Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LỚP 2 - TUẦN 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 21h:22' 21-04-2023
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

TUẦN 30 – LỚP 2

NGÀY

2

10/4/2023

Từ ngày 10/4/2023 đến ngày 14/4/2023
MÔN
BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách.”
HĐTN
Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
TOÁN
Chuyện quả bầu (tiết 1) - Đọc Chuyện quả bầu
TIẾNG VIỆT
Chuyện quả bầu (tiết 2) - Đọc Chuyện quả bầu
TIẾNG VIỆT
TNXH
GDTC
TV*

3

11/4/2023

4

12/4/2023

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN

13/4/2023

Chuyện quả bầu (tiết 3) - Viết chữ hoa  (kiểu 2), Ân sâu
nghĩa nặng
Chuyện quả bầu (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Dấu
chấm, dấu phẩy

HĐNK NGLL 2
TOÁN
HĐTN

Stem
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
SHCĐ: Nhận biết những dụng cụ phù hợp khi lao động. Tìm
hiểu cách sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 1) - Đọc Sóng và cát ở
Trường Sa
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 2) - Nghe - viết Chim rừng
Tây Nguyên Phân biệt d/gi; iêu/ươu, oan/oang

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC

5

Các mùa trong năm (tiết 2)
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Luyện đọc Chuyện quả bầu

NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC

Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
Ôn tập làm văn: Kể về tình cảm của thầy cô
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối

Các mùa trong năm (tiết 3)
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 3) - MRVT Đất nước
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 4) - Nói và đáp lời an ủi, lời
mời
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt 2)+GDĐP Khu di
tích lịch sử địa đạo Củ Chi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

HĐNK NGLL 1
TOÁN

6

14/4/2023

TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Thực hành theo mẫu
Nặng hơn, nhẹ hơn
Ki-lô-gam T1
Gương mặt ngộ nghĩnh T2
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 5) - Nói, viết về tình cảm với
người thân
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 6) - Đọc một bài thơ về đất
nước Việt Nam
Ôn theo tình hình lớp
Biết từ chối T2
SHL: Tham gia hoạt động “Đổi giẩy lấy cây”

…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia phong trào “ngày hội đọc sách”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của ngaỳ hội đọc sách.
- Yêu thích việc đọc sách.
2. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn sách cẩn thận. Có ý thức và thực hành các việc
làm giữ gìn vệ sinh cảnh quan môi trường.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi
trường.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an
toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
– Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
2. Học Sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
Bút màu, giấy màu khổ A4;
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
20' A. PHẦN NGHI LỄ:
- Mục tiêu: Tổng kết các hoạt động tuần qua,
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
 Chào cờ
-HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
 HS hát Quốc ca
- Hô – Đáp khẩu hiệu
 Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
 Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 GV nhận xét bổ sung và triển khai công - HS lắng nghe kế hoạch
tuần mới.
tác tuần tới.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
8'

B. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia phong trào “ ngày hội đọc sách ”
* Mục tiêu:
- Nắm được một số kiến thức thông qua chủ
điểm.
* Cách thực hiện:
- GV giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Ngày hội
đọc sách”:
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Để tham gia “Ngày hội đọc sách” lớp em đã
có những hoạt động nào?
2. Em thấy việc đọc sách hàng ngày mang lại

HS hát

HS trả lời (quyên góp

Trường Tiểu học Ấp Đình

2'

Lớp 2.2

lợi ích gì cho bản thân? (Giúp cho em có thêm
kiến thức về văn học, lịch sử, địa lý, khoa
học... hiểu biết thêm về cuộc sống, giúp cho
em có thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng giao
tiếp, ứng xử. Làm cho em thấy rõ hơn được
công lao cha mẹ, thầy cô ; sự hy sinh của các
anh hùng liệt sỹ, nguồn gốc của nhiều loài
vật... làm cho em biết yêu thương, trân trọng
mọi người và cuộc sống này...)
 3. Em đã tham gia đọc những cuốn sách nào
trong tủ sách của lớp hay ở thư viện nhà
trường?
4. Em có thích đọc sách không? Vì sao?
5. Em hãy tên 5 câu chuyện Cổ tích Việt Nam
mà em biết.
6. Em hãy nêu 1 số cuốn sách viết về Bác Hồ
mà em biết.( Búp sen xanh, thời niên thiếu của
Bác Hồ, Những người thân trong gia đình Bác
Hồ, Những câu chuyện của Bác Hồ, Tuyển tập
các bài thơ viết về Bác Hồ...)
7. Em hãy đọc 1 số câu ca dao nói về quê
hương đất nước.
8. Em hãy nêu tên một câu chuyện cổ tích nói
về công lao của cha mẹ
9. Trong những cuốn sách đã đọc em thích
nhất là cuốn sách nào? Vì sao?
10. Khi tham gia đọc sách, em cần chú ý điều
gì? (Cầm sách đúng cách, lật sách nhẹ nhàng,
giữ sách không bị bẩn, đọc xong trả lại góc
mượn, sắp xếp sách ngay ngắn…)
- GV nhận xét, khen thưởng câu trả lời đúng,
hay của HS và phát động hoạt động theo góc
của “Ngày hội đọc sách” (HS lắng nghe và
chuẩn bị).
C. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Nhận xét tiêt học.
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần
tới.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

sách, giới thiệu sách hay,
tổ chức đọc sách, thi kể
chuyện theo sách...)

– HS trả lời

Cây vú sữa, kho báu,
người mẹ...
1, 2 HS chia sẻ
HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

...........………………………….
TOÁN
Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

tính.

1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 bằng cách đặt

- Thực hiện cộng nhẩm các số tròn trăm.
- Vận dụng giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng
2.1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết dạng toán và vận dụng thực hiện các
phép tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng bộ dụng cụ ĐDHT để thao
tác tìm kết quả
2.2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Giao tiếp toán học: Thực hiện chia sẻ trong các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép cộng không nhớ trong
phạm vi 1000 bằng cách đặt tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm cách thực hiện các phép tính thầy cô đưa
ra.
- Mô hình hóa toán học: Biết cụ thể hóa hình ảnh trực quan bằng những con
số và phép tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được các số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, phiếu BT.
2. Học sinh:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5'
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS vẽ đoạn thẳng
- HS vẽ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
-> Giới thiệu bài học mới: Tia số - số
liền trước, số liền sau
25' II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Luyện tập về phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài
- HS tính nhẩm theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 HS nhẩm kết quả cho
nhau nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
(nêu luôn cách tính) .
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày - Cả lớp nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

(mỗi nhóm nêu 1 cột).

- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
Bài 2: Tính
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu mỗi HS tự thực hiện tính - HS nhận xét bài theo nhóm
đôi.
vào phiếu BT.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ (nêu luôn cách tính), nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
kết quả.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Có thể đặt tính rồi tính
hoặc tính miệng từng hàng. Lưu ý: đặt
tính phải ngay hàng thẳng cột và tính từ - HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
phải sang trái.
nhóm 4 vào phiếu học tập.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- Đại diện các nhóm trình
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
bày (nêu luôn cách tính và câu
trả lời).
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 4: Tính
- HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
- GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ nhóm bốn vào phiếu học tập.
tìm hiểu đề toán (bài toán cho biết gì,
hỏi gì, dạng gì, vì sao ?).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
- Đại diện các nhóm trình
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bày (nêu luôn cách tính và câu
trả lời).
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp - 1 HS lên bảng làm bài, lớp
thực
thực

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

hiện BT vào vở.

hiện BT vào vở.

- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Muốn tìm số kiện hàng
của hai tàu thì phải gộp cả hai tàu để có
kiện hàng tất cả.
Bài 5: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bài giải
Số kiện hàng cả hai tàu chở tất
cả:
150 + 223 = 373 (kiện hàng)
Đáp số: 373 kiện hàng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài .

- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
HS nêu phép tính và câu trả lời
134 + 235 = 369
- GV kết luận: Để tìm quãng đường từ
Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên Trả lời: Quãng đường từ cảng
Sa) thì phải tìm tổng cả hai quãng đường Sa Kỳ đến cảng Gianh (đi qua
cảng Tiên Sa) dài 369 km.
đã cho.

5'

* Đất nước em
*Mục tiêu: Biết tên gọi một số cảng
- HS lắng nghe.
biển ở nước ta
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về 3 cảng trên
Cảng Sa Kỳ là cảng biển và cũng là
một trong năm cửa biển của tỉnh Quảng
Ngãi. Là cảng đưa đón khách ra đảo Lý
Sơn.
Cảng Tiên Sa là một cảng biển tại - HS thực hiện.
thành phố Đà Nẵng.
Sông Gianh là một biểu trưng địa lí
của tỉnh Quảng Bình. Cửa sông có cảng
biển gọi là Cảng Gianh.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Quảng - HS lắng nghe
Ngãi, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng - HS thực hiện trò chơi
Bình trên bản đồ (SGK trang 114).
- HS nhận xét.
III. Củng cố- Vận dụng:
- HS thực hiện.
- GV cho HS chơi: Tìm bạn?
- GV nêu luật chơi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS về tìm thêm tên vài
cảng biển khác ở nước ta.
RÚT KINH NGHIỆM
- Củng cố các bước giải toán có lời văn.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHUYỆN QUẢ BẦU
Tiết 1, 2 (TĐ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Các dân tộc ừ-ên đất nước Việt Nam là anh em một nhà,
cìmg chung một tố tiên, biết liên hệ với bản thân: Yêu quý bạn bè, dần tộc anh em
2. Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Kể được tên một vài dân tộc ít người mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản
thân về tên chủ điểm, về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với
bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh, ảnh một số dân tộc sống trên đất nước Việt Nam (Khơ Mú, Thái,
Mường, Mông, Dao, Ê-đê, Ba-na, Kinh,...) (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Một hôm đến hết.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'

30'

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động (4 – 5 phút):
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
 Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn một vài
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên dân tộc ít người mà em biết.
chủ điểm Việt Nam mến yếu.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
- HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm về tên chủ điểm Việt Nam mến
đôi.
yếu.
- HS quan sát tranh, tên bài để
 Cách tiến hành:
phỏng đoán nội dung Chuyện quả
bầu.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
tên bài để phỏng đoán nội dung Chuyện quả Chuyện quả bầu.
bầu.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

loát từ ngữ,câu, đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Gợi ý: giọng chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc
độ theo diễn biến của câu chuyện, Iihấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và
luyện đọc một số từ khó: trả ơn,
lũ lụt, khoét rỗng,…
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
tiếp)

- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng
câu.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
 Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học
sinh.
 Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu
cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nghe lời dúi,/ họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/ thì
mưa to,ỉ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
 Thi đọc:

15'

-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
Tiết 2:

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn
-HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-3 HS đọc lại: Nghe lời dúi,/ họ
khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn
bị xong/ thì mưa to,ỉ gió lớn,/
nước ngập mênh mông.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các
câu hỏi có trong nội dung bài.
 Phương pháp,hình thức tổ chức: thực
hành, vấn đáp, …
 Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số
từ khó

Giáo viên đặt câu hỏi:

- HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: thoát nạn (nạn.
hiện tượng trong thiên nhiên hoặc
xã hội gây hại lớn cho con người;
thoát nạn: trong bài đọc, nghĩa
là thoát khỏi trận lũ lớn), người
KhơMủ, người Thái, người
Dao (các dân tộc ít người, sống
chủ yếu ở miền núi pliía Bắc),
người Ê-đê, ngitời Ba-na
(dân tộc ít người, sống chủ yếu ở
Tây Nguyên), người Kinh (còn
gọi là người Việt, dân tộc đông
người nhất ở Việt Nam),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
- Dúi xin tha,Họ thương tình tha
cho nó.

- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi ?

- Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ
chồng nhà nọ thoát nạn.

- Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn ?

- Người vợ sinh ra một quả bầu.

- Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
lụt ?

- Câu chuyện giải thích về nguồn
gốc tổ tiên của các dân tộc anh em
trên nước ta ngày nay

- Câu chuyện giải thích điều gì ?

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
-GDKNS: Các em phải biết yêu quý bạn bè, dân
tộc anh em.
10'

GV: Nguyễn Thị Thuyền

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- HS rút ra nội dung bài (Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam là
anh em một nhà, cùng chung một
tổ tiên.) và liên hệ bản thân: Yêu
quý bạn bè, dân tộc anh em.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

 Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực
quan, vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Một hôm đến hết. nhấn giọng.
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Một
-Hướng dẫn học sinh huyện đọc nhóm đôi, trước hôm đến hết.
lớp
- HS luyện đọc nhóm đôi, trước
lớp đoạn từ Một hôm đến hết.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài, xác định giọng đọc

10'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
 Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
cách hoàn thành các câu gợi ý.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan
sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
-HS xác định yêu cầu của hoạt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu
động nhóm Cùng sáng tạo – Việt
của hoạt động.
Nam trong mắt em.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: kể
-Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu
nhỏ: kể tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng
bằng cách hoàn thành các câu gợi
cách hoàn thành các câu gợi ý.
ý.
Lưu ý: GV không gò ép trí tưởng tượng của HS
nhưng phải đảm bảo thuần phong mĩ tục, các vấn - Một vài nhóm trình bày trước
lớp .
đề về chính trị, dân tộc.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

- GV mời một vài nhóm trình bày trước lớp .
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.

RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn đọc đúng tên các dân tộc ít người.
- GD HS yêu quý bạn bè, các dân tộc anh em.
...........………………………….
TNXH
CÁC MÙA TRONG NĂM
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên
nhiên.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả trình bày. Không đồng tình với
những hành vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu đến thời tiết.
- Chăm chỉ: Tìm tòi và chia sẻ với những người xung quanh về các hiện
tượng thời tiết
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, sức khỏe của bản thân trước các
hiện tượng thời tiết và có ý thức bảo vệ môi trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tìm tòi, tìm hiểu về thế giới xung
quanh.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách sử dụng trang phục phù
hợp với thời tiết, bảo vệ môi trường, có hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi có
các hiện tượng thời tiết xấu.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm: mùa xuân, mùa
hè, mùa thu, mùa đông, mùa mưa và mùa khô.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh.
- Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh,... để chia sẻ với những người xung quanh
về các hiện tượng thời tiết.
- Kể được tên và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết. Sưu tầm, tìm hiểu các
sản phẩm về hiện tượng thời tiết.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.

Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; bài hát, tranh tình huống, các

tranh trong bài 26 sách học sinh, giấy A3, hoa Đ – S.
2.

Học sinh: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về hiện tượng thời tiết, các

dụng cụ làm thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i

Hoạt động của giáo viên

gian
5'

1. Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi

những hiểu biết đã có của HS về những mùa

Hoạt động của học sinh

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

trong năm nơi học sinh đang sống.
* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Mùa
hè yêu thương” và đưa câu hỏi:
+ Bài hát nói về mùa nào?

-

HS trả lời câu hỏi:

+ Vào mùa hè các bạn nhỏ làm gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “Các mùa trong năm”.

 Ghi tên bài học vào vở.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

2. Hoạt động hình thành, phát triển năng
9'

lực nhận thức, tìm hiểu: (25 -27')
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động
của bốn mùa
* Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm mỗi

mùa qua từng hình

- HS thực hiện yêu cầu của GV

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trong
SGK trang 104, 105

- HS trao đổi theo nhóm đôi về các

Bước 1: HS hoạt động cá nhân theo tranh hoạt động mà mình quan sát được
ảnh trang 104, 105/SGK. Mô tả hoạt động trong tranh.
trong các tranh đó.
Bước 2: Hình thành nhóm đôi.
Các thành viên trong nhóm chia sẻ nội
dung quan sát tranh ở vòng 1 và trình bày,
chia sẻ kết quả với cả lớp.
+HS nhận xét, bổ sung phần trình bày
của các nhóm khác.
-

GV nhận xét phần trình bày của hs và

tuyên dương.
-

Gv chiếu clip về từng mùa trong 1 năm

rồi gợi ý cho hs để rút ra kết luận.
*

Kết luận: Một số vùng, miền của nước

ta có bốn mùa trong năm. Đó là các mùa:
xuân, hè, thu, đông.

Trường Tiểu học Ấp Đình

11'

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

2.2.Hoạt động 2: Trò chơi: “Đố bạn”
* Mục tiêu: HS liên hệ đặc điểm của mỗi

mùa trong năm.
* Cách tiến hành:

GV tổ chức thi đua giữa các nhóm, cho
mỗi học sinh trong nhóm trình bày tranh ảnh
đã sưu tầm và đặt câu hỏi với một bạn trong
nhóm khác về mùa cho trong hình theo các
gợi ý của GV như sau:

trước lớp và hỏi: “Đố bạn, đố bạn”
- Cả lớp đồng thanh nói: Đố gì, đố

+ Mọi người trong tranh đang làm gì?

gì?

+ Trong tranh có cây gì?

- HS cầm tranh nói: Đố các bạn

+ Tranh đang nói về mùa nào?

mọi người trong tranh đang làm gì?

+ Thời tiết trong tranh như thế nào?
+ Cây cối, hoa cỏ trong tranh như thế nào?
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm
và đưa ra kết luận.
* Kết luận: Mỗi mùa trong năm đều có

đặc điểm riêng. Mùa xuân: thời tiết mát mẻ,
cây cối tươi tốt, hoa nở rộ. Mùa hè: thời tiết
nóng nực, có hoa phượng, hoa sen nở rộ. Mùa
thu: thời tiết mát mẻ, có nhiều lá vàng rụng.
Mùa đông: thời tiết lạnh giá, cây cối héo úa.
10'

- HS cầm tranh của mình lên đứng

2.3.Hoạt động 3: Vẽ một cây vào một
mùa mình yêu thích

- Mời 1 HS trả lời, các bạn khác
lắng nghe, góp ý và bổ sung

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

* Mục tiêu: HS thể hiện qua hình vẽ ý

thích của bản thân về cây vào mỗi mùa và qua
đó, có nhận thức về đặc điểm của thực vật vào
mỗi mùa.
* Cách tiến hành:
-GV cho hs quan sát hình 6 trong SGK - HS trả lời các câu hỏi mà GV đặt
trang 105 và đặt câu hỏi:

ra.

+ Trong hình đang vẽ cây gì?
+ Hình 6 cho các em biết về mùa nào
trong năm?
+ Vì sao em biết được đó là mùa xuân?

- GV yêu cầu mỗi học sinh tự vẽ hình về - Đại diện học sinh trình bày trước
cây vào một mùa trong năm mà em yêu thích.

lớp.

- Hết thời gian lên trình bày trước lớp và
- HS lắng nghe

giải thích lí do tại sao mình vẽ cây đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và thống kê
số học sinh trong lớp thích từng mùa bằng
cách giơ tay và điền vào bảng sau:
M
ùa

uân
Số

HS

X

Hè

Th
u

Đ
ông

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

* Kết luận: Một số nơi trên Trái Đất có
bốn mùa: xuân, hè, thu, đông. Mùa xuân ấm
áp, mùa hè nóng nực, mùa thu mát mẻ, mùa
đông giá lạnh.
3'

3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
+ Tranh, ảnh của các mùa ở tỉnh Đắk Lắk, Học sinh về nhà chuẩn bị ảnh mang
đến lớp trong tuần sau.
Trà Vinh.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy, hồ dán.

RÚT KINH NGHIỆM
HS biết đặc điểm của các mùa.
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc.
2. Phẩm chất: Tự rèn luyện kỹ năng đọc lưu loát. Tích cực trong các hoạt động học
tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, Sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:

HĐ CỦA HỌC SINH

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Luyện đọc: Chuyện quả bầu
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng cho học sinh HS đọc đúng từ, tiếng, câu, đoạn văn
- Phương pháp: thực hành
trong bài.
- Hình thức tổ chức: lớp
- Các bước tiến hành:
- Giáo viên trình chiếu các đoạn cần luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt)
giọng.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm
đôi rồi thi đua đọc trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.
- Phương pháp: thực hành
- Hình thức tổ chức: lớp
* Cách tiến hành:
- GV gọi hs đọc lại bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4 thảo
HS hiểu nội dung bài đọc.
luận và trả lời:
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày kết
quả.
- Nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, sửa bài.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
TIẾNG VIỆT

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

BÀI 1: CHUYỆN QUẢ BẦU
(Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa  (kiểu 2) và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
(con vật), từ ngữ chỉ đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
2.Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa  (kiểu 2) và câu
ứng dụng; thực hành được bài tập tìm được từ ngữ chỉ sự vật (con vật), từ ngữ chỉ
đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Thực hiện được trò chơi Nhà văn nhí; nói được với bạn về tên em đã đặt.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt;
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ Â hoa kiểu 2. Bảng phụ : Ân sâu nghĩa nặng, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: Â (kiểu 2)
TG

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

10' Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Â
kiểu 2
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ A hoa
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:

- HS quan sát mẫu chữ Â hoa, xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con
chữ Â kiểu 2.

Cấu tạo: Chữ Â hoa gồm gồm nét cong kín
(cuối nét lượn vào trong) và nét móc ngược
sát chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa phải và thêm 2 nét xiên nhỏ (dấu mũ) trên
đầu chữ A.
 kiểu 2.
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) dọc
2 giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét cong kín
chữ O hoa. Lia bút lên theo ĐK dọc 3, giữa
ĐK ngang 3 và 4, viết nét móc ngược phải,
dừng bút giữa ĐK ngang 1 và 2, bên trái
ĐK dọc 4. Sau đó, viết thêm 2 nét xiên nhỏ
(dấu mũ) trên đầu chữ A.
Giáo viên lưu ý cách cầm
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy
bút, tư thế ngồi viết.
trình viết chữ hoa  kiểu 2.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết – HS viết chữ hoa  kiểu 2 vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Â hoa vào VTV.
học sinh.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

10'

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.2

GV: Nguyễn Thị Thuyền

 Mục tiêu: Giúp học sinh viết
đúng chữ Â hoa, câu ứng dụng
“Ân sâu nghĩa nặng”
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:

- Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế - Học sinh luyện viết bảng con chữ “”
ngồi viết.
hoa; chữ “Ân sâu nghĩa nặng”
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ
-HS viết chữ Â hoa, chữ Ân và câu ứng
viết học sinh.
dụng vào VTV:
“Ân sâu nghĩa nặng”
5'

Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết
đánh giá bài viết của bản thân và
của bạn bè.
 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, trực quan, vấn
đáp.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận
xét bài viết của bạn bên cạnh.

- HS tự đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
- HS n...
 
Gửi ý kiến