Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 12.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 19-10-2024
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ B: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
KẾT NỐI MẠNG
BÀI 2. CÁC GIAO THỨC MẠNG
Môn học: Tin học; lớp:12
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
- Mô tả sơ lược vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung.
- Vai trò và chức năng giao thức TCP/IP nói riêng trong việc kết nối mạng internet.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế
của bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các
tình huống khác
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô
phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống, đề xuất và lựa
chọn giải pháp để giải quyết các vấn đề do giáo viên đặt ra. Phân tích được tình
huống, đề xuất và lựa chọn giải pháp để chọn được phương án nhằm trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm.
- Năng lực tin học:
+ NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền
thông): HS được rèn luyện, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc
tìm hiểu các kiến thức về mạng máy tính và Internet và kết nối mạng.
3. Về phẩm chất:
- Có thái độ học tập tốt để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội, đất nước
+ Chăm chỉ học tập, tích cực tham gia các hoạt động trên lớp.
+ Nghiêm túc, có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Máy chiếu (ti vi), máy tính, điện thoại thông minh (hoặc thẻ đáp án A, B,
C, D được in từ phần mềm Plickers).
- Học liệu:
+ Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử, phiếu học tập, tài liệu
Tin học.
III. Tiến trình dạy học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự tò
mò cho người học.
b) Nội dung hoạt động: Hs trả lời câu hỏi (Phiếu học tập số 1) lấy điểm thường
xuyên
Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu hỏi 1: Em hãy liệt kê các Câu 1:
yêu cầu cần thiết để em và - Có máy tính hoặc Điện thoại thông minh kết nối
bạn em có thể trao đổi tin mạng.
nhắn với nhau được?
- Có tài khoản mạng xã hội: Zalo, FB...
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của học sinh về câu hỏi trên phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ
Cách thức tổ chức
GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng theo đơn vị tổ.
Chuyển giao
GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
nhiệm vụ
số 1.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, ôn lại các kiến thức đã học liên quan,
Thực hiện
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
nhiệm vụ
GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi
các em cần hỗ trợ.
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình bày nội dung phiếu học tập số
1
Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đã thống nhất trong
luận
nhóm
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét, góp ý bổ sung bài của nhóm bạn.
Gv nhận xét lại các câu trả lời của các nhóm và thái độ học
tập của các thành viên trong nhóm.
Kết luận, nhận
GV hệ thống lại kiến thức bài học, tổng kết và đánh giá cho
định
điểm nhóm hoàn thành nhanh và chính xác.
- Dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về giao thức mạng
a.Mục tiêu:
- Biết vai trò và chức năng của giao thức mạng và một số giao thức truyền thông
phổ biến trong mạng.

b. Nội dung:
+ Nội dung 1. Yêu cầu học hai học sinh ngồi gần nhau thảo luận và dựa vào
kiến thức của bản thân trả lời và giải thích câu hỏi sau: Em hãy liên tưởng đến quá
trình gửi thư qua bưu điện và đưa ra các bước cần thiết để gửi một tệp dữ liệu từ
máy tính thứ nhất đến máy tính thứ 2 trong một mạng máy tính.
+ Nội dung 2: Chia lớp thành 4 nhóm (tương ứng với đơn vị tổ học tập). Các
nhóm đọc SGK/tr20 hoàn thành phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút. Sau đó chụp
kết quả gởi lên Padlet theo đường link gởi vào nhóm Zalo. Lấy 3 nhóm nộp nhanh
nhất để cộng điểm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Hãy nêu khái niệm về giao thức mạng? Kể tên một số giao thức mạng được
sử dụng phổ biến ngày nay?
Câu 2. Trình bày hiểu biết của em về một số giao thức mạng phổ biến?
c. Sản phẩm:
- HS hoàn thành được phiếu học tập số 2:
Sản phẩm dự kiến
1. Giao thức mạng:
a. Khái niệm cơ bản:
- Giao thức mạng: là bộ quy tắc được sử dụng để điều khiển truyền thông và
trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu trong mạng nhằm đáp
ứng các yêu cầu:
1. Định dạng và chuẩn hóa: Định nghĩ các quy tắc và định dạng cho việc
đóng gói, trao đổi dữ liệu trong mạng.
2. Định tuyến và chuyển tiếp: cung cấp các thuật toán và quy trình để định
tuyến và chuyển tiếp gói tin từ nguồn tới đích.
3. Quản lí lưu lượng mạng: Cho phép quản lí lưu lượng mạng bằng cách
kiểm soát việc nhận và gửi dữ liệu trong mạng.
4. Đảm bảo tính bảo mật và độ tin cậy: Cung cấp các cơ chế bảo mật để
bảo vệ dữ liệu trên mạng khỏi tin tặc, tấn công mạng và lừa đảo.
5. Tích hợp các dịch vụ và ứng dụng: cho phép tích hợp các dịch vụ và
ứng dụng khác nhau trên mạng.
Tập hợp các giao thức mạng kết nối với nhau thành một bộ giao thức VD bộ
giao thức mạng được sử dụng phổ biến nhất ngày nay trong mạng máy tính là
TCP/IP, HTTP,FTP, SMTP...
b. Một số giao thức mạng:
- Giao thức Internet (IP- Internet Protocol):Là bộ giao thức quan trọng và là một
trong những giao thức cốt lõi trong bộ giao thức TCP/IP.
- Giao thức vận chuyển: quy định cách chuyển dữ ®ưîc chia thµnh c¸c gãi tin
nhá vµ truyÒn ®i mét c¸ch ®éc lËp. VD: TCP, UDP
- Giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP- Hype Text Transfer Protocol): giao

thức sử dụng trong việc truyền tải dữ liệu trong các trang Web.
- Giao thức truyền tải tệp (FTP-File Transfer Protocol): giao thức sử dụng trong
việc truyền tải giữa các máy tính.
- Giao thức truyền tải thư đơn giản (SMTP-Simple Mail Transfer Protocol): giao
thức sử dụng trong việc gửi và nhận thư điện tử.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ
Cách thức tổ chức
GV yêu cầu HS:
Chuyển
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
giao nhiệm
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu câu hỏi 1
vụ
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu câu hỏi 2
HS tiếp nhận nhiệm vụ, ôn lại các kiến thức đã học liên quan,
Thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.
nhiệm vụ
GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các
em cần hỗ trợ.
GV: Gọi đại diện 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất có nội dung
khác nhau lên trình bày.
Báo cáo,
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đã thống nhất trong
thảo luận nhóm
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS các nhóm còn lại nhận xét, góp ý bổ sung bài của bạn.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh, cho điểm
Kết luận, những nhóm học sinh hoàn thành nhanh và chính xác.
nhận định - Cử đại diện các nhóm làm tốt hướng dẫn, giúp đỡ các bạn chưa
làm tốt hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về giao thức TCP và giao thức IP
a. Mục tiêu:
- Biết vai trò và chức năng của giao thức TCP
- Biết vai trò và chức năng của giao thức IP
b. Nội dung:
+ Nội dung 2: Chia lớp thành 4 nhóm (tương ứng với đơn vị tổ học tập). Các
nhóm đọc SGK/tr21, 22, 23 hoàn thành phiếu học tập số 3 trong vòng 3 phút. Sau
đó chụp kết quả gởi lên Padlet theo đường link gởi vào nhóm Zalo. Lấy nhóm nộp
nhanh nhất và chính xác nhất để cộng điểm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Hãy nêu vai trò và chức năng của giao thức TCP?
Câu 2. Hãy nêu vai trò và chức năng của giao thức IP?
Câu 3. Hãy trình bày hiểu biết của em về hệ thống tên miền của của các trang

Web?
c. Sản phẩm:
- HS hoàn thành được phiếu học tập số 3:
Sản phẩm dự kiến
2. Giao thức TCP:
- Giao thức điều khiển truyền tải (TCP ): đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định và
đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng.
- TCP: có cơ chế kiểm tra lỗi, khôi phục và điều chỉnh tốc độ truyền dữ liệu do
đó TCP trở thành giao thức để truyên thông tin: hình ảnh tĩnh, tệp dữ liệu và
trang web.
* Các bước truyền dữ liệu
B1: Quá trình thiết lập kết nối: thiết lập kết nối giữa máy truyền và nhận dữ liệu
B2: Quá trình trao đổi dữ liệu:
2.1. Truyền dữ liệu: Dữ liệu được chia thành gói nhỏ và được gắn các thông
tin (số thứ tự, số xác nhận)
2.2. Kiểm tra lỗi và khôi phục: Đảm bảo dữ liệu được truyền tải một cách
đáng tin cậy. Nếu gói tin bị lỗi hoặc mất thiết bị sẽ gửi lại gói tin.
B3. Kết thúc quá trình kết nối: được thực hiện sau khi quá trình trao đổi dữ liệu
hoàn tất
3. Giao thức IP.
a. Giao thức và địa chỉ IP
- Giao thức Internet (IP): có chức năng định dạng và định danh các gói tin thông
qua địa chỉ IP để đảm bảo các gói tin có thể gửi đi qua các mạng khác nhau và
tới đúng địa chỉ máy nhận.
- Địa chỉ IP: là địa chỉ số được gán cho mỗi thiết bị khi kết nối vào mạng máy
tính. Hiện nay địa chỉ IP có 2 phiên bản chính IPv4 và IPv6 là một định danh duy
nhất được sử dụng để xác định các thiết bị kết nối trong mạng máy tính
- IPv4: là một chuỗi số 32 bít nhị phân chia thành 4 cụm 8 bit gọi là octet và
được ngăn cách nhau bằng dấu chấm.
Vd: 100000010.00111001.00011110.00111000 tương ứng dạng thập phân
1340.57.30.56
- IPv6: : là một chuỗi số 128 bít nhị phân thường biểu diễn dưới dạng thập lục
phân gồm 8 phần ngăn cách nhau bằng dấu hai chấm.
VD: 2620:0AB2:0D01:2042:0100:8C4D:D370:72B4
b. Hệ thống tên miền:
- Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) là cách định danh máy tính
trong mạng bằng những tên chữ gợi nhớ.
- Tên miền phân thành các cấp, viết cách nhau một dấu chấm.
+ Tên miền cấp cao nhất: là phần đuôi sau cùng của tên miền có thể là viết tắt tên
một quốc gia (ví dụ: vn, us, fr, uk) hay 1 tổ chức kinh tế (ví dụ: gov,info, edu...)
+ Tên miền cấp hai: là phần ngay trước tên miền cấp cao nhất ví dụ:
google.com....
+ Tên miền cấp ba: là phần ngay trước tên miền cấp hai ví dụ:

mail.google.com....
+ Tên miền phụ: là phần thông tin mở rộngđược thêm vào đầu của mỗi trang web
cho phép phân tách nội dung cho một chức năng cụ thể của mỗi trang web. Phổ
biến là www.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ
Cách thức tổ chức
GV yêu cầu HS:
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3.
Chuyển
+ Nhóm 1: Tìm hiểu câu hỏi 1
giao nhiệm
+ Nhóm 2: Tìm hiểu câu hỏi 2
vụ
+ Nhóm 3: Tìm hiểu câu hỏi 3
+ Nhóm 4: Nhóm chuyên gia
HS tiếp nhận nhiệm vụ, ôn lại các kiến thức đã học liên quan,
Thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3.
nhiệm vụ
GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các
em cần hỗ trợ.
GV: Gọi đại diện 3 nhóm trình bày.
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đã thống nhất trong
Báo cáo,
nhóm
thảo luận
GV yêu cầu nhóm chuyên gia nhận xét, bổ sung
HS các nhóm còn lại nhận xét, góp ý bổ sung bài của bạn.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh, cho điểm
Kết luận, những nhóm học sinh hoàn thành nhanh và chính xác.
nhận định - Cử đại diện các nhóm làm tốt hướng dẫn, giúp đỡ các bạn chưa
làm tốt hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng
vận dụng kiến thức cho học sinh
- Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng viết chương trình con
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập trắc nghiệm
b. Nội dung: Các cặp đôi hoàn thành các câu trắc nghiệm sau trong vòng 2 phút
(Không được dùng tài liệu)
Câu 1 (NB). Giao thức được sử dụng phổ biến trên Internet?
A. TCP/IP
B. IPX/SPX
C. ARPA
D.NETBEUI
Câu 2 (NB). Vì sao các máy tính trong mạng Internet hoạt động và trao đổi thông
tin với nhau được?
A. Vì chúng cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

B. Vì chúng đều được đánh địa chỉ IP.
C. Vì chúng cùng sử dụng một ngôn ngữ lập trình.
D. Vì chúng có cùng hệ điều hành Windows.
Câu 3 (NB). TCP/IP là tên gọi của:
A.1 giao thức
B. 1 bộ giao thức
C. 1 thiết bị mạng D. 1 phần
mềm
Câu 4 (NB). Địa chỉ IP là:
A. Địa chỉ của từng chương trình
B. Địa chỉ của từng máy
C. Địa chỉ của người sử dụng đặt ra
D. Cả ba câu trên đều đúng
Câu 5 (TH). Muïc ñích chính cuûa vieäc ñöa ra teân mieàn
A. Deã nhôù, thuận lợi
B. Teân mieàn ñeïp hôn ñòa chæ IP
C. Thieáu ñòa chæ IP
D. Teân mieàn deã xöû lyù bôûi maùy tính hôn
Câu 6 (TH). Hãy cho biết tên miền của website www.edu.net.vn do nước nào quản
lý?
A. Mỹ.
B. Pháp.
C. Việt Nam.
D. Trung Quốc.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A

A

B

B

A

C

d. Tổ chức thực hiện:
+ Giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu bài tập trắc nghiệm yêu cầu học sinh
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng. Lấy 5 nhóm nhanh nhất lên treo
kết quả
+ Thực hiện nhiệm vụ: Các cặp đôi thảo luận và nhớ lại bài hoàn thành các câu trắc
nghiệm
+ Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời đáp án.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét, cho các nhóm đối chiếu kết quả, tuyên dương
và cộng điểm nhóm có nhiều đáp án đúng nhất.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 24.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành Vận dụng SGK trang 24.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS hoàn thành vận dụng SGK trang 24:
Em hãy xác định và ghi lại địa chỉ IP của 5 máy tính được kết nối mạng trong lớp
học. Sau đó em hãy cho biết điểm giống và khác nhau của 5 địa chỉ này.
+ Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân tìm hiểu địa chỉ IP của máy tính mình đang sử
dụng có kết nối mạng và ghi kết quả vào vở.

+ Báo cáo, thảo luận: Báo cáo kết quả tìm hiểu của cá nhân HS vào tiết học
sau.
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét.
=============HẾT==================

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB). Giao thức được sử dụng phổ biến trên Internet?
A. TCP/IP
B. IPX/SPX
C. ARPA
D.NETBEUI
Câu 2 (NB). Vì sao các máy tính trong mạng Internet hoạt động và trao đổi thông
tin với nhau được?
A. Vì chúng cùng sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
B. Vì chúng đều được đánh địa chỉ IP.
C. Vì chúng cùng sử dụng một ngôn ngữ lập trình.
D. Vì chúng có cùng hệ điều hành Windows.
Câu 3 (NB). TCP/IP là tên gọi của:
A.1 giao thức
B. 1 bộ giao thức
C. 1 thiết bị mạng D. 1 phần
mềm
Câu 4 (NB). Địa chỉ IP là:
A. Địa chỉ của từng chương trình
B. Địa chỉ của từng máy
C. Địa chỉ của người sử dụng đặt ra
D. Cả ba câu trên đều đúng
Câu 5 (NB). Các máy tính trong mạng Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào:
A. Do dùng chung một loại ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ siêu văn bản.
B. Do cùng sử dụng bộ giao thức TCP/IP.
C. Do sử dụng chung một loại ngôn ngữ là tiếng Anh
D. Do có trình biên dịch ngôn ngữ giữa các máy tính.
Câu 6 (NB). Giao thức truyền tải siêu văn bản có viết tắt là gì:
A. HTTP
B. FTP
C. WWW
D.HTML
Câu 7 (TH). Muïc ñích chính cuûa vieäc ñöa ra teân mieàn
A. Deã nhôù, thuận lợi
B. Teân mieàn ñeïp hôn ñòa chæ IP
C. Thieáu ñòa chæ IP
D. Teân mieàn deã xöû lyù bôûi maùy tính hôn
Câu 8 (TH). Hãy cho biết tên miền của website www.edu.net.vn do nước nào quản
lý?
B. Mỹ.
B. Pháp.
C. Việt Nam.
D. Trung Quốc.
Câu 9 (TH). Chọn đáp án đúng về cổng TCP:
A. Ứng dụng Web có cổng TCP là 25
B. Ứng dụng Email (SMTP) có cổng TCP là 80
C. DNS có cổng là 53
D. Ứng dụng Email (POP) có cổng là 110
Câu 10 (TH). Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:
A. Kích thước các mạng khác nhau
B. Phụ thuộc vào khu vực kết nối
C. Để quản lí các thông tin
D. Cả ba câu trên đều đúng
 
Gửi ý kiến