vì quả đu đủ nặng hơn 1
kg, còn quả xoài nhẹ hơn 1 kg.
d) Sai - Vì quả xoài nhẹ hơn 1 kg;
quả đu đủ nặng hơn 1 kg.
- HS đọc: Tính
Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng
phụ
a)5kg + 5 kg + 5kg = 15 kg
b)21 kg – 5 kg + 10 kg = 26 kg
- HS theo dõi
-
- GV nhận xét chốt từng ý.
Bài 2: Gv đọc cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm vào vở toán.
- GV kiểm tra vở nhận xét – Chữa bài
bảng phụ
Bài 3.Cho HS đọc đề.
Gv cho HS quan sát hình suy nghĩ cá
nhân và tìm câu trả lời đúng.
Cho HS chia sẻ câu trả lời
trong nhóm
- Cho các nhóm trình bày – yêu cầu HS
nêu cách tính.
-GV nhận xét và chốt ý đúng ở mỗi câu
và nhắc nhở HS tính trung thực khi sử
dụng cân
5'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-HS quan sát và suy nghĩ tìm câu trả
lời.
-HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ câu
trả lời với bạn.
-Các nhóm trả lời
a)Con gà nặng 3kg vì em thấy hai
đĩa cân thăng bằng khi quả cân 5kg
= quả cân 2kg + con gà
Nên con gà = 5kg – 2 kg = 3kg
b)Con chó nặng 5 kg vì con mèo
nặng 2kg, con chó nói với con mèo
tớ nặng hơn cậu 3kg nên em lấy 2kg
+ 3kg = 5kg.
HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Để biết chính xác một vật nặng bao
nhiêu ta phải làm sao?
- Chúng ta vừa học đơn vị đo khối lượng
nào?
- Về nhà thực hành cân một số đồ dùng ở
nhà.
-Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau: Phép cộng và phép
trừ trong phạm vi 1000.
RÚT KINH NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-Ta phải cân vật đó.
-kg
HS xác cảm nhận được độ lớn của 1kg, xác định được vật nào nặng hơn và
nhẹ hơn.
...........………………………….
-
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CÂY DỪA
(TIẾT 1, 2 - đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài
cây gắn bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối liên hệ lời thơ
và hình ảnh cây dừa; biết liên hệ bản thân: Yêu quý những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
- Viết 2 – 4 dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc một loài hoa mình thích.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Trao đổi được với bạn về một loài cây được trồng nhiều ở địa phương em; Nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ
với bạn cảm xúc của em sau khi .
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác học tập, tự giác tham gia các hoat động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
- Nhân ái: HS biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp của quê hương, đất
nước.
5. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và lien hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn về một loài cây được trồng nhiều ở địa phương em; Nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài
cây gắn bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối liên hệ lời thơ
và hình ảnh cây dừa; biết liên hệ bản thân: Yêu quý những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
- Viết 2 – 4 dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc một loài hoa mình thích.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về cây dừa,tranh ảnh, video clip về một vài loài cây, hoa (nếu có).
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Bảng phụ ghi 8 dòng thơ đầu .
2. Học Sinh:
- SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
5'
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí lớp
học vui tươi, sinh động.
25'
Cách tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm và đề
nghị HS nêu suy nghĩ của mình
về chủ điểm.
- GV cho HS múa, hát bài: Quê
hương tươi đẹp.
- GV giới thiệu bài- ghi bảng tên
bài B.KHÁM PHÁ VÀ
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1.Luyện đọc thành
tiếng
Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài,
bước đầu biết cách ngắt nhịp,
nghỉ đúng chỗ
Cách tiến hành
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, chú ý việc ngắt
nghỉ cuối câu bát- câu 8 chữ,
nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu
biểu thị ý chính của đoạn thơ, bài
thơ, miêu tả vẻ đẹp của cây dừa.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp
câu theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn đọc, luyện đọc
một số từ khó: tỏa, tàu, bay, bạc
phếch, rượu, rì rào, …
- Giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: đồ đạc (đồ vật nói
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS lắng nghe và phát biểu.
- HS nêu suy nghĩ của mình về chủ
điểm.
- Hs múa, hát.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc từ khó.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
chung), thiết tha (cótình cảm gắn
bó hết lòng, luôn luôn nghĩ đến,
quan tâm đến),...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ngắt
theo logic ngữ nghĩa: Cây dừa
nghỉ hơi.
xanh/ tỏa nhiều tàu, / Dang tay
đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa/ bạc phếch tháng
năm,// quả dừa/- đàn lợn con/
nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở
cùng sao,// Tàu dừa/- chiếc lược/
chải vào mây xanh.
15'
- Hướng dẫn học sinh rút ra từ
cần giải nghĩa: tỏa, tàu (lá), canh,
đủng đỉnh.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc
trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
bạn đọc .
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm. Sau đó mời 2 nhóm
đọc nối tiếp trước lớp.
- Mời các thành viên trong nhóm
tự nhận xét. Mời cả lớp nhận xét.
- Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp
nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2.Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi
vẻ đẹp của cây dừa- một loài cây
gắn bó với con người, đất nước
Việt nam.
Cách tiến hành
- HS đọc toàn bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.
- HS luyện đọc nối tiếp và đọc trước
lớp.
- HS nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài thơ.
- HS đọc thầm và thảo luận trả lời
câu hỏi.
- ND: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ
đẹp của cây dừa- một loài cây gắn bó
với con người, đát nước Việt nam
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- HS nêu nội dung bài đọc
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-
HS chia sẻ
- HS liên hệ bản thân Yêu quý
những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
5'
7'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
diễn cảm bài đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu lại.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ
theo logic ngữ nghĩa: Cây dừa
xanh/ tỏa nhiều tàu, / Dang tay
đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa/ bạc phếch tháng
năm,// quả dừa/- đàn lợn con/
nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở
- HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng
cùng sao,// Tàu dừa/- chiếc lược/
thơ theo cách GV hướng dẫn (PP
chải vào mây xanh.
xoá dần).
- Chỉnh sửa lỗi phát âm của học – HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
em thích trong nhóm đôi.
sinh.
- HD HS đọc thuộc lòng 6 dòng – Một vài HS thi đọc thuộc lòng 6
dòng thơ em thích trước lớp.
thơ mà em thích.
- GV tổ chức cho học sinh thi
đọc thuộc lòng.
Hoạt động 4.Hoạt động mở
rộng
Mục tiêu: Viết 2 – 4 dòng thơ
nhắn về một loài cây hoặc một
loài hoa mình thích.
Cách tiến hành
- Hướng dẫn HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Viết 2 – 4
dòng thơ nhắn về một loài cây
hoặc một loài hoa mình thích
- Giáo quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh Viết tiếp hoặc sáng
- HS xác định yêu cầu: Viết 2 – 4
dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc
một loài hoa mình thích.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
nhóm Cùng sáng tạo – Vui cùng con
chữ.
- HS sáng tác thơ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3'
tác 2- 4 dòng thơ ngắn về một
loại cây hoặc một loài hoa mà
em thích.
- HS nghe một vài nhóm trình bày
- Mời 1 vài HS trình bày về việc trước lớp và nhận xét kết quả.
mình đã làm và cảm nhận khi
làm việc đó.
- Nhận xét-tuyên dương học
- HS thực hiện.
sinh.
GV nhận xét, khen, khích lệ.
- Học sinh lắng nghe và nhận xét
4.Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung bài học.
- Chia sẻ với người thân, gia
đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- Chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn đọc đúng các từ ngữ: hũ dừa, bạc phếch, tỏa
- GD hs yêu những thiên nhiên, cảnh đẹp của đất nước.
...........………………………….
TNXH
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được một số hiện tượng thiên tai.
- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do
thiên, tai gây ra.
1. Phẩm chất chủ yếu
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Chăm chỉ: Thường xuyên tìm hiểu và chia sẻ với những người xung quanh về
các hiện tượng thiên tai xung quanh.
- Trung thực:
+ Báo cáo chính xác kết quả trình bày.
+ Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến thời tiết.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Sưu tầm và giới thiệu được về một số hiện tượng thiên tai.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết cách chia sẻ, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:. Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó,
giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địaphương.
3. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học: Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai,
rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gâyra.
- Tìm hiểu môi trường TNXQ: Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính
mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Luyện tập và chia sẻ cùng thực hiện
với những người xung quanh một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai
thường xảy
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Tranh ảnh, đoạn video về các hiện tượng thiên tai
- Học sinh: SGK, VBT, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
Hoạt động giáo viên
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động và hình thành kiến
thức
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhận biết
hiện tượng thiên tai
b. Phương pháp – hình thức: Vấn đáp – Cá
nhân, lớp.
- G V cho HS nghe 1 clip âm thanh nêu câu
hỏi:
- Vài HS nêu câu trả lời theo
+Em biết được những hiện tượng thiên tai nào?
suy nghĩ.
+ Theo em, thiên tai là gì?
- Lắng nghe
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Một số hiện tượng thiên tai”.
Hoạt động 1: Giới thiệu một số hiện tượng
thiên tai
* a. Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm của
các hiện tưọng bão, lũ, lụt, hạn hán.
b. Phương pháp – hình thức: Trực quan, thảo
luận, trình bày – nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4
ở trang 110 trong SGK hoặc GV chiếu các video - HS làm việc theo nhóm
clip cho HS xem.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
thảo luận về nội dung từng hình, trả lời câu hỏi:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Tranh 1: Vẽ cảnh trời mưa ở
+ Chúng ta thấy thời tiết ở hình 1 như thế vùng miền núi, cảnh vật ẩn
nào? Em có nhận xét gì về bầu trời, cây cối, mặt sau màn nước mưa trắng xóa.
biển? Đây là hiện tượng gì?
Tranh 2: Vẽ cảnh trời nắng ở
+ Trong hình 2, em có nhận xét gì về dòng thành phố, mặt trời chiếu
nước đang chảy? Chuyện gì đang xảy ra với cây sáng, bầu trời trong xanh.
cối, nhà cửa trên mặt đất? Đây là hiện tượng gì?
Tranh 3: Vẽ cảnh trời gió ờ
+ Ở hình 3, em có nhận xét gì về quang cảnh thôn quê, cây cối nghiêng, lá
nlià cửa, cây cối, vườn tược? Đây là hiện tượng cây rơi.
Tranh 4: Vẽ cảnh trời lạnh,
gì?
+ Mặt Tròi ở hình 4 như thế nào? Mặt đất và
cây cối trong hình có đặc điểm gì? Theo em, thời
tiết lúc này là nóng hay lạnh?.
- GV HDHS để đi đến kết luận.
bầu trời âm u, hai bạn nhỏ
mặc đồ ấm.
- Lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận: Khi có bão
thì trời mưa lớn, gió
mạnh và thường có sấm
sét kèm theo. Lũ xảy ra
khi có dòng nước lớn
chảy mạnh, cuồn cuộn.
Khi mực nước dâng cao,
kéo dài một thòi gian thi
Hoạt động 2: Đặc điểm các hiện tượng thiên tai
* Mục tiêu: HS nhận biết và sử dụng
được một số từ để miêu tả đặc điểm của các
hiện tượng thiên tai.
- G V cho HS TLN 4 tìm từ phù hợp.
đó là lụt. Hạn hán xảy ra
khi nắng nóng kéo dài, ít
mưa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Sau đó tổ chức trò chơi: “ Ai nhan hơn”, chia
lớp thành 2 đội nối các hình chữ nhật vào đúng
hiện tượng thời tiết ở hình tròn. Đội nào nhanh - HS TLN sau đó tham gia trò
và chính xác thì chiến thắng.
chơi
- GV nhận xét , kết luận
- Vài HS nêu:
* Kết luận: Bão. mưa to,
2.Hoạt động luyện tập- vận dụng
Trưng bày và xếp loại hình ảnh theo nhóm về
các hiện tuợng thiên tai
* Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm hình
ảnh từ sách, báo, trên mạng internet về các liiện
gió mạnh, sấm, chóp. Lũ, lụt:
nước dâng cao, sạt lở đất, ngập
úng. Hạn hán: thiếu nước, đất
nứt nẻ, cây cối khô cằn, nắng
nóng kéo dài.
tượng thiên tai.
- GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm chia sẻ
vói nhau về các hình ảnh đã sưu tầm được (ví
dụ: nói tên thiên tai, thời gian và nơi đã xảy ra
các thiên tai này,... ), sắp xếp và trưng bày các
hình sưu tầm được của nhóm mình.
- G V tổ chức buổi triển lãm các hình ảnh về
các hiện tượng thiên tai.
- HS TLN 4, chia sẽ bức ảnh
của mình.
Sau đó chia sẽ với cả lớp
- HS chọn những hình ảnh có ý nghĩa nhất.
- G V hướng dẫn HS kết luận.
* Kết luận: Một số hiện tượng thiên tai
như: bão, lữ, lụt, hạn hán,... có thể xảy ra ở một
số nơi trên đất nước ta.
3. Củng cố – dặn dò:
- HS cùng chia sẽ tất cả các
ảnh mà e sưu tầm lên bảng,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV hỏi lại về bài học
các bạn sẽ chọn ra bức tranh
- GV liên hệ thực tế, GDTT
ý nghĩa nhất.
* Hoạt động tiếp nối:
G V yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những thiệt
hại mà các hiện tượng hạn hán, lũ, lụt có thể gây
ra
RÚT KINH NGHIỆM
HS nhận biết đặc điểm của các hiện tưọng bão, lũ, lụt, hạn hán.
GD hs không đùa nghịch nước khi có lũ lụt xảy ra, tránh đuối nước,….
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN NGHE VIẾT CÂY DỪA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chinh xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Trình bày đúng thể thơ lục bát; có ý thức viết đúng viết đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có hứng thú học tập, yêu cây cối thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
A. Khởi động:
Hát vườn cây của ba
B. Bài mới:
1. Giới thiệu
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Cây dừa”
2. Hướng dẫn chính tả :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc mẫu các câu thơ cần chép
- HS đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo .
- Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của
cây dừa?
- Các bộ phận đó được so sánh với những
gì?
* HS đọc lướt tìm từ mình hay viết sai
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS.
3. Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn thơ có mấy dòng?
- Dòng thứ nhất có mấy tiếng?
Hoạt động của hs
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài .
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
- Lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn thơ nhắc đến: lá dừa, thân
dừa, quả dừa, ngọn dừa.
Lá: như tay dang ra đón gió, như
chiếc lược chải vào mây xanh.
+ Ngọn dừa: như cái đầu của
người biết gật để gọi
+Thân dừa: bạc ... năm.
+Quả dừa: như... con, như ...ượu
- Lớp viết từ khó vào bảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng.
- 8 dòng thơ.
- Dòng thứ nhất có 6 tiếng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Dòng thứ hai có mấy tiếng?
- Dòng thứ hai có 8 tiếng.
- Đây là thể thơ lục bát. Dòng thứ nhất viết
lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề.
- Các chữ cái đầu dòng thơ viết thế nào?
- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.
* Viết bài: GV đọc
- HS viết vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
* Soát lỗi: Đọc lại để HS soát bài , tự bắt lỗi
- Sửa lỗi.
4. Nhận xét bài viết của hs: Thu một số
bài viết của HS và nhận xét từ 6 – 8 bài .
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: Cây dừa
(Tiết 3, 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng chữ Q hoa( kiểu 2) và câu ứng dụng.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động có trong bức tranh , đặt và trả lời
được câu hỏi Ở đâu? điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Kể được tên một số món ăn, đò dùng, đồ chơi làm từ cây dừa.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
- Năng lực đặc thù:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
+ Phát triển kĩ viết ( tiết 3).
+ Phát triển kĩ năng dùng từ, đặt câu ( tiết 4).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip về nghề nghiệp của bố mẹ hoặc hình ảnh học sinh giúp
bố mẹ làm việc (nếu có).
+ Mẫu chữ viết hoa Q( kiểu 2)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
5'
Lớp 2.2
Hoạt động của giáo viên
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
- Hs múa, hát.
- HS lắng nghe, quan sát.
Cách tiến hành:
- GV cho HS múa, hát bài: Quê hương tươi đẹp.
- GV giới thiệu bài- ghi bảng tên bài
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 2: Viết
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
hoa Q( kiểu 2) và câu ứng dụng.
Phương pháp, hình thức tổ chức: cá
nhân , nhóm .
Cách tiến hành:
-HS quan sát mẫu và nhận xét
độcao, cấu tạo chữ
Luyện viết chữ Q hoa( kiểu 2) :
- Giáo viên giới thiệu chữ mẫu và yêu cầu học
sinh quan sát và trả lời: Xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ Q hoa ( kiểu 2)
- Học sinh quan sát
- Học sinh tập viết theo giáo viên
bằng ngón tay.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Q
hoa( kiểu 2)
- Học sinh viết bảng con, 2 HS
- Hướng dẫn học sinh viết chữ Q hoa( kiểu 2) viết bảng lớp
trên chữ mẫu.
- Theo dõi hướng dẫn học sinh viết bảng con.
- Vài học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nhận xét uốn nắn
- Giải ngĩa câu ứng dụng
Luyện viết câu ứng dụng :
- Gv giới thiệu câu ứng dụng: Quê cha đất tổ.
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa.
- HS quan sát, nhắc lại quy trình.
- HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa ( kiểu 2).
- Giáo viên viết chữ Q và cách đặt dấu thanh.
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: Độ cao
- Học sinh viết
các chữ, khoảng cách giữa các chữ trong cụm từ,
cách đặt dấu thanh giữa các chữ?
- HD học sinh viết vào vở bài tập.
- Nhận xét, uốn nắn
Đánh giá bài viết:
- Học sinh đọc và giải nghĩa câu
thơ.
- GV cho các bạn tự đánh giá bài viết của mình
và của bạn .
- HS tự đánh giá bài viết của mình
- GV nhận xét.
- Đổi bài đánh giá
- HS lắng nghe nhận xét của GV
12'
Tiết 4:
Hoạt động 3: Luyện từ
Mục tiêu: Giúp học sinh biết một số từ chỉ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sự vật, từ chỉ hoạt động
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, quan
sát mẫu.
- Hs tìm từ trong nhóm 4.
- HS tìm từ trong nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trả
bàn, mỗi học sinh tìm một từ ngữ chỉ người, con
vật có trong bức tranh và từ ngữ chỉ hoạt động
tương ứng.
- Hs chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia sẻ:
+ Từ chỉ sự vật: cô, chú, bác ( ngư
dân, người dân), chó, chim
+ Từ chỉ hoạt động: mua, bán,
cầm, cát, khiêng,vác, gánh, chạy,
bay,….
13'
Hoạt động 4: Luyện câu
* Mục tiêu: Giúp học sinh đặt và trả lời được
câu hỏi Ở đâu? điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS xác định yêu cầu
– HS xác định yêu cầu của BT 4a
* HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu
nói về hoạt động của người,con vật trong tranh ở
bài tập 3
– HS làm việc theo nhóm
M : Đàn chim hải âu đang bay lượn.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nói câu trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4b
- HS viết câu vào vở bài tập.
* HS xác định yêu cầu của BT 4b, Thêm vào các
câu vừa đặt từ ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?
- HS thực hiện vào vở bài tập.
M: Trên trời, đàn chim hải âu đang bay lượn.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập vào
- HS chia sẻ
vở bài tập.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 4c
* HS xác định yêu cầu của BT 4c, chọn dấu câu
phù hợp với mooic ô trống. Viết hoa chữ đầu
- HS thảo luận.
câu.
- HS thực hiện.
- YC HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện bài tập vào vở bài tập.
- HS đọc lại đoạnvăn đã điền dấu câu và nêu tác
dụng của dấu chấm. dấu phẩy trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
Trường Tiểu học Ấp Đình
7'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
C. Vận dụng:
Mục tiêu: Kể được tên một số món ăn, đồ
dùng, đồ chơi làm từ cây dừa
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiế...
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 31 – LỚP 2
NGÀY
2
17/4/2023
3
18/4/2023
4
19/4/2023
Từ ngày 17/4/2023 đến ngày 21/4/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tham gia hoạt động làm kế hoạch nhỏ
TOÁN
Ki-lô-gam (T2)
TIẾNG VIỆT
Cây dừa (tiết 1) - Đọc Cây dừa
TIẾNG VIỆT
Cây dừa (tiết 2) - Đọc Cây dừa
TNXH
GDTC
TV*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN
STEM
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
SHCĐ: Xây dựng kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường ở
trường
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 1) - Đọc Tôi yêu Sài Gòn
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 2) - Nghe - viết Tôi yêu Sài Gòn
Phân biệt eo/oe; s/x, ac/at
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
20/4/2023
Một số hiện tượng thiên tai (tiết 1)
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Ôn theo tình hình lớp
Cây dừa (tiết 3) - Viết chữ hoa Q (kiểu 2), Quê cha đất
tổ
Cây dừa (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Câu
kiểu Ai làm gì?; dấu chấm, dấu phẩy
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
Ôn theo tình hình lớp
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Một số hiện tượng thiên tai (tiết 2)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 3) - MRVT Đất nước (tiếp theo)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 4) - Đọc - kể Chuyện quả bầu
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 3)
Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 3)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
21/4/2023
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (T1)
Tạo hình rô bốt (T1)
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 5) - Luyện tập nói, viết về tình
cảm với người thân
Tôi yêu Sài Gòn (tiết 6) - Đọc một bài văn về đất nước
Việt Nam
Ôn theo tình hình lớp
Để có một cơ thể khỏe mạnh (T1)
SHL: Thực hiện một số việc làm để giữ gìn vệ sinh môi
trường và bảo vệ cảnh quan. Đánh giá hoạt động
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023
HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG LÀM KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thực hiện được việc làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh
quan môi trường.
- Yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ
môi trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường.
- Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
- Thực hiện được việc làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi
trường và cảnh quan trường lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
2. Học Sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2; Giấy vụn, găng tay, khẩu trang.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: NGHI LỄ CHÀO CỜ
- Các lớp xếp hàng theo vị
trí lớp
- Tổng phụ trách điều khiển nghi lễ chào - HS hát Qốc ca
cờ.
- Tổng phụ trách giới thiệu sơ lược nội - HS lắng nghe
dung tiết sinh hoạt dưới cờ
- Ổn định tổ chức
5'
15'
HOẠT ĐỘNG HỌC
2. Khám phá
2.1. Nhận xét công tác tuần 31
Mục tiêu: HS nắm
được các ưu,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
khuyết điểm về các hoạt động của tuần 31
Cách tiến hành:
- Lớp trực nhận xét hoạt động trong tuần
31 của toàn trường.
- HS lắng nghe
- Tổng phụ trách sơ kết tuần 31, thông báo
điểm trừ và xếp hạng các lớp.
- HS lắng nghe
- Ban giám hiệu tuyên dương những lớp
hoạt động tích cực ở tuần 31 và rút kinh - HS theo dõi
nghiệm để thực hiện tốt cho hoạt động ở
tuần sau.
2.2. Triển khai phương hướng tuần 32
Mục tiêu: HS nắm được hướng phấn
đấu cho tuần 32
Cách tiến hành:
- BGH triển khai những hoạt động quan
trọng và kế hoạch giáo dục của tuần 32.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề Tham gia hoạt
động làm kế hoạch nhỏ
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS tham gia và hiểu được ý
nghĩa của việc tham gia hoạt động kế
hoạch nhỏ
Cách tiến hành:
- Tổng phụ trách nhắc HS các lớp mang - Giáo viên và học sinh
giấy vụn đã thu gom từ hoạt động "Đổi cùng thực hiện.
giấy lấy cây” trong tiết sinh hoạt lớp đến
khu vực tập kết theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
- TPT nêu ý nghĩa của việc tham gia hoạt - HS lắng nghe
động Kế hoạch nhỏ
- HS thực hiện theo hướng
- GV hướng dẫn HS tham gia Hội thu Kế dẫn
hoạch nhỏ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS theo dõi và lắng
- GV tổng kết và thông báo số lượng đến nghe.
HS.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương những bạn tích cực.
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- HS lắng nghe và thực
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị đồ dùng để hiện.
làm vệ sinh môi trường lớp học vào tiết
Hoạt động giáo dục theo chủ đề tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ của HS - HS lắng nghe
khi tham gia tiết Chào cờ.
- HS về lớp.
- HS về lớp theo hướng dẫn của GV
...........………………………….
TOÁN
KI – LÔ –GAM
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam; tên gọi, kí hiệu.
- Làm quen với một số loại cân, quả cân và cách cân.
- Cảm nhận được độ lớn của 1 kg (mức độ nặng, nhẹ).
- Xác định vật nặng hơn, nhẹ hơn so với 1 kg.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến đo khối lượng.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Cân đĩa, cân đông hồ, cân sức khỏe và các quả cân 1 kg, 2 kg; 5 kg.
- HS: Sách giáo khoa, một số đồ vật (hộp sữa, bình nước, ...).
III. Các hoạt động dạy học:
T
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
L
7' A.KHỞI ĐỘNG :
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động
kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
* Hình thức: Cả lớp
- GV cho cả lớp hát
- GV cho HS cân một số vật đã chuẩn bị: - HS hát
bình nước, túi gạo, quả bưởi
- HS cân và đọc số cân nặng của vật
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
cho cả lớp nghe.
GV ghi tựa bài mới: Ki – lô – gam(tiết 2)
-HS lắng nghe
23' B. Luyện tập
- *Mục tiêu: Cảm nhận được độ lớn
của 1 kg (mức độ nặng, nhẹ).
- Xác định vật nặng hơn, nhẹ hơn so
với 1 kg.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ
với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- GQVĐ đơn giản liên quan đến đo
khối lượng.
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thảo luận nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
*Cách tiến hành
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình suy nghĩ cá
nhân xem quả nào nặng hơn 1 kg, quả
nào nhẹ hơn 1kg.
- GV cho HS chia sẻ kết quả theo nhóm
2
GV kiểm tra kết quả bằng bảng con, sau
mỗi ý cho HS giải thích vì sao chọn đúng,
vì sao chọn sai.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS đọc
- HS suy nghĩ làm bài
- HS chia sẻ kết quả với bạn.
-HS ghi kết quả từng ý ra bảng con
theo lệnh GV:
a) Sai - Vì đĩa cân bị lệch về phía
quả đu đủ.
b) Đúng - Vì đĩa cân bị lệch về phía
quả cân 1 kg.
c) Đúng - Vì quả đu đủ nặng hơn 1
kg, còn quả xoài nhẹ hơn 1 kg.
d) Sai - Vì quả xoài nhẹ hơn 1 kg;
quả đu đủ nặng hơn 1 kg.
- HS đọc: Tính
Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng
phụ
a)5kg + 5 kg + 5kg = 15 kg
b)21 kg – 5 kg + 10 kg = 26 kg
- HS theo dõi
-
- GV nhận xét chốt từng ý.
Bài 2: Gv đọc cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm vào vở toán.
- GV kiểm tra vở nhận xét – Chữa bài
bảng phụ
Bài 3.Cho HS đọc đề.
Gv cho HS quan sát hình suy nghĩ cá
nhân và tìm câu trả lời đúng.
Cho HS chia sẻ câu trả lời
trong nhóm
- Cho các nhóm trình bày – yêu cầu HS
nêu cách tính.
-GV nhận xét và chốt ý đúng ở mỗi câu
và nhắc nhở HS tính trung thực khi sử
dụng cân
5'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-HS quan sát và suy nghĩ tìm câu trả
lời.
-HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ câu
trả lời với bạn.
-Các nhóm trả lời
a)Con gà nặng 3kg vì em thấy hai
đĩa cân thăng bằng khi quả cân 5kg
= quả cân 2kg + con gà
Nên con gà = 5kg – 2 kg = 3kg
b)Con chó nặng 5 kg vì con mèo
nặng 2kg, con chó nói với con mèo
tớ nặng hơn cậu 3kg nên em lấy 2kg
+ 3kg = 5kg.
HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- Để biết chính xác một vật nặng bao
nhiêu ta phải làm sao?
- Chúng ta vừa học đơn vị đo khối lượng
nào?
- Về nhà thực hành cân một số đồ dùng ở
nhà.
-Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau: Phép cộng và phép
trừ trong phạm vi 1000.
RÚT KINH NGHIỆM
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-Ta phải cân vật đó.
-kg
HS xác cảm nhận được độ lớn của 1kg, xác định được vật nào nặng hơn và
nhẹ hơn.
...........………………………….
-
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CÂY DỪA
(TIẾT 1, 2 - đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài
cây gắn bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối liên hệ lời thơ
và hình ảnh cây dừa; biết liên hệ bản thân: Yêu quý những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
- Viết 2 – 4 dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc một loài hoa mình thích.
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Trao đổi được với bạn về một loài cây được trồng nhiều ở địa phương em; Nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ
với bạn cảm xúc của em sau khi .
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự giác học tập, tự giác tham gia các hoat động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
- Nhân ái: HS biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp của quê hương, đất
nước.
5. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và lien hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn về một loài cây được trồng nhiều ở địa phương em; Nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp,dấu câu, dòng thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của cây dừa- một loài
cây gắn bó với con người, đát nước Việt nam; nhận diện được mối liên hệ lời thơ
và hình ảnh cây dừa; biết liên hệ bản thân: Yêu quý những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
- Viết 2 – 4 dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc một loài hoa mình thích.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về cây dừa,tranh ảnh, video clip về một vài loài cây, hoa (nếu có).
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Bảng phụ ghi 8 dòng thơ đầu .
2. Học Sinh:
- SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
5'
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí lớp
học vui tươi, sinh động.
25'
Cách tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm và đề
nghị HS nêu suy nghĩ của mình
về chủ điểm.
- GV cho HS múa, hát bài: Quê
hương tươi đẹp.
- GV giới thiệu bài- ghi bảng tên
bài B.KHÁM PHÁ VÀ
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1.Luyện đọc thành
tiếng
Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài,
bước đầu biết cách ngắt nhịp,
nghỉ đúng chỗ
Cách tiến hành
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, chú ý việc ngắt
nghỉ cuối câu bát- câu 8 chữ,
nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu
biểu thị ý chính của đoạn thơ, bài
thơ, miêu tả vẻ đẹp của cây dừa.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp
câu theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn đọc, luyện đọc
một số từ khó: tỏa, tàu, bay, bạc
phếch, rượu, rì rào, …
- Giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: đồ đạc (đồ vật nói
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS lắng nghe và phát biểu.
- HS nêu suy nghĩ của mình về chủ
điểm.
- Hs múa, hát.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc từ khó.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
chung), thiết tha (cótình cảm gắn
bó hết lòng, luôn luôn nghĩ đến,
quan tâm đến),...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ngắt
theo logic ngữ nghĩa: Cây dừa
nghỉ hơi.
xanh/ tỏa nhiều tàu, / Dang tay
đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa/ bạc phếch tháng
năm,// quả dừa/- đàn lợn con/
nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở
cùng sao,// Tàu dừa/- chiếc lược/
chải vào mây xanh.
15'
- Hướng dẫn học sinh rút ra từ
cần giải nghĩa: tỏa, tàu (lá), canh,
đủng đỉnh.
-Yêu cầu học sinh luyện đọc
trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét
bạn đọc .
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
trong nhóm. Sau đó mời 2 nhóm
đọc nối tiếp trước lớp.
- Mời các thành viên trong nhóm
tự nhận xét. Mời cả lớp nhận xét.
- Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp
nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2.Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
đọc: Bài thơ miêu tả và ca ngợi
vẻ đẹp của cây dừa- một loài cây
gắn bó với con người, đất nước
Việt nam.
Cách tiến hành
- HS đọc toàn bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.
- HS luyện đọc nối tiếp và đọc trước
lớp.
- HS nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài thơ.
- HS đọc thầm và thảo luận trả lời
câu hỏi.
- ND: Bài thơ miêu tả và ca ngợi vẻ
đẹp của cây dừa- một loài cây gắn bó
với con người, đát nước Việt nam
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- HS nêu nội dung bài đọc
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-
HS chia sẻ
- HS liên hệ bản thân Yêu quý
những cảnh đẹp của Tổ quốc
Việt Nam.
5'
7'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
diễn cảm bài đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu lại.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ
theo logic ngữ nghĩa: Cây dừa
xanh/ tỏa nhiều tàu, / Dang tay
đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa/ bạc phếch tháng
năm,// quả dừa/- đàn lợn con/
nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở
- HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng
cùng sao,// Tàu dừa/- chiếc lược/
thơ theo cách GV hướng dẫn (PP
chải vào mây xanh.
xoá dần).
- Chỉnh sửa lỗi phát âm của học – HS luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
em thích trong nhóm đôi.
sinh.
- HD HS đọc thuộc lòng 6 dòng – Một vài HS thi đọc thuộc lòng 6
dòng thơ em thích trước lớp.
thơ mà em thích.
- GV tổ chức cho học sinh thi
đọc thuộc lòng.
Hoạt động 4.Hoạt động mở
rộng
Mục tiêu: Viết 2 – 4 dòng thơ
nhắn về một loài cây hoặc một
loài hoa mình thích.
Cách tiến hành
- Hướng dẫn HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Viết 2 – 4
dòng thơ nhắn về một loài cây
hoặc một loài hoa mình thích
- Giáo quan sát, giúp đỡ, hướng
dẫn học sinh Viết tiếp hoặc sáng
- HS xác định yêu cầu: Viết 2 – 4
dòng thơ nhắn về một loài cây hoặc
một loài hoa mình thích.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
nhóm Cùng sáng tạo – Vui cùng con
chữ.
- HS sáng tác thơ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
3'
tác 2- 4 dòng thơ ngắn về một
loại cây hoặc một loài hoa mà
em thích.
- HS nghe một vài nhóm trình bày
- Mời 1 vài HS trình bày về việc trước lớp và nhận xét kết quả.
mình đã làm và cảm nhận khi
làm việc đó.
- Nhận xét-tuyên dương học
- HS thực hiện.
sinh.
GV nhận xét, khen, khích lệ.
- Học sinh lắng nghe và nhận xét
4.Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung bài học.
- Chia sẻ với người thân, gia
đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- Chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn đọc đúng các từ ngữ: hũ dừa, bạc phếch, tỏa
- GD hs yêu những thiên nhiên, cảnh đẹp của đất nước.
...........………………………….
TNXH
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mô tả được một số hiện tượng thiên tai.
- Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do
thiên, tai gây ra.
1. Phẩm chất chủ yếu
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Chăm chỉ: Thường xuyên tìm hiểu và chia sẻ với những người xung quanh về
các hiện tượng thiên tai xung quanh.
- Trung thực:
+ Báo cáo chính xác kết quả trình bày.
+ Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến thời tiết.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Sưu tầm và giới thiệu được về một số hiện tượng thiên tai.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết cách chia sẻ, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:. Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó,
giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địaphương.
3. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học: Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai,
rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gâyra.
- Tìm hiểu môi trường TNXQ: Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính
mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Luyện tập và chia sẻ cùng thực hiện
với những người xung quanh một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai
thường xảy
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Tranh ảnh, đoạn video về các hiện tượng thiên tai
- Học sinh: SGK, VBT, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
Hoạt động giáo viên
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động và hình thành kiến
thức
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhận biết
hiện tượng thiên tai
b. Phương pháp – hình thức: Vấn đáp – Cá
nhân, lớp.
- G V cho HS nghe 1 clip âm thanh nêu câu
hỏi:
- Vài HS nêu câu trả lời theo
+Em biết được những hiện tượng thiên tai nào?
suy nghĩ.
+ Theo em, thiên tai là gì?
- Lắng nghe
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Một số hiện tượng thiên tai”.
Hoạt động 1: Giới thiệu một số hiện tượng
thiên tai
* a. Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm của
các hiện tưọng bão, lũ, lụt, hạn hán.
b. Phương pháp – hình thức: Trực quan, thảo
luận, trình bày – nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4
ở trang 110 trong SGK hoặc GV chiếu các video - HS làm việc theo nhóm
clip cho HS xem.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
thảo luận về nội dung từng hình, trả lời câu hỏi:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Tranh 1: Vẽ cảnh trời mưa ở
+ Chúng ta thấy thời tiết ở hình 1 như thế vùng miền núi, cảnh vật ẩn
nào? Em có nhận xét gì về bầu trời, cây cối, mặt sau màn nước mưa trắng xóa.
biển? Đây là hiện tượng gì?
Tranh 2: Vẽ cảnh trời nắng ở
+ Trong hình 2, em có nhận xét gì về dòng thành phố, mặt trời chiếu
nước đang chảy? Chuyện gì đang xảy ra với cây sáng, bầu trời trong xanh.
cối, nhà cửa trên mặt đất? Đây là hiện tượng gì?
Tranh 3: Vẽ cảnh trời gió ờ
+ Ở hình 3, em có nhận xét gì về quang cảnh thôn quê, cây cối nghiêng, lá
nlià cửa, cây cối, vườn tược? Đây là hiện tượng cây rơi.
Tranh 4: Vẽ cảnh trời lạnh,
gì?
+ Mặt Tròi ở hình 4 như thế nào? Mặt đất và
cây cối trong hình có đặc điểm gì? Theo em, thời
tiết lúc này là nóng hay lạnh?.
- GV HDHS để đi đến kết luận.
bầu trời âm u, hai bạn nhỏ
mặc đồ ấm.
- Lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận: Khi có bão
thì trời mưa lớn, gió
mạnh và thường có sấm
sét kèm theo. Lũ xảy ra
khi có dòng nước lớn
chảy mạnh, cuồn cuộn.
Khi mực nước dâng cao,
kéo dài một thòi gian thi
Hoạt động 2: Đặc điểm các hiện tượng thiên tai
* Mục tiêu: HS nhận biết và sử dụng
được một số từ để miêu tả đặc điểm của các
hiện tượng thiên tai.
- G V cho HS TLN 4 tìm từ phù hợp.
đó là lụt. Hạn hán xảy ra
khi nắng nóng kéo dài, ít
mưa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Sau đó tổ chức trò chơi: “ Ai nhan hơn”, chia
lớp thành 2 đội nối các hình chữ nhật vào đúng
hiện tượng thời tiết ở hình tròn. Đội nào nhanh - HS TLN sau đó tham gia trò
và chính xác thì chiến thắng.
chơi
- GV nhận xét , kết luận
- Vài HS nêu:
* Kết luận: Bão. mưa to,
2.Hoạt động luyện tập- vận dụng
Trưng bày và xếp loại hình ảnh theo nhóm về
các hiện tuợng thiên tai
* Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm hình
ảnh từ sách, báo, trên mạng internet về các liiện
gió mạnh, sấm, chóp. Lũ, lụt:
nước dâng cao, sạt lở đất, ngập
úng. Hạn hán: thiếu nước, đất
nứt nẻ, cây cối khô cằn, nắng
nóng kéo dài.
tượng thiên tai.
- GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm chia sẻ
vói nhau về các hình ảnh đã sưu tầm được (ví
dụ: nói tên thiên tai, thời gian và nơi đã xảy ra
các thiên tai này,... ), sắp xếp và trưng bày các
hình sưu tầm được của nhóm mình.
- G V tổ chức buổi triển lãm các hình ảnh về
các hiện tượng thiên tai.
- HS TLN 4, chia sẽ bức ảnh
của mình.
Sau đó chia sẽ với cả lớp
- HS chọn những hình ảnh có ý nghĩa nhất.
- G V hướng dẫn HS kết luận.
* Kết luận: Một số hiện tượng thiên tai
như: bão, lữ, lụt, hạn hán,... có thể xảy ra ở một
số nơi trên đất nước ta.
3. Củng cố – dặn dò:
- HS cùng chia sẽ tất cả các
ảnh mà e sưu tầm lên bảng,
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV hỏi lại về bài học
các bạn sẽ chọn ra bức tranh
- GV liên hệ thực tế, GDTT
ý nghĩa nhất.
* Hoạt động tiếp nối:
G V yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những thiệt
hại mà các hiện tượng hạn hán, lũ, lụt có thể gây
ra
RÚT KINH NGHIỆM
HS nhận biết đặc điểm của các hiện tưọng bão, lũ, lụt, hạn hán.
GD hs không đùa nghịch nước khi có lũ lụt xảy ra, tránh đuối nước,….
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN NGHE VIẾT CÂY DỪA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chinh xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Trình bày đúng thể thơ lục bát; có ý thức viết đúng viết đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có hứng thú học tập, yêu cây cối thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
A. Khởi động:
Hát vườn cây của ba
B. Bài mới:
1. Giới thiệu
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Cây dừa”
2. Hướng dẫn chính tả :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc mẫu các câu thơ cần chép
- HS đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo .
- Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của
cây dừa?
- Các bộ phận đó được so sánh với những
gì?
* HS đọc lướt tìm từ mình hay viết sai
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS.
3. Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn thơ có mấy dòng?
- Dòng thứ nhất có mấy tiếng?
Hoạt động của hs
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đầu bài .
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
- Lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn thơ nhắc đến: lá dừa, thân
dừa, quả dừa, ngọn dừa.
Lá: như tay dang ra đón gió, như
chiếc lược chải vào mây xanh.
+ Ngọn dừa: như cái đầu của
người biết gật để gọi
+Thân dừa: bạc ... năm.
+Quả dừa: như... con, như ...ượu
- Lớp viết từ khó vào bảng con
- 2 em thực hành viết trên bảng.
- 8 dòng thơ.
- Dòng thứ nhất có 6 tiếng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Dòng thứ hai có mấy tiếng?
- Dòng thứ hai có 8 tiếng.
- Đây là thể thơ lục bát. Dòng thứ nhất viết
lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề.
- Các chữ cái đầu dòng thơ viết thế nào?
- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.
* Viết bài: GV đọc
- HS viết vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
* Soát lỗi: Đọc lại để HS soát bài , tự bắt lỗi
- Sửa lỗi.
4. Nhận xét bài viết của hs: Thu một số
bài viết của HS và nhận xét từ 6 – 8 bài .
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: Cây dừa
(Tiết 3, 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng chữ Q hoa( kiểu 2) và câu ứng dụng.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động có trong bức tranh , đặt và trả lời
được câu hỏi Ở đâu? điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Kể được tên một số món ăn, đò dùng, đồ chơi làm từ cây dừa.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
- Năng lực đặc thù:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài.
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học.
+ Phát triển kĩ viết ( tiết 3).
+ Phát triển kĩ năng dùng từ, đặt câu ( tiết 4).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh ảnh, video clip về nghề nghiệp của bố mẹ hoặc hình ảnh học sinh giúp
bố mẹ làm việc (nếu có).
+ Mẫu chữ viết hoa Q( kiểu 2)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trường Tiểu học Ấp Đình
TG
5'
Lớp 2.2
Hoạt động của giáo viên
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
đôi.
- Hs múa, hát.
- HS lắng nghe, quan sát.
Cách tiến hành:
- GV cho HS múa, hát bài: Quê hương tươi đẹp.
- GV giới thiệu bài- ghi bảng tên bài
30'
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 2: Viết
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ
hoa Q( kiểu 2) và câu ứng dụng.
Phương pháp, hình thức tổ chức: cá
nhân , nhóm .
Cách tiến hành:
-HS quan sát mẫu và nhận xét
độcao, cấu tạo chữ
Luyện viết chữ Q hoa( kiểu 2) :
- Giáo viên giới thiệu chữ mẫu và yêu cầu học
sinh quan sát và trả lời: Xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ Q hoa ( kiểu 2)
- Học sinh quan sát
- Học sinh tập viết theo giáo viên
bằng ngón tay.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Q
hoa( kiểu 2)
- Học sinh viết bảng con, 2 HS
- Hướng dẫn học sinh viết chữ Q hoa( kiểu 2) viết bảng lớp
trên chữ mẫu.
- Theo dõi hướng dẫn học sinh viết bảng con.
- Vài học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nhận xét uốn nắn
- Giải ngĩa câu ứng dụng
Luyện viết câu ứng dụng :
- Gv giới thiệu câu ứng dụng: Quê cha đất tổ.
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa.
- HS quan sát, nhắc lại quy trình.
- HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa ( kiểu 2).
- Giáo viên viết chữ Q và cách đặt dấu thanh.
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: Độ cao
- Học sinh viết
các chữ, khoảng cách giữa các chữ trong cụm từ,
cách đặt dấu thanh giữa các chữ?
- HD học sinh viết vào vở bài tập.
- Nhận xét, uốn nắn
Đánh giá bài viết:
- Học sinh đọc và giải nghĩa câu
thơ.
- GV cho các bạn tự đánh giá bài viết của mình
và của bạn .
- HS tự đánh giá bài viết của mình
- GV nhận xét.
- Đổi bài đánh giá
- HS lắng nghe nhận xét của GV
12'
Tiết 4:
Hoạt động 3: Luyện từ
Mục tiêu: Giúp học sinh biết một số từ chỉ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
sự vật, từ chỉ hoạt động
Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
– HS xác định yêu cầu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, quan
sát mẫu.
- Hs tìm từ trong nhóm 4.
- HS tìm từ trong nhóm 4 bằng kĩ thuật khăn trả
bàn, mỗi học sinh tìm một từ ngữ chỉ người, con
vật có trong bức tranh và từ ngữ chỉ hoạt động
tương ứng.
- Hs chia sẻ kết quả trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia sẻ:
+ Từ chỉ sự vật: cô, chú, bác ( ngư
dân, người dân), chó, chim
+ Từ chỉ hoạt động: mua, bán,
cầm, cát, khiêng,vác, gánh, chạy,
bay,….
13'
Hoạt động 4: Luyện câu
* Mục tiêu: Giúp học sinh đặt và trả lời được
câu hỏi Ở đâu? điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS xác định yêu cầu
– HS xác định yêu cầu của BT 4a
* HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu
nói về hoạt động của người,con vật trong tranh ở
bài tập 3
– HS làm việc theo nhóm
M : Đàn chim hải âu đang bay lượn.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nói câu trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4b
- HS viết câu vào vở bài tập.
* HS xác định yêu cầu của BT 4b, Thêm vào các
câu vừa đặt từ ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?
- HS thực hiện vào vở bài tập.
M: Trên trời, đàn chim hải âu đang bay lượn.
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập vào
- HS chia sẻ
vở bài tập.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
– HS xác định yêu cầu của BT 4c
* HS xác định yêu cầu của BT 4c, chọn dấu câu
phù hợp với mooic ô trống. Viết hoa chữ đầu
- HS thảo luận.
câu.
- HS thực hiện.
- YC HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện bài tập vào vở bài tập.
- HS đọc lại đoạnvăn đã điền dấu câu và nêu tác
dụng của dấu chấm. dấu phẩy trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
Trường Tiểu học Ấp Đình
7'
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
C. Vận dụng:
Mục tiêu: Kể được tên một số món ăn, đồ
dùng, đồ chơi làm từ cây dừa
Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
Cách tiế...
 








Các ý kiến mới nhất