Tìm kiếm Giáo án
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 08h:10' 07-04-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 08h:10' 07-04-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 4/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 1 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức:
-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
-Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
-Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối( 5-6p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Phương pháp: vấn đáp, động
não.
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ đề: Ôn tập và bổ
sung
Chủ đề này chúng ta sẽ ôn tập lại
các kiến thức đã học từ năm lớp 1: -HS lắng nghe
các phép toán cộng, trừ trong phạm
vi 100 và mở rộng kiến thức hơn
thông qua các bài học về Tia số, số
liền trước, liền sau; Các thành phần
của phép cộng, phép trừ. VD: 2 + 5
= 7 thì 2 được gọi là gì, 5 được được
gọi là gì, 7 được gọi là gì...và củng
cố kiến thức thông qua các bài luyện
tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
lấy ví dụ về số có hai chữ số và phân
tích cấu tạo số của số đó.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của
các nhóm, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
ôn tập lại kiến thức qua các bài tập
trong bài học ngày hôm nay.
2. Luyện tập ( 27-28p)
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các
số có hai chữ số theo phân tích, cấu
tạo số.
- Bổ sung khái niệm ban đầu về số
và chữ số, nhận biết số chục, số đơn
vị cuả số có hai chữ số.
b. Phương pháp:vấn đáp, động não,
quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề
c. Cách tiến hành
Bài 1: 4-5'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khiviết số có hàng đơn vị là 5 thì
ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:8-9'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu
?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương
ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”: 6-7'
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn bông hoa phù hợp để đính lên
bảng.
- GV thao tác mẫu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
-Viết số có hang đơn vị là 5 thì ta viết là
“ l”
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-54
- 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp -HS lắng nghe
sức
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
- Nhận xét giờ học.
**************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2)
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 1 +2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt
trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh : SGK, vở, phương tiện học trực tuyến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÊU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối:(4-5')
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi –đáp, trực quan
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Khởi
động và trả lời câu hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi
trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay
con đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những gì để
đón ngày khai trường?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã
chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới
để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến
trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp.
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh
chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với
các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là
bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu
môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu:
mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc(28-30')
*Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi– đáp, thảo luận
nhóm đôi, kĩ thật động não.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp 2 SGK
trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng
hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương để HS đọc:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện - HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói
cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp
1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học sinh lớp 2:
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng các bạn;
+ HS3: đoạn còn lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu, - Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
thể hiện được cảm xúc nhân vật.
văn GV đã phân công. Chú ý giọng
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK khích.
trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa của các từ
sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại - HS lắng nghe.
kiến thức
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 14-15')
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được nội dung bài qua
các câu hỏi
* Phương pháp: Chia nhóm, thảo luận nhóm, K
Tđộng não, hỏi-đáp, thuyết trình
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
*Cách tiến hành:
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo lời của bạn, cả lớp lắng nghe.
luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK T11
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường?
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
- HS lắng nghe.
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm
nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường:
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và
nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên
lớp 2.
Câu 4:
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng
và hoàn thành nhanh.
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng
kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ
trao đổi và trả lời:
chào mẹ để chạy vào trong cổng
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày
trường).
khai giảng?
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp
1 không?
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến trường vào ngày
khai giảng: háo hức được gặp bạn bè, được gặp
các thầy cô giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc vào lớp 1
- GV nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành (7-8' )
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
* Phương pháp: quan sát, động não, hỏi- đáp, thực
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân
trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất cả
các khu vực trong trường, nhớ vị trí
các lớp học,...
hành , thi đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động cá nhân - cả lớp
- HS lắng nghe.
-GV đọc diễn cảm cả bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các
nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
Cách tiến hành: 4. Vận dụng, trải
nghiệm:( 11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng
kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
* Phương pháp: quan sát, động não, đóng vai, , thi
đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động cả lớp – cặp/ nhóm
- HS lắng nghe đọc thầm theo
- 1 HS nêu.
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
(người dẫn chuyện, cậu bé, nhà vua)
+ Phân vai
+ Luyện đọc phân vai.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả - Thi đọc phân vai trước lớp- Lớp
nhận xét.
lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
c. rụt rè
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
- Câu chuyện nói về cảm xúc của ai?
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét chung
- Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
Câu 1: Đáp án c.
Câu 2:
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
con về mẹ nhé.
b. Em chào thầy/cô ạ.
c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 5/9/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2.Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,....
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích
học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối: ( 4-5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh
*Phương pháp: Gợi mở.
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài
thể
hát Tập đếm.
- HS ghi vở.
- GV giới thiệu vào bài học (nêu
YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học), ghi
bài
2. Luyện tập: ( 28 – 29p)
- Hs đọc yc
Bài 1: 8-9'
- Hoàn thành bảng sau ( theo mẫu(
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
- Có 3 chục và 5 đợn vị
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
- 35 = 30 + 5
+ Số 35 được viết thành phép cộng
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện vào phiếu học tập.
-2-3 HS trả lời
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
-GV NX
- GV hỏi :
- 2-3 HS trả lời:
+ Trong số có hai chữ số, chữ số
hàng nào đứng trước ? hàng nào
đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:6-7'
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp YC hướng dẫn.
xếp các số vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3: 7-8'
- Hs trả lời
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”5-6' -HS lắng nghe
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ - HS thảo luận nhóm 3..
lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
đính lên bảng.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp - HS lắng nghe
sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm: ( 1-2p)
- Nhận xét giờ học.
********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 3 - Viết: Chữ hoa A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
.- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
-. Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. Chữ viết rõ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ
viết thường trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa). Máy tính
2. Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vùa
và nhỏ. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
* Phương pháp: Vấn đáp
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ
- 2-3 HS chia sẻ.
A
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS
quan sát: độ cao, độ rộng, các nét, quy trình - HS quan sát, lắng nghe.
viết chữ A;
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở
phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là
nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn
ngang.
- HS quan sát, lắng nghe.
-GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường
kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng - HS đọc to câu viết ứng dụng,
con, sau đó viết vào vở tập viết.
cảlớp lắng nghe.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ
năng viết chữ A. Viết ứng dụng chữ A.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu ứng dụng:
Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp,
sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc
đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng),
dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa
ở (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â
(ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp
nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành:Hoạt động cả lớp - cá
nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- HS quan sát, nghe GV hướng
dẫn.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo
viên
-Một số HS trình bày bài viết.
Cả lớp quan sát.
- Về nhà luyện viết thêm để
chữ viết đẹp hơn.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 4- Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
. Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè.
. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
3.Phẩm chất:
-.Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường; có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV, Phương tiện học trực tuyến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS hát bài hát về mùa hè
- HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh=> ND tranh
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được về điều
đáng nhớ nhất trong kỳ nghỉ hè; nêu được cảm nhận
khi trở lại trường.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan
sát, đặt và giải quyết vấn đề, thực hành
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe SGK trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận và - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi:
* Câu1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
nghỉ hè của em.
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý trong
SGK để trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tranh, YC HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm
quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô
tô đi về phía cầu bắc qua con kênh
nhỏ.
+ Mọi người đang làm gì?
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi
người tắm biển, xây lâu đài cát, thả
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các
diều,...
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV giao nhiệm vụ: HS kể trong nhóm
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá
bóng.
- Gọi HS chia sẻ về những ngày hè của em
- GV đánh giá, mở rộng những ngày hè
trong thời gian dịch covid.
*Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè?
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS thực hiện yêu cầu
bước:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại - HS chia sẻ trong nhóm 4
những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè.
- 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác nghe bày tỏ
- Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ trrong
nhóm
điểm giống và khác.
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt
kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- GV gọi 2 - 3 bạn kể trước lớp
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
Mục tiêu:Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè của em.
Cách tiến hành:
- HS viết vào vở
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận - HS có thể viết về: một hoạt động
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè em thích nhất; một nơi em đã từng
của em.
đến, một người em đã từng gặp trong
kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
- GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi về kì nghỉ hè,...).
viết.
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về
- Gọi vài HS đọc bài viết
ngày hè của mình (nếu thích).
- GV thu chấm, đánh giá.
- HS trình bày bài viết.
- GV đánh giá, biểu dương.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
4. Củng cố- dặn dò: (2-3')
- Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích - HS bày tỏ ý kiến
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe
**********************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 6/9/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 3 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2.Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,....
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích
học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối: 4-5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ luyện -HS lắng nghe , ghi bài vào vở.
tập, củng cố trong tiết học.
2. Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Cho HS làm quen với ước lượng theo
nhóm chục, ôn tập, củng cố về phân tích
số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
b. Cách tiến hành
Bài 1: 8-9'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Ước lượng xem trong hình có khoảng
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
mấy chục viên bi rồi đếm số viên bị
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
trong hình.
nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy
- HS lắng nghe.
được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra
2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng
được khoảng 3 chục viên bi và đếm
được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước - HS thảo luận.
lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối -HS đếm
chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng - Hs lắng nghe
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước
lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- HS thảo luận.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- HS chia sẻ.
Em ước lượng khoảng 40 quả cà chua.
Em đếm được 42 quả cà chua.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình -HS đếm
để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
-Hs quán sát
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs trả lời
- HDHS phân tích mẫu :
- HS làm phiếu
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS chia sẻ.
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
-HS quan sát
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: 5-6'
- Gọi HS đọc YC bài.
-2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa -HS quan sát và lắng nghe
A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí bị
trống trong bảng rổi tìm cách lắp các
miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng
(theo các màu ở mõi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 Nhóm chia sẻ .
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2-3'
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 5+6)
Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 1+2- Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp.
Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó
trôi qua sẽ không lấy lại được.
-Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Học thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích.
2.Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc;
trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;
3.Phẩm chất
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tranh minh họa, SGK TV.
2. HS: SGK TV, vở TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (4-5')
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- Vận động bài hát Đi học
- Trò chơi Bắn tên: đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 và
TLCH:
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (GV
khuyến khích HS tích cực trả lời, tự do, mạnh dạn
kể lại).
? Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - HS vận động theo nhạc
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm - HS trả lời
qua?
- HS thi kể nối tiếp công việc mình đã
làm.
- GV khen ngợi, biểu dương
- GV kết nối vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
*Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi– đáp, thảo luận
nhóm đôi, kĩ thật động não.
- HS ghi vở
*Cách tiến hành:
- Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu bài thơ.
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ; Chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
- HS đọc thầm
- Đọc đoạn
- Bài có mấy khổ thơ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ lần 1
+ GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lịch cũ, nụ hồng,
tỏa, hạt lúa
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
+ Giải nghĩa từ khó: vở hồng (Vở hồng không phải là
vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều lời nhận xét
hay, nhiều thành tích tốt)
- Đọc trong nhóm
- Bài có 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS hiểu nghĩa từ. (Có thể đặt 1 câu có từ vở
hồng)
- GV HD HS đọc trong nhóm
-Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được nội dung bài qua
các câu hỏi
* Phương pháp: Chia nhóm, thảo luận nhóm, hỏi-đáp,
thuyết trình, KT động não
*Cách tiến hành:cá nhân, nhóm- chia sẻ trước sẻ
trước lớp.
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm.
- 2 - 3 nhóm thi đọc
- 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- 2 HS đọc lại cả bài
- YCHS đọc thầm khổ thơ 1
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
- GV và HS chốt đáp án đúng
- 1 HS đọc to câu hỏi.
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại - HS đọc nhẩm lại khổ thơ 1
những đâu?
- HS trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
rồi?
- GV HD: TL nhóm đôi và đọc nhẩm lại
các thơ còn lại để tìm đáp án.
- GV gọi ĐD 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe rồi góp ý.
- GV và HS chốt đáp án đúng. (Theo lời bố, ngày hôm
qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trên cành hoa trong
vườn, nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày toả hương,
trong vở hồng của em)
Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn
bạn nhỏ làm gì để “Ngày qua vẫn còn?”
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. HS khác
góp ý, bổ sung
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và suy
nghĩ làm bài tập
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- GV chốt đáp án đúng của BT và đó cũng
là câu trả lời cho Câu 3 (Con học hành
chăm chỉ)
* Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì về
thời gian?
3. Luyện tập, thực hành ( 7-8')
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
* Phương pháp: quan sát, động não, hỏi- đáp, thực
hành,thi đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm
- 2 – 3 HS nêu đáp án. HS k...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 4/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 1 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức:
-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
-Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
-Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối( 5-6p)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Phương pháp: vấn đáp, động
não.
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ đề: Ôn tập và bổ
sung
Chủ đề này chúng ta sẽ ôn tập lại
các kiến thức đã học từ năm lớp 1: -HS lắng nghe
các phép toán cộng, trừ trong phạm
vi 100 và mở rộng kiến thức hơn
thông qua các bài học về Tia số, số
liền trước, liền sau; Các thành phần
của phép cộng, phép trừ. VD: 2 + 5
= 7 thì 2 được gọi là gì, 5 được được
gọi là gì, 7 được gọi là gì...và củng
cố kiến thức thông qua các bài luyện
tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
lấy ví dụ về số có hai chữ số và phân
tích cấu tạo số của số đó.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của
các nhóm, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
ôn tập lại kiến thức qua các bài tập
trong bài học ngày hôm nay.
2. Luyện tập ( 27-28p)
a. Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các
số có hai chữ số theo phân tích, cấu
tạo số.
- Bổ sung khái niệm ban đầu về số
và chữ số, nhận biết số chục, số đơn
vị cuả số có hai chữ số.
b. Phương pháp:vấn đáp, động não,
quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề
c. Cách tiến hành
Bài 1: 4-5'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khiviết số có hàng đơn vị là 5 thì
ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:8-9'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu
?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương
ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”: 6-7'
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn bông hoa phù hợp để đính lên
bảng.
- GV thao tác mẫu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
-Viết số có hang đơn vị là 5 thì ta viết là
“ l”
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-54
- 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp -HS lắng nghe
sức
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
- Nhận xét giờ học.
**************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2)
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 1 +2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt
trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh : SGK, vở, phương tiện học trực tuyến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÊU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối:(4-5')
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi –đáp, trực quan
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Khởi
động và trả lời câu hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi
trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay
con đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những gì để
đón ngày khai trường?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã
chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới
để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến
trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp.
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh
chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với
các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là
bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu
môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu:
mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc(28-30')
*Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi– đáp, thảo luận
nhóm đôi, kĩ thật động não.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp 2 SGK
trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng
hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương để HS đọc:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện - HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói
cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp
1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học sinh lớp 2:
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng các bạn;
+ HS3: đoạn còn lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu, - Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
thể hiện được cảm xúc nhân vật.
văn GV đã phân công. Chú ý giọng
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK khích.
trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa của các từ
sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại - HS lắng nghe.
kiến thức
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 14-15')
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được nội dung bài qua
các câu hỏi
* Phương pháp: Chia nhóm, thảo luận nhóm, K
Tđộng não, hỏi-đáp, thuyết trình
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
*Cách tiến hành:
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo lời của bạn, cả lớp lắng nghe.
luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK T11
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường?
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
- HS lắng nghe.
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm
nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường:
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và
nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên
lớp 2.
Câu 4:
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng
và hoàn thành nhanh.
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng
kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ
trao đổi và trả lời:
chào mẹ để chạy vào trong cổng
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày
trường).
khai giảng?
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp
1 không?
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến trường vào ngày
khai giảng: háo hức được gặp bạn bè, được gặp
các thầy cô giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc vào lớp 1
- GV nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành (7-8' )
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
* Phương pháp: quan sát, động não, hỏi- đáp, thực
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân
trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất cả
các khu vực trong trường, nhớ vị trí
các lớp học,...
hành , thi đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động cá nhân - cả lớp
- HS lắng nghe.
-GV đọc diễn cảm cả bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các
nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
Cách tiến hành: 4. Vận dụng, trải
nghiệm:( 11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng
kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
* Phương pháp: quan sát, động não, đóng vai, , thi
đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động cả lớp – cặp/ nhóm
- HS lắng nghe đọc thầm theo
- 1 HS nêu.
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
(người dẫn chuyện, cậu bé, nhà vua)
+ Phân vai
+ Luyện đọc phân vai.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả - Thi đọc phân vai trước lớp- Lớp
nhận xét.
lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong
ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
c. rụt rè
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
- Câu chuyện nói về cảm xúc của ai?
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét chung
- Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
Câu 1: Đáp án c.
Câu 2:
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
con về mẹ nhé.
b. Em chào thầy/cô ạ.
c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 5/9/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2.Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,....
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích
học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối: ( 4-5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh
*Phương pháp: Gợi mở.
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài
thể
hát Tập đếm.
- HS ghi vở.
- GV giới thiệu vào bài học (nêu
YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học), ghi
bài
2. Luyện tập: ( 28 – 29p)
- Hs đọc yc
Bài 1: 8-9'
- Hoàn thành bảng sau ( theo mẫu(
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
- Có 3 chục và 5 đợn vị
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
- 35 = 30 + 5
+ Số 35 được viết thành phép cộng
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện vào phiếu học tập.
-2-3 HS trả lời
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
-GV NX
- GV hỏi :
- 2-3 HS trả lời:
+ Trong số có hai chữ số, chữ số
hàng nào đứng trước ? hàng nào
đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:6-7'
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp YC hướng dẫn.
xếp các số vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3: 7-8'
- Hs trả lời
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”5-6' -HS lắng nghe
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ - HS thảo luận nhóm 3..
lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
đính lên bảng.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp - HS lắng nghe
sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm: ( 1-2p)
- Nhận xét giờ học.
********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 3 - Viết: Chữ hoa A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
.- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
-. Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. Chữ viết rõ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ
viết thường trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa). Máy tính
2. Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vùa
và nhỏ. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
* Phương pháp: Vấn đáp
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ
- 2-3 HS chia sẻ.
A
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS
quan sát: độ cao, độ rộng, các nét, quy trình - HS quan sát, lắng nghe.
viết chữ A;
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở
phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là
nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn
ngang.
- HS quan sát, lắng nghe.
-GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường
kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng - HS đọc to câu viết ứng dụng,
con, sau đó viết vào vở tập viết.
cảlớp lắng nghe.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ
năng viết chữ A. Viết ứng dụng chữ A.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu ứng dụng:
Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp,
sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc
đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng),
dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa
ở (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â
(ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp
nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành:Hoạt động cả lớp - cá
nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- HS quan sát, nghe GV hướng
dẫn.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo
viên
-Một số HS trình bày bài viết.
Cả lớp quan sát.
- Về nhà luyện viết thêm để
chữ viết đẹp hơn.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Tiết 4- Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
. Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè.
. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
3.Phẩm chất:
-.Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường; có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV, Phương tiện học trực tuyến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS hát bài hát về mùa hè
- HS hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh=> ND tranh
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
*Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được về điều
đáng nhớ nhất trong kỳ nghỉ hè; nêu được cảm nhận
khi trở lại trường.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan
sát, đặt và giải quyết vấn đề, thực hành
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe SGK trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận và - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi:
* Câu1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
nghỉ hè của em.
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý trong
SGK để trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tranh, YC HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm
quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô
tô đi về phía cầu bắc qua con kênh
nhỏ.
+ Mọi người đang làm gì?
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi
người tắm biển, xây lâu đài cát, thả
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các
diều,...
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV giao nhiệm vụ: HS kể trong nhóm
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá
bóng.
- Gọi HS chia sẻ về những ngày hè của em
- GV đánh giá, mở rộng những ngày hè
trong thời gian dịch covid.
*Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè?
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS thực hiện yêu cầu
bước:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại - HS chia sẻ trong nhóm 4
những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè.
- 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác nghe bày tỏ
- Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ trrong
nhóm
điểm giống và khác.
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt
kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- GV gọi 2 - 3 bạn kể trước lớp
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
Mục tiêu:Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè của em.
Cách tiến hành:
- HS viết vào vở
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận - HS có thể viết về: một hoạt động
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè em thích nhất; một nơi em đã từng
của em.
đến, một người em đã từng gặp trong
kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
- GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi về kì nghỉ hè,...).
viết.
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về
- Gọi vài HS đọc bài viết
ngày hè của mình (nếu thích).
- GV thu chấm, đánh giá.
- HS trình bày bài viết.
- GV đánh giá, biểu dương.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
4. Củng cố- dặn dò: (2-3')
- Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích - HS bày tỏ ý kiến
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe
**********************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 6/9/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
TIẾT 3 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
2.Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,....
3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích
học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối: 4-5'
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ luyện -HS lắng nghe , ghi bài vào vở.
tập, củng cố trong tiết học.
2. Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Cho HS làm quen với ước lượng theo
nhóm chục, ôn tập, củng cố về phân tích
số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
b. Cách tiến hành
Bài 1: 8-9'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Ước lượng xem trong hình có khoảng
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
mấy chục viên bi rồi đếm số viên bị
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
trong hình.
nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy
- HS lắng nghe.
được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra
2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng
được khoảng 3 chục viên bi và đếm
được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước - HS thảo luận.
lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối -HS đếm
chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng - Hs lắng nghe
bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước
lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- HS thảo luận.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- HS chia sẻ.
Em ước lượng khoảng 40 quả cà chua.
Em đếm được 42 quả cà chua.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình -HS đếm
để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
-Hs quán sát
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:6-7'
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs trả lời
- HDHS phân tích mẫu :
- HS làm phiếu
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS chia sẻ.
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
-HS quan sát
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: 5-6'
- Gọi HS đọc YC bài.
-2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa -HS quan sát và lắng nghe
A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí bị
trống trong bảng rổi tìm cách lắp các
miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng
(theo các màu ở mõi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 Nhóm chia sẻ .
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2-3'
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 5+6)
Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 1+2- Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp.
Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó
trôi qua sẽ không lấy lại được.
-Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Học thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích.
2.Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc;
trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;
3.Phẩm chất
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tranh minh họa, SGK TV.
2. HS: SGK TV, vở TV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (4-5')
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- Vận động bài hát Đi học
- Trò chơi Bắn tên: đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 và
TLCH:
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (GV
khuyến khích HS tích cực trả lời, tự do, mạnh dạn
kể lại).
? Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - HS vận động theo nhạc
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm - HS trả lời
qua?
- HS thi kể nối tiếp công việc mình đã
làm.
- GV khen ngợi, biểu dương
- GV kết nối vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
*Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài
*Phương pháp: Thuyết trình, hỏi– đáp, thảo luận
nhóm đôi, kĩ thật động não.
- HS ghi vở
*Cách tiến hành:
- Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu bài thơ.
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ; Chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
- HS đọc thầm
- Đọc đoạn
- Bài có mấy khổ thơ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ lần 1
+ GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lịch cũ, nụ hồng,
tỏa, hạt lúa
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
+ Giải nghĩa từ khó: vở hồng (Vở hồng không phải là
vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều lời nhận xét
hay, nhiều thành tích tốt)
- Đọc trong nhóm
- Bài có 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS hiểu nghĩa từ. (Có thể đặt 1 câu có từ vở
hồng)
- GV HD HS đọc trong nhóm
-Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được nội dung bài qua
các câu hỏi
* Phương pháp: Chia nhóm, thảo luận nhóm, hỏi-đáp,
thuyết trình, KT động não
*Cách tiến hành:cá nhân, nhóm- chia sẻ trước sẻ
trước lớp.
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm.
- 2 - 3 nhóm thi đọc
- 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- 2 HS đọc lại cả bài
- YCHS đọc thầm khổ thơ 1
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
- GV và HS chốt đáp án đúng
- 1 HS đọc to câu hỏi.
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại - HS đọc nhẩm lại khổ thơ 1
những đâu?
- HS trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
rồi?
- GV HD: TL nhóm đôi và đọc nhẩm lại
các thơ còn lại để tìm đáp án.
- GV gọi ĐD 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe rồi góp ý.
- GV và HS chốt đáp án đúng. (Theo lời bố, ngày hôm
qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trên cành hoa trong
vườn, nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày toả hương,
trong vở hồng của em)
Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn
bạn nhỏ làm gì để “Ngày qua vẫn còn?”
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. HS khác
góp ý, bổ sung
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và suy
nghĩ làm bài tập
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- GV chốt đáp án đúng của BT và đó cũng
là câu trả lời cho Câu 3 (Con học hành
chăm chỉ)
* Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì về
thời gian?
3. Luyện tập, thực hành ( 7-8')
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
* Phương pháp: quan sát, động não, hỏi- đáp, thực
hành,thi đua – khen thưởng.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm
- 2 – 3 HS nêu đáp án. HS k...
 









Các ý kiến mới nhất