LỚP 2 - TUẦN 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 21h:15' 21-04-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 21h:15' 21-04-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 27 – LỚP 2
NGÀY
2
20/3/2023
3
21/3/2023
4
22/3/2023
Từ ngày 20/3/2023 đến ngày 24/3/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
TOÁN
Mét (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản truyện
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viế't chữ hoa: Q, R, S, T,
Ư, V, X, Y
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
TV*
Luyện viết trang 20
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản thông tin
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viế't Chiều mùa hạ
Luyện tập phân biệt d/gi; s/x, iên/iêng
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2 Stem
TOÁN
Mét (tiết 2)
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
HĐTN
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
23/3/2023
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu, đọc
thuộc lòng văn bản thơ
Ôn tập 3 (tiết 2) - Luyện tập nghe - kể Món quà quê
Ki-lô-mét (tiết 1)
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất (Trong giấc mơ…
sắc màu.)
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu văn
bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ đặc điểm, dấu câu
(dấu chấm than, dấu phẩy)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
6
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
24/3/2023
TIẾNG VIỆT
TOÁN *
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD ĐP
Bài Thanh pho Ho Chi Minh - nhung net noi bat
Sao chép văn bản
Ki-lô-mét (tiết 2)
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ôn tập 5 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
Một ngày ở vườn quốc gia; Luyện tập thuật lại một
việc được tham gia
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập chia sẻ một bài thơ về
thiên nhiên
Ôn tập về Mét
Em học sống xanh T1
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình cảm dành cho
người thân trong gia đình. Đánh giá hoạt động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi cũng quan trọng
T1
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
Biểu diễn nghệ thuật về chủ đề gia đình
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi được với người thân về hoạt động chung
và kế hoạch hoạt động; Nói lời yêu thương với những người em yêu quý; Chia sẻ
được những hoạt động chung của gia đình với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh, sắp xếp các công việc của bản
thân và phối hợp với các thành viên trong gia đình khi lập và thực hiện kế hoạch
hằng tuần của gia đình cùng với những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thể hiện qua việc tìm hiểu về những hoạt
động yêu thích của các thành viên trong gia đình; Lập được kế hoạch hoạt động
hằng tuần của gia đình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện thông qua những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình và những người phụ nữ em yêu quý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hổ dán; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ
tranh/chữ về những hoạt động chung của gia đình;
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán... ảnh/tranh vẽ về hoạt động chung: thông tin về
thời gian biểu hoạt động của các thành viên trong gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Tổ trực tuần nhận xét thi đua
- Tổ trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
công việc tuần mới.
mới.
– GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ
- HS chuẩn bị tham gia các tiết
các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu
mục.
về người phụ nữ em yêu quý trong chương
trình của nhà trường.
- HS lên giới thiệu về người phụ
– GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người
nữ em yêu quý.
phụ nữ em yêu quý theo chương trình của
nhà trường.
- HS lắng nghe và cổ vũ các tiết
– GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các
mục.
tiết mục trong chương trình.
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những
điều em học được qua buổi nghe các bạn giới
thiệu về người phụ nữ em yêu quý.
...........………………………….
TOÁN
MÉT ( Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Đo được, ước lượng được các vật thể có kích thước theo đơn vị mới học.
- Hiểu và nêu được mới liên hệ giữa đơn vị đo cũ và mới, liên hệ được đơn vị đo
mới với các vật thể thực tế sử dụng đơn vị đo này.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Làm bài 8/57 SHS.
- HS hát
- GV nhận xét.
- HS làm bảng con.
- Trò chơi. “Đố bạn”
- GV đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và
yêu cầu HS đổi sang đơn vị xăng-ti-mét
(hoặc ngược lại)
- Giới thiệu + ghi tựa
- HS tham gia trò chơi
2.Hoạt động khám phá.(15')
- GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị đo mới:
- Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp - HS nhắc lại.
học thì ta phải sử dụng một đơn vị đo mới
lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để
thuận tiện và chính xác khi đo. Đơn vị đo
- HS lắng nghe
mới chính là mét.
- Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
- GV giới thiệu độ lớn của mét:
- HS đọc
- 1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm,
100cm=1m
- GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ
dài bằng mét.
- HS lắng nghe
2.Hoạt động luyện tập thực hành:(12')
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
- HS đọc xác định.
1m, 2m, 5m , 10m
- HS viết đọc bảng con
- GV nhận xét.
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề xi mét
và xăng ti mét.
- HS đọc xác định.
1m=10dm
10dm=1m
- HS đếm từ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
1m=100cm 100cm=1m
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
a.Mấy gang tay của em thì được khoảng
1m.
b.So sánh chiều cao của em với 1m.
c. So sánh chiều dài bàn học sinh và bàn GV
của lớp em với 1m (dùng các từ ngắn hơn,
dài hơn, dài bằng)
- GV lưu ý HS bắt đầu đo từ vạch số 0.
- GV nhận xét.
Bài 4: Ước lượng rồi đo.
a.Chiều dài bảng lớp.
Ước lượng khoảng…….m
Đo:………m
b.Chiều dài chiều rộng phòng học.
Chiều dài + chiều rộng
Ước lượng: Khoảng ….m
Đo…m
c.Chiều cao cửa ra vào lớp học.
Ước lượng: Khoảng ….m
Đo…m
3.Hoạt động vận dụng: (3')
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi bốc
thăm ngẫu nhiên 1 con số và đơn vị, sau đó
tự nói ra tên 1 đồ vật có chiều dài tương
ứng với số và đơn vị vừa bốc thăm được.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
1,2,3.........10 dm=1m
10,20,30...........100cm=1m
- HS đọc xác định.
- HS thực hành đo trên thước theo
nhóm.
- HS ước lượng.
- HS dùng thước đo.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ
lớn.
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo.
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 : LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
Ôn tập 1: LUYỆN TẬP VIẾT CHỮ HOA : Q,R,S,T,Ư,V,X,Y
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV. Mẫu chữ viết hoa.
- HS: SGK,vở BTTV.Vở tập viết.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1. Ôn tập 1:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU
LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN. - Hát
1.Hoạt động khởi động.(5')
- KT đọc bài Sông Hương TLCH 2,3
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá.(30')
1.Nói tên bài em đã học phù hợp với mỗi bức
tranh dưới đây (15')
- Nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS quan sát tranh chia sẻ.
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của
vàng anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi
thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp
2.Đọc đoạn văn em yêu thích trong bài đọc nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tìm được ở bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một đoạn em
thích trong một bài đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.Trao đổi với bạn về một nhân vật theo gợi
ý.
- Nhân vật yêu thích.
- Tên bài đọc.
- Tên nhân vật.
- Lời nói của nhân vật
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên
bài đọc, tên nhân vật, lời nói của nhân vật đó.
- Thu bài nhận xét
Tiết 2: Ôn tập 1: LUYỆN TẬP VIẾT CHỮ
HOA :Q,R,S,T,Ư,V,X,Y (32')
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
4.Viết. Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan
sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa, xác
định chiều cao, độ rộng các con chữ.
mùa.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- GV nhận xét chung và viết mẫu từng chữ, nêu
quy trình viết, và YC HS viết vào vở TV.
- Luyện viết tên riêng địa lí.
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy Hồ, Ghềnh
Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng.
- GV giới thiệu các địa danh:
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Ô Quy Hồ
- GV theo dõi giúp đỡ HS.
- Thu bài nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS viết vở
Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Rèn học sinh viết đúng, viết đẹp hơn.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS chia sẻ
- HS viết vào VBT
- HS đọc bài viết trước lớp.
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
mẫu chữ, xác định chiều cao, độ
rộng các con chữ.
- HS nêu lại quy trình viết một số
chữ đã học
- HS đọc
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS viết các tên riêng địa danh Ô
Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Sơn, U Minh Thượng vào VTV.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Lưu ý cách viết hoa tên riêng địa danh, địa lí.
...........………………………….
TNXH
CHĂM SÓC BẢO VỆ, CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu đề
phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu đề ghi thời điểm uống nước trong ngày.
- HS: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia
sẻ về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân,
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
dân dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống máy cốc
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước mỗi ngày?
- GV nhận xét chung vả dẫn đắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán
ban đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm và quan sát
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
hình để tìm hiểu nội dung chính.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen
sinh hoạt này?
- Một số nhóm HS trình bày.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán của
HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm
sóc, vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng
cách và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
- HS thảo luận theo cặp, quan sát
quan bài tiết nước tiểu
hình và trả lời câu hỏi.
Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
trang 97 và trả lời câu hỏi: Điều gì đã xảy ra với
bạn Nam? Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
- Đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Chia thành 4 nhóm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS sử dụng những hình ảnh, bài
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
viết về bệnh sỏi thận đã sưu tầm
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị
được trước đó đề chia sẻ thông tin
viêm, sỏi thận nếu em uống không đủ nước,
với bạn. Nhóm tập hợp các ý kiến,
nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ
hình ảnh, bài viết đán vào giấy
thể.
A4, trang trí khung, tiêu đẻ cho
Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
đẹp và án tượng. Nhóm trướng cử
Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ
đại diện lên chia sẻ trước lớp.
bản về bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS chia sẻ với bạn về bệnh sỏi thận.
- GV quan sát, gợi mở để HS nêu được nguyên
nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi
- HS liên hệ bản thân sau bài học
thận.
và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Sỏi thận do các
chất khoáng có trong nước tiểu lắng đọng lại ở
thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng thường
gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
- HS khác nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực
hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu
đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học
được từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Em càn uống
đủ nước, không nhịn tiêu để phòng tránh bệnh
sỏi thận.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GD hs uống đủ nước, không nhịn tiểu đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN VIẾT THÊM
(Trang 20 )
LUYỆN VIẾT CHỮ A, R, S, T, U, Ư, V, X, Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A, R, S, T, U, Ư, V, X, Y và câu ứng dụng.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa A, R, S, T, U, Ư,
V, X, Y.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: bài giảng điện tử, ti vi
- HS: Vở Tập viết, bảng con
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Luyện viết thêm
Mục tiêu: Luyện viết các chữ hoa đã học và
luyện viết thêm các tên riêng địa lí.
Cách tiến hành:
- HS nêu lại quy trình viết một
Bước 1: Hoạt động cả lớp
số chữ đã học.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của - HS lắng nghe, quan sát, viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bài ca dao:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
từng chữ sau mỗi lần GV hướng
Gió đưa cành trúc la đà,
dẫn vào VTV.
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài ca dao ca các địa danh.
ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước, cụ thể ở đây - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
là khu vực Tây Hồ vào buổi sớm khi xưa.
nghĩa của bài ca dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao vào VTV.
- HS lắng nghe.
2. Đánh giá bài viết
- HS viết bài ca dao vào VTV.
Mục tiêu: Đánh giá lại bài viết, chỉnh sửa - HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
nếu cần thiết.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2: LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THÔNG TIN
Ôn tập 2: LUYỆN TẬP (NGHE - VIẾT): CHIỀU MÙA HẠ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với bạn về
một thông tin biết thêm từ bài đọc.
- Nghe - viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây - giây;
phân biệt được s/x, iên/iêng.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, Máy chiếu, tranh ảnh,
- HS: Vở trắng, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3: Ôn tập 2:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT
VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN.
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
1. Mỗi thông tin và hình ảnh sau có trong bài đọc
nào?
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa vào hình ảnh và
thông tin gợi ý, viết tên bài đọc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Nhắc lại
- Đọc xác yêu cầu
- HS viết tên bài đọc, chia sẻ
+Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+Tranh 2: Bài đọc Ong xây
tổ.
2. Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm +Tranh 3: Bài đọc Con suối
bản tôi.
được ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một đoạn văn em yêu +Tranh 4: Bài đọc Rừng
thích trong bài đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về nội dung ngập mặn Cà Mau.
- Đọc xác yêu cầu
đoạn đọc
- HS đọc trong nhóm
- GV nhận xét.
3.Trao đổi với bạn về một thông tin em biết thêm từ - HS đọc trước lớp.
bài đọc theo gợi ý.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV yêu cầu HS trao đổi về thông tin em biết thêm từ
bài đọc.
- Đọc xác yêu cầu
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài đọc,
- HS chia sẻ
thông tin mới.
- Thu bài nhận xét.
- HS viết vào VBT
Tiết 4: Ôn tập 2: LUYỆN TẬP (NGHE - VIẾT):
CHIỀU MÙA HẠ
4.Viết (25')
4.1a/76. Nghe – viết.
- YC HS đọc bài văn, trả lời câu hỏi về nội dung của bài
văn.
+ Bài văn nói lên điều gì?
- HD HS đọc tiếng/ từ khó:tha thiết, khiến, trải khắp, - 2 hs đọc
vàng dịu, thoang thoảng...
. Nói về vẻ đẹp chiều mùa
- Đọc từng cụm từ ngữ.
hạ ở làng quê.
- Đọc lại bài viết
- HS đánh vần + viết bảng
- Nhận xét một số bài viết.
con
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
- Viết bài
4.2b/76: Đặt câu để phân biệt cặp từ sau.
- Soát lỗi + tự giá bài viết
dây - giây
mình và bạn
- Thu bài nhận xét.
4.2c/76:Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi *
.Chữ s hoặc chữ x.
.Vần iên hoặc vần iêng và thêm dấu thanh
- Thu bài nhận xét sửa sai.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nêu một số hiện tượng chính tả HS thường viết
sai. Viết lại mỗi lỗi sai 1 dòng.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS hiểu và đặt được câu phân biệt cặp từ dây- giây.
- XĐ yêu cầu
- HS làm phiếu
+Em rất thích chơi nhảy
dây.
+Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim
chỉ giờ và phút, còn có một
chiếc kim chạy rất nhanh để
chỉ giây.
- XĐ yêu cầu - Làm VBT
.dòng suối, thôn xóm,làng
xã, sườn núi.
.củ riềng, triền núi, biên giới
cồng chiêng.
- Nghe
- Giải nghĩa từ ngữ : sườn núi, củ riềng, triền núi, biên giới, cồng chiêng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS nghe viết còn sai phổ biến từ: ngậm đòng.
...........………………………….
TABN
(GV Bản ngữ dạy)
...........………………………….
HĐNK NGLL2
STEM
...........………………………….
TOÁN
MÉT (Tiết 2)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Đo được, ước lượng được các vật thể có kích thước theo đơn vị mới học.
- Hiểu và nêu được mới liên hệ giữa đơn vị đo cũ và mới, liên hệ được đơn vị đo
mới với các vật thể thực tế sử dụng đơn vị đo này.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- 1m=....?dm
- 1m=....?cm
- HS viết bảng con
- GV nhận xét.
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành:
- HS nhắc lại.
(27')
Bài 1: Số
Mẫu:
0,10cm,20cm,30cm,40cm,50cm,60cm,7 - HS đọc xác định yêu cầu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
0cm,80cm,90cm,100cm.
Mèo đã nhảy 70cm, còn thiếu 30cm mới
đủ 1m.
- GV nhận xét.
Bài 2: cm hay m?
- GV yêu cầu HS điền đơn vị đo phù
hợp vào chỗ trống và giải thích cách
điền.
- Thu bài nhận xét đánh giá.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS quan sát trả lời a,b
.0cm,20cm,30cm,40cm,50cm,60cm,70
cm,80cm,90cm,100cm.
- Chó đã nhảy 50cm, còn thiếu 50cm
đủ 1m.
- Thỏ đã nhảy 80cm, còn thiếu 20cm
đủ 1m.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS thực hành đo, làm vở.
.Cục tẩy dài 4cm
.Cửa sổ lớp rộng 2m
.Bút chì dài 15dm
.Sợi dây dài 3m
.Hành lang dài 14m
3.Hoạt động vận dụng:(3')
*Hoạt động thực tế.
- Cắt một đoạn dây dài 1m rồi dùng sợi
dây đó đo chiều dài, chiều rộng một số
- HS nghe thực hiện
đồ dùng như bàn, giường,.....
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS vận dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo để làm bài tập.
...........………………………….
HĐTN
MÚA DÂN VŨ “CHUNG SỐNG”
LÀM CHIẾC LỌ “Kỉ NIỆM YÊU THƯƠNG”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Yêu quý những người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, thể hiện được sự khéo léo, cẩn
thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và lien hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, thực hiện tốt một số động tác múa dân vũ.
- Sáng tạo trong việc thực hành làm chiếc lọ yêu thương tặng người thân trong gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, đoạn nhạc múa bài “Chung sống”. Lọ nhựa sạch khô, các dải giấy màu
(chiều rộng 1cm, chiều dài 20cm).
2. Học Sinh:
- SGK, lọ nhựa sạch khô, các dải giấy màu (chiều rộng 1cm, chiều dài 20cm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Lượn
g
3'
1. Khởi động
Mục tiêu: Học sinh có tâm thế vui tươi,
thoải mái bước vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tham gia múa hát tập thể
- HS múa hát.
“Mình đi đâu thế bố ơi.”
5'
2. Trải nghiệm: Biểu diễn văn nghệ về chủ
đề gia đình.
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức bài cũ, kết nối
kiến thức mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trình diễn
các tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình.
- Học sinh tham gia trình diễn các
- GV khen ngợi, dẫn dắt vào bài.
tiết mục múa hát về gia đình.
+ Chủ đề: Yêu thương gia đình. Quý trọng
- HS lắng nghe
phụ nữ.
+ Bài: Múa dân vũ “chung sống”. Làm chiếc
lọ “Kỉ niệm yêu thương”.
2. Khám phá: Múa dân vũ theo bài
14'
“Chung sống”
Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được
một số động tác múa dân vũ.
Cách tiến hành:
- Nghe bài hát “Chung sống”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV tổ chức nghe bài hát “Chung sống”
(sáng tác: Ý Vũ) và thực hiện các
(sáng tác: Ý Vũ) và thực hiện các động tác
động tác theo hướng dẫn.
dân vũ để tạo không khí vui nhộn cho lớp
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
học.
+ Các thành viên trong gia đình đã
- GV nêu câu hỏi sau bài hát:
góp một bàn tay dựng xây mái ấm.
+ Để ngôi nhà luôn chan hoà niềm vui, các
+ Bài hát muốn nói đến khi cùng
thành viên gia đình trong bài hát đã làm gì?
nhau sống chung một mái nhà
phải biết yêu thương, quan tâm,
+ Theo em, bài hát muốn nói với chúng ta
giúp đỡ lẫn nhau.
điều gì?
- HS chia sẻ cặp đôi về kết quả
thực hiện theo gợi ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi về kết
+ Cả nhà rất vui vẻ khi được làm
quả thực hiện gia đình trong tuần qua theo gợi việc cùng nhau.
ý:
+ Cần nêu cụ thể công việc mỗi
+ Cảm nhận của em và mọi người trong gia
người, cũng như thời gian bắt đầu
đình khi cùng làm việc.
các hoạt động.
+ Những kinh nghiệm/những điều em muốn
- HS chơi chuyền bóng để chia sẻ
điều chỉnh khi sắp xếp kế hoạch làm việc
kết quả thực hiện kế hoạch công
chung của cả gia đình cho những lần sau?
việc chung của gia đình.
- GV tổ chức cho HS chơi chuyền bóng để
chia sẻ kết quả thực hiện kế hoạch công việc
chung của gia đình trong tuần qua. Sau khi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
chia sẻ xong, bạn đó chuyền bóng cho bạn
khác lên chia sẽ tiếp.
- GV tổng kết trò chơi.
10'
4. Thực hành, luyện tập
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
Mục tiêu: HS thực hành làm chiếc lọ “Kỉ
niệm yêu thương”
- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động
Cách tiến hành:
8 trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động - HS chuẩn bị đồ dùng và làm theo
8 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 trang
các bước hướng dẫn.
70 và kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV yêu cầu HS làm chiếc lọ “Ki niệm yêu
thương” theo hướng dẫn:
+ Viết mỗi việc em đã làm thể hiện sự quan
tâm chăm sóc, biết ơn với những thành viên
trong gia đình vào một dải giấy màu.
- Quan sát và làm theo hướng dẫn:
+ Gấp thành ngôi sao hoặc cuộn tròn lại;
+ Thả vào lọ.
+ Bước 1: Viết mỗi việc em đã
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
làm thể hiện sự quan tâm chăm
- GV yêu cầu HS tổng kết bằng cách đếm số
sóc, biết ơn với những thành viên
ngôi sao trong lọ sau một khoảng thời gian. (3 trong gia đình vào một dải giấy
đến 6 tháng)
màu: Quét nhà giúp mẹ, trông em,
5. Củng cố – Vận dụng
tưới cây giúp ông,…
- GV gọi học sinh nhận xét bản thân, đánh giá + Bước 2: Gấp thành ngôi sao
bạn khi tham gia các hoạt động chung của gia
đình.
hoặc cuộn tròn lại;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- GV dặn dò HS mang tranh ảnh danh lam
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Bước 3: Thả vào lọ.
thắng cảnh của đất nước.
- HS đếm số sao trong lọ.
- HS nêu.
3'
...........…………………………. ...........…………………………………………….
Thứ Tư, ngày 22 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 3:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU.
ĐỌC THUỘC LÒNG VĂN BẢN THƠ.
Ôn tập 3:LUYỆN TẬP NGHE -KỂ: MÓN QUÀ QUÊ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1.Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đọc thuộc lòng đúng đoạn thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã đọc; trả lời
được các câu hỏi về nội dung đoạn thơ; trao đổi được với bạn về những câu thơ em
thích.
- Nghe – kể: Món quà quê.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SHS, tranh ảnh.
- HS: SGK, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1: Ôn tập 3:LUYỆN TẬP ĐỌC
LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU ĐỌC THUỘC - Hát
LÒNG VĂN BẢN THƠ.
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Giới thiệu bài + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá.(30')
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
1. Dựa vào tranh gợi ý, đọc thuộc lòng
đoạn thơ có nội dung tương ứng. Nói tên
bài có đoạn thơ em đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng những
đoạn thơ em thích trước lớp.
- GV nhận xét chung.
2. Trao đổi với bạn về những câu thơ em
thích theo gợi ý.
- Những câu thơ hay.
+ Tên bài thơ.
+Câu thơ em thích.
+Cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
tên bài thơ, câu th...
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 27 – LỚP 2
NGÀY
2
20/3/2023
3
21/3/2023
4
22/3/2023
Từ ngày 20/3/2023 đến ngày 24/3/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
TOÁN
Mét (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản truyện
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viế't chữ hoa: Q, R, S, T,
Ư, V, X, Y
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
TV*
Luyện viết trang 20
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản thông tin
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viế't Chiều mùa hạ
Luyện tập phân biệt d/gi; s/x, iên/iêng
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2 Stem
TOÁN
Mét (tiết 2)
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
HĐTN
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
23/3/2023
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu, đọc
thuộc lòng văn bản thơ
Ôn tập 3 (tiết 2) - Luyện tập nghe - kể Món quà quê
Ki-lô-mét (tiết 1)
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất (Trong giấc mơ…
sắc màu.)
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu văn
bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ đặc điểm, dấu câu
(dấu chấm than, dấu phẩy)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
6
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
24/3/2023
TIẾNG VIỆT
TOÁN *
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD ĐP
Bài Thanh pho Ho Chi Minh - nhung net noi bat
Sao chép văn bản
Ki-lô-mét (tiết 2)
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ôn tập 5 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
Một ngày ở vườn quốc gia; Luyện tập thuật lại một
việc được tham gia
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập chia sẻ một bài thơ về
thiên nhiên
Ôn tập về Mét
Em học sống xanh T1
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình cảm dành cho
người thân trong gia đình. Đánh giá hoạt động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi cũng quan trọng
T1
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
Biểu diễn nghệ thuật về chủ đề gia đình
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi được với người thân về hoạt động chung
và kế hoạch hoạt động; Nói lời yêu thương với những người em yêu quý; Chia sẻ
được những hoạt động chung của gia đình với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh, sắp xếp các công việc của bản
thân và phối hợp với các thành viên trong gia đình khi lập và thực hiện kế hoạch
hằng tuần của gia đình cùng với những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thể hiện qua việc tìm hiểu về những hoạt
động yêu thích của các thành viên trong gia đình; Lập được kế hoạch hoạt động
hằng tuần của gia đình.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện thông qua những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình và những người phụ nữ em yêu quý.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hổ dán; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ
tranh/chữ về những hoạt động chung của gia đình;
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán... ảnh/tranh vẽ về hoạt động chung: thông tin về
thời gian biểu hoạt động của các thành viên trong gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Tổ trực tuần nhận xét thi đua
- Tổ trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe kế hoạch tuần
công việc tuần mới.
mới.
– GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ
- HS chuẩn bị tham gia các tiết
các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu
mục.
về người phụ nữ em yêu quý trong chương
trình của nhà trường.
- HS lên giới thiệu về người phụ
– GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người
nữ em yêu quý.
phụ nữ em yêu quý theo chương trình của
nhà trường.
- HS lắng nghe và cổ vũ các tiết
– GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các
mục.
tiết mục trong chương trình.
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những
điều em học được qua buổi nghe các bạn giới
thiệu về người phụ nữ em yêu quý.
...........………………………….
TOÁN
MÉT ( Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Đo được, ước lượng được các vật thể có kích thước theo đơn vị mới học.
- Hiểu và nêu được mới liên hệ giữa đơn vị đo cũ và mới, liên hệ được đơn vị đo
mới với các vật thể thực tế sử dụng đơn vị đo này.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Làm bài 8/57 SHS.
- HS hát
- GV nhận xét.
- HS làm bảng con.
- Trò chơi. “Đố bạn”
- GV đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và
yêu cầu HS đổi sang đơn vị xăng-ti-mét
(hoặc ngược lại)
- Giới thiệu + ghi tựa
- HS tham gia trò chơi
2.Hoạt động khám phá.(15')
- GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị đo mới:
- Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp - HS nhắc lại.
học thì ta phải sử dụng một đơn vị đo mới
lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để
thuận tiện và chính xác khi đo. Đơn vị đo
- HS lắng nghe
mới chính là mét.
- Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
- GV giới thiệu độ lớn của mét:
- HS đọc
- 1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm,
100cm=1m
- GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ
dài bằng mét.
- HS lắng nghe
2.Hoạt động luyện tập thực hành:(12')
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
- HS đọc xác định.
1m, 2m, 5m , 10m
- HS viết đọc bảng con
- GV nhận xét.
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề xi mét
và xăng ti mét.
- HS đọc xác định.
1m=10dm
10dm=1m
- HS đếm từ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
1m=100cm 100cm=1m
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
a.Mấy gang tay của em thì được khoảng
1m.
b.So sánh chiều cao của em với 1m.
c. So sánh chiều dài bàn học sinh và bàn GV
của lớp em với 1m (dùng các từ ngắn hơn,
dài hơn, dài bằng)
- GV lưu ý HS bắt đầu đo từ vạch số 0.
- GV nhận xét.
Bài 4: Ước lượng rồi đo.
a.Chiều dài bảng lớp.
Ước lượng khoảng…….m
Đo:………m
b.Chiều dài chiều rộng phòng học.
Chiều dài + chiều rộng
Ước lượng: Khoảng ….m
Đo…m
c.Chiều cao cửa ra vào lớp học.
Ước lượng: Khoảng ….m
Đo…m
3.Hoạt động vận dụng: (3')
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi bốc
thăm ngẫu nhiên 1 con số và đơn vị, sau đó
tự nói ra tên 1 đồ vật có chiều dài tương
ứng với số và đơn vị vừa bốc thăm được.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
1,2,3.........10 dm=1m
10,20,30...........100cm=1m
- HS đọc xác định.
- HS thực hành đo trên thước theo
nhóm.
- HS ước lượng.
- HS dùng thước đo.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ
lớn.
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo.
...........………………………….
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 1 : LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
Ôn tập 1: LUYỆN TẬP VIẾT CHỮ HOA : Q,R,S,T,Ư,V,X,Y
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV. Mẫu chữ viết hoa.
- HS: SGK,vở BTTV.Vở tập viết.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1. Ôn tập 1:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU
LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN. - Hát
1.Hoạt động khởi động.(5')
- KT đọc bài Sông Hương TLCH 2,3
- 2 HS đọc bài
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá.(30')
1.Nói tên bài em đã học phù hợp với mỗi bức
tranh dưới đây (15')
- Nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS quan sát tranh chia sẻ.
+ Tranh 1: Bài đọc Chuyện của
vàng anh.
+ Tranh 2: Bài đọc Khu vườn tuổi
thơ.
+ Tranh 3: Bài đọc Quê mình đẹp
2.Đọc đoạn văn em yêu thích trong bài đọc nhất.
+ Tranh 4: Bài đọc Chuyện bốn
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
tìm được ở bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một đoạn em
thích trong một bài đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3.Trao đổi với bạn về một nhân vật theo gợi
ý.
- Nhân vật yêu thích.
- Tên bài đọc.
- Tên nhân vật.
- Lời nói của nhân vật
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên
bài đọc, tên nhân vật, lời nói của nhân vật đó.
- Thu bài nhận xét
Tiết 2: Ôn tập 1: LUYỆN TẬP VIẾT CHỮ
HOA :Q,R,S,T,Ư,V,X,Y (32')
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
4.Viết. Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan
sát mẫu chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa, xác
định chiều cao, độ rộng các con chữ.
mùa.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- GV nhận xét chung và viết mẫu từng chữ, nêu
quy trình viết, và YC HS viết vào vở TV.
- Luyện viết tên riêng địa lí.
- GV yêu cầu HS đọc các từ Ô Quy Hồ, Ghềnh
Ráng, Trường Sơn, U Minh Thượng.
- GV giới thiệu các địa danh:
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Ô Quy Hồ
- GV theo dõi giúp đỡ HS.
- Thu bài nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS viết vở
Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Rèn học sinh viết đúng, viết đẹp hơn.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS chia sẻ
- HS viết vào VBT
- HS đọc bài viết trước lớp.
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
mẫu chữ, xác định chiều cao, độ
rộng các con chữ.
- HS nêu lại quy trình viết một số
chữ đã học
- HS đọc
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS viết các tên riêng địa danh Ô
Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Sơn, U Minh Thượng vào VTV.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Lưu ý cách viết hoa tên riêng địa danh, địa lí.
...........………………………….
TNXH
CHĂM SÓC BẢO VỆ, CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu đề
phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu đề ghi thời điểm uống nước trong ngày.
- HS: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia
sẻ về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân,
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
dân dắt vào bài mới.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống máy cốc
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước mỗi ngày?
- GV nhận xét chung vả dẫn đắt vào bài học:
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán
ban đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm và quan sát
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
hình để tìm hiểu nội dung chính.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen
sinh hoạt này?
- Một số nhóm HS trình bày.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán của
HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm
sóc, vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng
cách và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
- HS thảo luận theo cặp, quan sát
quan bài tiết nước tiểu
hình và trả lời câu hỏi.
Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
trang 97 và trả lời câu hỏi: Điều gì đã xảy ra với
bạn Nam? Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
- Đại diện một số HS trình bày
trước lớp.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Chia thành 4 nhóm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS sử dụng những hình ảnh, bài
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
viết về bệnh sỏi thận đã sưu tầm
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị
được trước đó đề chia sẻ thông tin
viêm, sỏi thận nếu em uống không đủ nước,
với bạn. Nhóm tập hợp các ý kiến,
nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ
hình ảnh, bài viết đán vào giấy
thể.
A4, trang trí khung, tiêu đẻ cho
Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
đẹp và án tượng. Nhóm trướng cử
Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ
đại diện lên chia sẻ trước lớp.
bản về bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
HS chia sẻ với bạn về bệnh sỏi thận.
- GV quan sát, gợi mở để HS nêu được nguyên
nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi
- HS liên hệ bản thân sau bài học
thận.
và chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Sỏi thận do các
chất khoáng có trong nước tiểu lắng đọng lại ở
thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng thường
gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
- HS khác nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực
hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu
đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học
được từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Em càn uống
đủ nước, không nhịn tiêu để phòng tránh bệnh
sỏi thận.
RÚT KINH NGHIỆM
- HS nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GD hs uống đủ nước, không nhịn tiểu đề phòng tránh bệnh sỏi thận.
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN VIẾT THÊM
(Trang 20 )
LUYỆN VIẾT CHỮ A, R, S, T, U, Ư, V, X, Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A, R, S, T, U, Ư, V, X, Y và câu ứng dụng.
2. Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa A, R, S, T, U, Ư,
V, X, Y.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: bài giảng điện tử, ti vi
- HS: Vở Tập viết, bảng con
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
b. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Luyện viết thêm
Mục tiêu: Luyện viết các chữ hoa đã học và
luyện viết thêm các tên riêng địa lí.
Cách tiến hành:
- HS nêu lại quy trình viết một
Bước 1: Hoạt động cả lớp
số chữ đã học.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của - HS lắng nghe, quan sát, viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
bài ca dao:
GV: Nguyễn Thị Thuyền
từng chữ sau mỗi lần GV hướng
Gió đưa cành trúc la đà,
dẫn vào VTV.
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài ca dao ca các địa danh.
ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước, cụ thể ở đây - HS đọc và tìm hiểu nghĩa
là khu vực Tây Hồ vào buổi sớm khi xưa.
nghĩa của bài ca dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao vào VTV.
- HS lắng nghe.
2. Đánh giá bài viết
- HS viết bài ca dao vào VTV.
Mục tiêu: Đánh giá lại bài viết, chỉnh sửa - HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
nếu cần thiết.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 2: LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THÔNG TIN
Ôn tập 2: LUYỆN TẬP (NGHE - VIẾT): CHIỀU MÙA HẠ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nêu đúng tên bài (văn bản thông tin) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc về nội dung bài; trao đổi với với bạn về
một thông tin biết thêm từ bài đọc.
- Nghe - viết được một đoạn văn ngắn; đặt được câu phân biệt cặp từ dây - giây;
phân biệt được s/x, iên/iêng.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, VBT, Máy chiếu, tranh ảnh,
- HS: Vở trắng, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3: Ôn tập 2:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT
VÀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN.
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
1. Mỗi thông tin và hình ảnh sau có trong bài đọc
nào?
- GV tổ chức HS chơi tiếp sức: Dựa vào hình ảnh và
thông tin gợi ý, viết tên bài đọc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Nhắc lại
- Đọc xác yêu cầu
- HS viết tên bài đọc, chia sẻ
+Tranh 1: Bài đọc Đầm sen.
+Tranh 2: Bài đọc Ong xây
tổ.
2. Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm +Tranh 3: Bài đọc Con suối
bản tôi.
được ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng một đoạn văn em yêu +Tranh 4: Bài đọc Rừng
thích trong bài đọc ở BT1 và trả lời câu hỏi về nội dung ngập mặn Cà Mau.
- Đọc xác yêu cầu
đoạn đọc
- HS đọc trong nhóm
- GV nhận xét.
3.Trao đổi với bạn về một thông tin em biết thêm từ - HS đọc trước lớp.
bài đọc theo gợi ý.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV yêu cầu HS trao đổi về thông tin em biết thêm từ
bài đọc.
- Đọc xác yêu cầu
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài đọc,
- HS chia sẻ
thông tin mới.
- Thu bài nhận xét.
- HS viết vào VBT
Tiết 4: Ôn tập 2: LUYỆN TẬP (NGHE - VIẾT):
CHIỀU MÙA HẠ
4.Viết (25')
4.1a/76. Nghe – viết.
- YC HS đọc bài văn, trả lời câu hỏi về nội dung của bài
văn.
+ Bài văn nói lên điều gì?
- HD HS đọc tiếng/ từ khó:tha thiết, khiến, trải khắp, - 2 hs đọc
vàng dịu, thoang thoảng...
. Nói về vẻ đẹp chiều mùa
- Đọc từng cụm từ ngữ.
hạ ở làng quê.
- Đọc lại bài viết
- HS đánh vần + viết bảng
- Nhận xét một số bài viết.
con
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
- Viết bài
4.2b/76: Đặt câu để phân biệt cặp từ sau.
- Soát lỗi + tự giá bài viết
dây - giây
mình và bạn
- Thu bài nhận xét.
4.2c/76:Chọn chữ hoặc vần thích hợp với mỗi *
.Chữ s hoặc chữ x.
.Vần iên hoặc vần iêng và thêm dấu thanh
- Thu bài nhận xét sửa sai.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nêu một số hiện tượng chính tả HS thường viết
sai. Viết lại mỗi lỗi sai 1 dòng.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS hiểu và đặt được câu phân biệt cặp từ dây- giây.
- XĐ yêu cầu
- HS làm phiếu
+Em rất thích chơi nhảy
dây.
+Đồng hồ ngoài 2 chiếc kim
chỉ giờ và phút, còn có một
chiếc kim chạy rất nhanh để
chỉ giây.
- XĐ yêu cầu - Làm VBT
.dòng suối, thôn xóm,làng
xã, sườn núi.
.củ riềng, triền núi, biên giới
cồng chiêng.
- Nghe
- Giải nghĩa từ ngữ : sườn núi, củ riềng, triền núi, biên giới, cồng chiêng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS nghe viết còn sai phổ biến từ: ngậm đòng.
...........………………………….
TABN
(GV Bản ngữ dạy)
...........………………………….
HĐNK NGLL2
STEM
...........………………………….
TOÁN
MÉT (Tiết 2)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Đo được, ước lượng được các vật thể có kích thước theo đơn vị mới học.
- Hiểu và nêu được mới liên hệ giữa đơn vị đo cũ và mới, liên hệ được đơn vị đo
mới với các vật thể thực tế sử dụng đơn vị đo này.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, phiếu học tập. Hình ảnh.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- 1m=....?dm
- 1m=....?cm
- HS viết bảng con
- GV nhận xét.
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành:
- HS nhắc lại.
(27')
Bài 1: Số
Mẫu:
0,10cm,20cm,30cm,40cm,50cm,60cm,7 - HS đọc xác định yêu cầu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
0cm,80cm,90cm,100cm.
Mèo đã nhảy 70cm, còn thiếu 30cm mới
đủ 1m.
- GV nhận xét.
Bài 2: cm hay m?
- GV yêu cầu HS điền đơn vị đo phù
hợp vào chỗ trống và giải thích cách
điền.
- Thu bài nhận xét đánh giá.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS quan sát trả lời a,b
.0cm,20cm,30cm,40cm,50cm,60cm,70
cm,80cm,90cm,100cm.
- Chó đã nhảy 50cm, còn thiếu 50cm
đủ 1m.
- Thỏ đã nhảy 80cm, còn thiếu 20cm
đủ 1m.
- HS đọc xác định yêu cầu.
- HS thực hành đo, làm vở.
.Cục tẩy dài 4cm
.Cửa sổ lớp rộng 2m
.Bút chì dài 15dm
.Sợi dây dài 3m
.Hành lang dài 14m
3.Hoạt động vận dụng:(3')
*Hoạt động thực tế.
- Cắt một đoạn dây dài 1m rồi dùng sợi
dây đó đo chiều dài, chiều rộng một số
- HS nghe thực hiện
đồ dùng như bàn, giường,.....
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS vận dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-timét để chuyển đổi đơn vị đo để làm bài tập.
...........………………………….
HĐTN
MÚA DÂN VŨ “CHUNG SỐNG”
LÀM CHIẾC LỌ “Kỉ NIỆM YÊU THƯƠNG”
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm chăm
sóc, biết ơn đến các thành viên trong gia đình.
- Trao đổi được với người thân về một số hoạt động chung trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Thực hiện được một số việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Yêu quý những người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, thể hiện được sự khéo léo, cẩn
thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và lien hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, thực hiện tốt một số động tác múa dân vũ.
- Sáng tạo trong việc thực hành làm chiếc lọ yêu thương tặng người thân trong gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, đoạn nhạc múa bài “Chung sống”. Lọ nhựa sạch khô, các dải giấy màu
(chiều rộng 1cm, chiều dài 20cm).
2. Học Sinh:
- SGK, lọ nhựa sạch khô, các dải giấy màu (chiều rộng 1cm, chiều dài 20cm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Lượn
g
3'
1. Khởi động
Mục tiêu: Học sinh có tâm thế vui tươi,
thoải mái bước vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tham gia múa hát tập thể
- HS múa hát.
“Mình đi đâu thế bố ơi.”
5'
2. Trải nghiệm: Biểu diễn văn nghệ về chủ
đề gia đình.
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức bài cũ, kết nối
kiến thức mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trình diễn
các tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình.
- Học sinh tham gia trình diễn các
- GV khen ngợi, dẫn dắt vào bài.
tiết mục múa hát về gia đình.
+ Chủ đề: Yêu thương gia đình. Quý trọng
- HS lắng nghe
phụ nữ.
+ Bài: Múa dân vũ “chung sống”. Làm chiếc
lọ “Kỉ niệm yêu thương”.
2. Khám phá: Múa dân vũ theo bài
14'
“Chung sống”
Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được
một số động tác múa dân vũ.
Cách tiến hành:
- Nghe bài hát “Chung sống”
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- GV tổ chức nghe bài hát “Chung sống”
(sáng tác: Ý Vũ) và thực hiện các
(sáng tác: Ý Vũ) và thực hiện các động tác
động tác theo hướng dẫn.
dân vũ để tạo không khí vui nhộn cho lớp
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
học.
+ Các thành viên trong gia đình đã
- GV nêu câu hỏi sau bài hát:
góp một bàn tay dựng xây mái ấm.
+ Để ngôi nhà luôn chan hoà niềm vui, các
+ Bài hát muốn nói đến khi cùng
thành viên gia đình trong bài hát đã làm gì?
nhau sống chung một mái nhà
phải biết yêu thương, quan tâm,
+ Theo em, bài hát muốn nói với chúng ta
giúp đỡ lẫn nhau.
điều gì?
- HS chia sẻ cặp đôi về kết quả
thực hiện theo gợi ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi về kết
+ Cả nhà rất vui vẻ khi được làm
quả thực hiện gia đình trong tuần qua theo gợi việc cùng nhau.
ý:
+ Cần nêu cụ thể công việc mỗi
+ Cảm nhận của em và mọi người trong gia
người, cũng như thời gian bắt đầu
đình khi cùng làm việc.
các hoạt động.
+ Những kinh nghiệm/những điều em muốn
- HS chơi chuyền bóng để chia sẻ
điều chỉnh khi sắp xếp kế hoạch làm việc
kết quả thực hiện kế hoạch công
chung của cả gia đình cho những lần sau?
việc chung của gia đình.
- GV tổ chức cho HS chơi chuyền bóng để
chia sẻ kết quả thực hiện kế hoạch công việc
chung của gia đình trong tuần qua. Sau khi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
chia sẻ xong, bạn đó chuyền bóng cho bạn
khác lên chia sẽ tiếp.
- GV tổng kết trò chơi.
10'
4. Thực hành, luyện tập
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
Mục tiêu: HS thực hành làm chiếc lọ “Kỉ
niệm yêu thương”
- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động
Cách tiến hành:
8 trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động - HS chuẩn bị đồ dùng và làm theo
8 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 trang
các bước hướng dẫn.
70 và kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV yêu cầu HS làm chiếc lọ “Ki niệm yêu
thương” theo hướng dẫn:
+ Viết mỗi việc em đã làm thể hiện sự quan
tâm chăm sóc, biết ơn với những thành viên
trong gia đình vào một dải giấy màu.
- Quan sát và làm theo hướng dẫn:
+ Gấp thành ngôi sao hoặc cuộn tròn lại;
+ Thả vào lọ.
+ Bước 1: Viết mỗi việc em đã
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
làm thể hiện sự quan tâm chăm
- GV yêu cầu HS tổng kết bằng cách đếm số
sóc, biết ơn với những thành viên
ngôi sao trong lọ sau một khoảng thời gian. (3 trong gia đình vào một dải giấy
đến 6 tháng)
màu: Quét nhà giúp mẹ, trông em,
5. Củng cố – Vận dụng
tưới cây giúp ông,…
- GV gọi học sinh nhận xét bản thân, đánh giá + Bước 2: Gấp thành ngôi sao
bạn khi tham gia các hoạt động chung của gia
đình.
hoặc cuộn tròn lại;
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
- GV dặn dò HS mang tranh ảnh danh lam
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Bước 3: Thả vào lọ.
thắng cảnh của đất nước.
- HS đếm số sao trong lọ.
- HS nêu.
3'
...........…………………………. ...........…………………………………………….
Thứ Tư, ngày 22 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Ôn tập 3:LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU.
ĐỌC THUỘC LÒNG VĂN BẢN THƠ.
Ôn tập 3:LUYỆN TẬP NGHE -KỂ: MÓN QUÀ QUÊ
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1.Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đọc thuộc lòng đúng đoạn thơ; nêu đúng tên bài thơ có đoạn thơ đã đọc; trả lời
được các câu hỏi về nội dung đoạn thơ; trao đổi được với bạn về những câu thơ em
thích.
- Nghe – kể: Món quà quê.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự
học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung
thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SHS, tranh ảnh.
- HS: SGK, VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1: Ôn tập 3:LUYỆN TẬP ĐỌC
LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU ĐỌC THUỘC - Hát
LÒNG VĂN BẢN THƠ.
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Giới thiệu bài + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá.(30')
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
1. Dựa vào tranh gợi ý, đọc thuộc lòng
đoạn thơ có nội dung tương ứng. Nói tên
bài có đoạn thơ em đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng những
đoạn thơ em thích trước lớp.
- GV nhận xét chung.
2. Trao đổi với bạn về những câu thơ em
thích theo gợi ý.
- Những câu thơ hay.
+ Tên bài thơ.
+Câu thơ em thích.
+Cảm xúc của em.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
tên bài thơ, câu th...
 








Các ý kiến mới nhất