LỚP 2 - TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 21h:10' 21-04-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuyền
Ngày gửi: 21h:10' 21-04-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 26 – LỚP 2
NGÀY
2
13/3/2023
3
14/3/2023
4
15/3/2023
Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 17/3/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ nữ tiêu
biểu của địa phương
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín
TNXH
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
TV*
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y, Yêu nước
thương nòi
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Câu
kiểu Ai thế nào?
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2 STEM
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia
đình. Xây dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động chung
của gia đình
TIẾNG VIỆT
Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
TIẾNG VIỆT
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông Hương Phân
biệt oe/eo; iu/iêu, an/ang
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
16/3/2023
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 1)
Luyện đọc tuần 26
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích Hồ Gươm
Em yêu quê hương (tiêt 3)
Lưu và mở văn bản
Em làm được những gì? (tiết 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/3/2023
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Em làm được những gì? (tiết 3)
Chú hổ trong rừng (T2)
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được tham
gia (tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về quê hương
LT so sánh các số có ba chữ số
Em học sống xanh (T1)
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( tiết 2)
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
HĐTN
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ
TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của
địa phương gồm những ai?
- HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
của địa phương).
chuẩn bị.
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
gì trong công việc của mình?
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
- HS chia sẻ cảm nhận.
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
giao lưu?
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
4. Củng cố- Vận dụng
- HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
5'
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
chủ đề gia đình.”
...........………………………….
TOÁN
BÀI 3 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số,
số bé nhất, sổ lớn nhất.
II. . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
2. Học Sinh : 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trường Tiểu học Ấp Đình
Thời
Lượng
3-5'
10-15'
Lớp 2.2
HOẠT ĐỘNG DẠY
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
Cách tiến hành
- HS cả lớp tham gia
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội
dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 …
92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
- Nhóm đôi HS thực hiện
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- Thi đua 4 tổ
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh các
số
có ba chữ số (T1)
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: So sánh số có ba
chữ số
Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- HS thực hành trên đồ
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
dùng học tập
a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254
và 257.
- Đôi bạn thảo luận
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
254.
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và
dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để
thể hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
so
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình
bày kết quả so sánh hai số ở câu c:
199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
2.1. Hoạt động 2: Thực hành so
sánh số
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS trình bày: 2 trăm
bằng 2 trăm ; 5 chục
bằng 5 chục ; 4 đơn vị
bé hơn 7 đơn vị ; Vậy:
254 < 257 hay 257 >
254.
- HS trình bày: 1 trăm
bằng 1 trăm ; 6 chục bé
hơn 7 chục ; Vậy: 168
<172 hay 172 > 168
- HS trình bày: 1 trăm bé
hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
213 hay 213 > 199
- HS nêu cách so sánh các
số có ba chữ số.
Trường Tiểu học Ấp Đình
7-10'
3-5'
Lớp 2.2
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn
hay số bé hơn số đã cho.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số
bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
3. Củng cố - vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
Cách tiến hành
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu
cầu của lớp trưởng
- Học sinh thi đua 2 đội
tiếp sức:
156 … 156
473… 368
521… 259
187… 368
325… 394
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so
sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
HS lắng nghe và phát biểu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25
'
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc
Mùa lúa chín.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
15'
Lớp 2.2
đúng logic ngữ nghĩa;
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hs đọc nối tiếp câu
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển 4 HS đọc
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì,
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện
HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
HS lắng nghe và đọc theo
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
HS nhận xét.
5
'
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bày tỏ lòng biết ơn những người
7'
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải trong nhóm nhỏ và trước lớp.
thích nghĩa của một số từ khó:
3'
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn gọi
là họa mi đất.
- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa
của một số từ khó.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
gì?
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
Cánh đồng lúa chín rất đẹp.
trong khổ thơ đầu: một biển vàng,
Bông lúa chín vàng, trĩu nặng.
hương lúa chín.
Người nông dân rất vất vả để + Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
làm ra hạt lúa.
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì + Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá
sao?
nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ
đọc.
đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên biết ơn những người nông dân đã làm
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn ra hạt lúa.
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc,
xác định giọng đọc toàn bài và một số
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của từ ngữ cần nhấn giọng
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
lớp 2 khổ thơ đầu.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc - Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm thơ em thích trước lớp. Cả lớp lắng
đôi.
nghe, nhận xét.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
sinh cùng phân vai và đọc.
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất:
b. Cách tiến hành:
em hoặc nơi em sống; Nói câu bày tỏ
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
Chia sẻ tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê
cảm xúc của em về cảnh đẹp đó.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân quê hương hoặc nơi mình sinh sống;
nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai - HS lắng nghe GV nhận xét.
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh về
cảnh vật ở quê hương hoặc nơi mình
sinh sống; nói câu bày tỏ cảm xúc về -Học sinh trả lời, HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
cảnh vật đó.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-Học sinh trả lời
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn học sinh đọc đúng các từ : đàn ri đá, bông lúa quyện. Giải nghĩa từ khó.
- Hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi để học sinh đọc đúng hơn.
...........………………………….
TNXH
BÀI 23: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo
vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết
nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài
tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của
các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ
đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
- 2 - 3 HS trình bày
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và
trang 93 và làm việc nhóm đôi
nói tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong
-HS trình bày trước lớp
SGK hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí
các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
trên sơ đồ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận - HS nhận xét
về vị trí và tên gọi của một số bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS lắng nghe và nhắc lại
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị
trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận
ban đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí
của thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở chéo nhau.
hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 -HS trình lên chỉ trước lớp.
đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi
thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ
- HS lắng nghe
ấm lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Hs thực hiện
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
Luyện nghe viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
MÙA LÚA CHÍN
(khổ thơ 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/ỉêu, an/ang.
2. Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp yêu quê hương đất
nước.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học
+ Đọc rõ ràng, viết được toàn bài chính tả.
Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thật, trách
nhiệm.
II. Chuẩn bị:
– GV: SHS, , SGV, Ti vi
. – HS: bảng con, vở
I.
Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát bài Quê hương em tươi đẹp
2. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần, sau đó gọi HS đọc lại.
Hỏi: Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
-GV yêu cầu HS cho biết nội dung của bài chính tả.
3. Hướng dẫn cách trình bày
Hỏi:
- Những chữ đầu câu được viết như thế nào?
4. Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó: quyện, trĩu, mênh mông, ..
- Đọc cho HS đọc từ khó, phân tích từ khó, viết bảng con các từ khó
- GV nhận xét, chữa bảng.
5. Viết chính tả
Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ các em yếu kém.
6. Soát lỗi
7. Chấm bài
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Các HS còn lại trao đổi chéo tập để chấm bài cho nhau bằng bút chì
Nhận xét để lớp rút kinh nghiệm.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 3- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
30
'
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa
A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y hoa.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
- HS quan sát, lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
- HS lắng nghe.
nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và dừng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
bút trước ĐK dọc 4, giữa ĐK dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
ngang 1 và 2.
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
Bước 2: Hoạt động cá nhân
luôn đi liền với nhau.
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào - HS lắng nghe.
bảng con.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y hoa
vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
5
'
dụng
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
- HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
nước thương nòi và VTV.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
lắng nghe GV hướng dẫn.
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa - HS quan sát
sang chữ ê.
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV viết mẫu chữ Yêu.
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn
bè.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
Chú ý cho học sinh nét khuyết dưới để viết đẹp hơn.
-
……………………………………
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 4- Luyện từ, câu )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh
đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi hát.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
25'
GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm đôi, chia sẻ với bạn những việc
nhà mà em đã làm
Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài
- HS chia sẻ với bạn
- GV ghi bảng tên bài
- HS chú ý lắng nghe.
Hs chia sẻ trước lớp
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Luyện từ
a.Mục tiêu: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật và
màu sắc tương ứng của sự vật.
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS đọc bài, tìm từ ngữ chỉ sự
-
vật có trong bài, chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3a.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và chia
sẻ trước lớp
7
'
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ, thảo
luận nhóm nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
vật và màu sắc tương ứng, chia sẻ kết Tìm 3 – 5 cặp từ chỉ sự vật và màu sắ
quả trước lớp.
trong đoạn thơ.
.
- HS đọc đoạn thơ, thảo luận nhóm
nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự vật và
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
màu sắc tương ứng:
3'
Tre – xanh
Lúa – xanh
Sông – xanh mát
Trời mây – xanh ngắt mùa thu,
xanh màu ước mơ
Ngói mới – đỏ tươi
Trường học – đỏ thắm
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả
2 – 3 câu tả một cảnh đẹp mà em
thích.
trước lớp.
- GV nhận xét.
4.Luyện câu
Mục tiêu: Đặt được câu tả cảnh đẹp
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
đặt câu tả cảnh đẹp mà em thích, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu tả
cảnh đẹp mà em thích, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
- HS viết câu và VBT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn...
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
TUẦN 26 – LỚP 2
NGÀY
2
13/3/2023
3
14/3/2023
4
15/3/2023
Từ ngày 13/3/2023 đến ngày 17/3/2023
MÔN
BÀI DẠY
HĐTN
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ nữ tiêu
biểu của địa phương
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín
TNXH
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
TV*
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y, Yêu nước
thương nòi
TIẾNG VIỆT
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Câu
kiểu Ai thế nào?
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2 STEM
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia
đình. Xây dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động chung
của gia đình
TIẾNG VIỆT
Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
TIẾNG VIỆT
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông Hương Phân
biệt oe/eo; iu/iêu, an/ang
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TV*
GDTC
5
16/3/2023
NHẠC
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
HĐNK NGLL 1
TOÁN
Em làm được những gì? (tiết 1)
Luyện đọc tuần 26
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích Hồ Gươm
Em yêu quê hương (tiêt 3)
Lưu và mở văn bản
Em làm được những gì? (tiết 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
17/3/2023
Lớp 2.2
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
T*
HĐNK NGLL 3
HĐTN
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Em làm được những gì? (tiết 3)
Chú hổ trong rừng (T2)
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được tham
gia (tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về quê hương
LT so sánh các số có ba chữ số
Em học sống xanh (T1)
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( tiết 2)
…………………………………………………………….........................................
Thứ Hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023
HĐTN
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ
TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng
3'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của
địa phương gồm những ai?
- HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
của địa phương).
chuẩn bị.
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
gì trong công việc của mình?
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
- HS chia sẻ cảm nhận.
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
giao lưu?
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
4. Củng cố- Vận dụng
- HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
5'
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
chủ đề gia đình.”
...........………………………….
TOÁN
BÀI 3 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số,
số bé nhất, sổ lớn nhất.
II. . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
2. Học Sinh : 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trường Tiểu học Ấp Đình
Thời
Lượng
3-5'
10-15'
Lớp 2.2
HOẠT ĐỘNG DẠY
GV: Nguyễn Thị Thuyền
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
Cách tiến hành
- HS cả lớp tham gia
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội
dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 …
92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
- Nhóm đôi HS thực hiện
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- Thi đua 4 tổ
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh các
số
có ba chữ số (T1)
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: So sánh số có ba
chữ số
Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- HS thực hành trên đồ
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
dùng học tập
a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254
và 257.
- Đôi bạn thảo luận
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
254.
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và
dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để
thể hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
so
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình
bày kết quả so sánh hai số ở câu c:
199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
2.1. Hoạt động 2: Thực hành so
sánh số
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS trình bày: 2 trăm
bằng 2 trăm ; 5 chục
bằng 5 chục ; 4 đơn vị
bé hơn 7 đơn vị ; Vậy:
254 < 257 hay 257 >
254.
- HS trình bày: 1 trăm
bằng 1 trăm ; 6 chục bé
hơn 7 chục ; Vậy: 168
<172 hay 172 > 168
- HS trình bày: 1 trăm bé
hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
213 hay 213 > 199
- HS nêu cách so sánh các
số có ba chữ số.
Trường Tiểu học Ấp Đình
7-10'
3-5'
Lớp 2.2
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn
hay số bé hơn số đã cho.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số
bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
3. Củng cố - vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
Cách tiến hành
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu
cầu của lớp trưởng
- Học sinh thi đua 2 đội
tiếp sức:
156 … 156
473… 368
521… 259
187… 368
325… 394
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so
sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
...........………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
HS lắng nghe và phát biểu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25
'
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc
Mùa lúa chín.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
HS lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
15'
Lớp 2.2
đúng logic ngữ nghĩa;
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Hs đọc nối tiếp câu
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển 4 HS đọc
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì,
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện
HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
HS lắng nghe và đọc theo
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
HS nhận xét.
5
'
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
bày tỏ lòng biết ơn những người
7'
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải trong nhóm nhỏ và trước lớp.
thích nghĩa của một số từ khó:
3'
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn gọi
là họa mi đất.
- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa
của một số từ khó.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
gì?
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
Cánh đồng lúa chín rất đẹp.
trong khổ thơ đầu: một biển vàng,
Bông lúa chín vàng, trĩu nặng.
hương lúa chín.
Người nông dân rất vất vả để + Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
làm ra hạt lúa.
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì + Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá
sao?
nhân.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ
đọc.
đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên biết ơn những người nông dân đã làm
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn ra hạt lúa.
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc,
xác định giọng đọc toàn bài và một số
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của từ ngữ cần nhấn giọng
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
lớp 2 khổ thơ đầu.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc - Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm thơ em thích trước lớp. Cả lớp lắng
đôi.
nghe, nhận xét.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
sinh cùng phân vai và đọc.
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất:
b. Cách tiến hành:
em hoặc nơi em sống; Nói câu bày tỏ
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
Chia sẻ tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê
cảm xúc của em về cảnh đẹp đó.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân quê hương hoặc nơi mình sinh sống;
nói câu bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai - HS lắng nghe GV nhận xét.
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh về
cảnh vật ở quê hương hoặc nơi mình
sinh sống; nói câu bày tỏ cảm xúc về -Học sinh trả lời, HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
cảnh vật đó.
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-Học sinh trả lời
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM
- Rèn học sinh đọc đúng các từ : đàn ri đá, bông lúa quyện. Giải nghĩa từ khó.
- Hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi để học sinh đọc đúng hơn.
...........………………………….
TNXH
BÀI 23: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo
vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết
nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài
tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của
các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ
đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
- 2 - 3 HS trình bày
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và
trang 93 và làm việc nhóm đôi
nói tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong
-HS trình bày trước lớp
SGK hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí
các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
trên sơ đồ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận - HS nhận xét
về vị trí và tên gọi của một số bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS lắng nghe và nhắc lại
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị
trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận
ban đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí
của thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở chéo nhau.
hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 -HS trình lên chỉ trước lớp.
đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi
thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ
- HS lắng nghe
ấm lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Hs thực hiện
...........………………………….
GDTC
(GV bộ môn dạy)
...........………………………….
TIẾNG VIỆT*
Luyện nghe viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
MÙA LÚA CHÍN
(khổ thơ 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/ỉêu, an/ang.
2. Biết liên hệ bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp yêu quê hương đất
nước.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học
+ Đọc rõ ràng, viết được toàn bài chính tả.
Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thật, trách
nhiệm.
II. Chuẩn bị:
– GV: SHS, , SGV, Ti vi
. – HS: bảng con, vở
I.
Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát bài Quê hương em tươi đẹp
2. Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần, sau đó gọi HS đọc lại.
Hỏi: Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
-GV yêu cầu HS cho biết nội dung của bài chính tả.
3. Hướng dẫn cách trình bày
Hỏi:
- Những chữ đầu câu được viết như thế nào?
4. Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó: quyện, trĩu, mênh mông, ..
- Đọc cho HS đọc từ khó, phân tích từ khó, viết bảng con các từ khó
- GV nhận xét, chữa bảng.
5. Viết chính tả
Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ các em yếu kém.
6. Soát lỗi
7. Chấm bài
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Các HS còn lại trao đổi chéo tập để chấm bài cho nhau bằng bút chì
Nhận xét để lớp rút kinh nghiệm.
...........………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 3- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
30
'
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa
A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y hoa.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
- HS quan sát, lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
- HS lắng nghe.
nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và dừng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
bút trước ĐK dọc 4, giữa ĐK dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
ngang 1 và 2.
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
Bước 2: Hoạt động cá nhân
luôn đi liền với nhau.
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào - HS lắng nghe.
bảng con.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y hoa
vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
5
'
dụng
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
- HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
nước thương nòi và VTV.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
lắng nghe GV hướng dẫn.
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa - HS quan sát
sang chữ ê.
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV viết mẫu chữ Yêu.
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn
bè.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
Chú ý cho học sinh nét khuyết dưới để viết đẹp hơn.
-
……………………………………
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 4- Luyện từ, câu )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh
đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi hát.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
25'
GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm đôi, chia sẻ với bạn những việc
nhà mà em đã làm
Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài
- HS chia sẻ với bạn
- GV ghi bảng tên bài
- HS chú ý lắng nghe.
Hs chia sẻ trước lớp
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Luyện từ
a.Mục tiêu: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật và
màu sắc tương ứng của sự vật.
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS đọc bài, tìm từ ngữ chỉ sự
-
vật có trong bài, chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3a.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và chia
sẻ trước lớp
7
'
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ, thảo
luận nhóm nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
vật và màu sắc tương ứng, chia sẻ kết Tìm 3 – 5 cặp từ chỉ sự vật và màu sắ
quả trước lớp.
trong đoạn thơ.
.
- HS đọc đoạn thơ, thảo luận nhóm
nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự vật và
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.2
GV: Nguyễn Thị Thuyền
màu sắc tương ứng:
3'
Tre – xanh
Lúa – xanh
Sông – xanh mát
Trời mây – xanh ngắt mùa thu,
xanh màu ước mơ
Ngói mới – đỏ tươi
Trường học – đỏ thắm
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả
2 – 3 câu tả một cảnh đẹp mà em
thích.
trước lớp.
- GV nhận xét.
4.Luyện câu
Mục tiêu: Đặt được câu tả cảnh đẹp
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
đặt câu tả cảnh đẹp mà em thích, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu tả
cảnh đẹp mà em thích, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
- HS viết câu và VBT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn...
 








Các ý kiến mới nhất