Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lớp 11- KT và PL bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hảo
Ngày gửi: 05h:13' 20-12-2023
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Trường:THPT chuyên Lê Quý Đôn
Tổ: Giáo dục

Họ và tên giáo viên:
Hoàng Thị Hảo

TÊN BÀI DẠY: CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục KT và PL; lớp: 11A2
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm cạnh tranh
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp
với yêu cầu, nhiệm vụ đề làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, câu chuyện,
tình huống và trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến vấn đề
cạnh tranh trong kinh tế.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản
thân và người khác trong thực hiện cạnh tranh.
+ Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả năng,
điều kiện của bản thân trong quan hệ cạnh tranh.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến thức
về cạnh tranh, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cạnh tranh; giải thích được một
cách đơn giản một số hiện tượng kinh tế về cạnh tranh
3. Về phẩm chất: 
Trung thực và có trách nhiệm trong các mối quan hệ cạnh tranh.
4. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGVmôn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11;
- Tranh/ảnh, video, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Máy tính, máy chiếu……
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề ( Mở đầu)
* Mục tiêu: Giúp HS tạo hứng thú học tập và định hướng vào nội dung bài học.
* Nội dung: Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh

* Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh của sản phẩm.
* Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ
- Gv cho học sinh theo dõi thông điệp của 2 thương hiệu cà phê: G7(VN) và Nescafe.
+ G7 :"giúp suy nghĩ mạnh hơn"
Nescafé: "Ngon hơn, vị cà phê mạnh hơn".
+ G7: "vị cà phê cực mạnh"
Nescafe :"Bạn đã đủ mạnh để thử"
+ G7 "2 in 1": "Mạnh chưa đủ, phải đúng gu"...
- Thông điệp và hình ảnh quảng cáo của hai hãng sữa: milo và ovantin
Theo các em, thông điệp quảng cáo của 2 thương hiệu cà phê này nhằm mục đích gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc
* HS báo cáo sản phẩm
HS đứng dậy thực hiện.
* Đánh giá sản phẩm của HS
GVKL: Những thông điệp đó nhằm mục đích khách hàng chú ý tới sản phảm của
hãng mình-> bán hàng-> lợi nhuận. Nó mang tính cạnh tranh.
Vậy Cạnh tranh là gì?
? Nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh?
Cạnh tranh sẽ mang đến những điều tích cực hay tiêu cực?
Để giải đáp những câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu cạnh tranh trong kinh tế thị
trường.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá)
2.1. Khái niệm cạnh tranh
* Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niệm cạnh tranh.
* Nội dung: Học sinh đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi và nêu được khái niệm cạnh tranh
* Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, đọc trường
hợp và trả lời các câu hỏi (SKG tr 6,7)
a. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã thực hiện những
hoạt động gì để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình?
b. Theo em, những hoạt động đó có phải là cạnh tranh không? Vì sao?
- HS Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.

- Báo cáo kết quả và thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận, nhận xét, đánh
giá sản phẩm theo từng câu hỏi
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
a. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã thực hiện những
hoạt động để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình như: Lựa chọn chiến lược đa
dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, giảm chi phí sản xuất,
b. Những hoạt động đó có phải là cạnh tranh vì để cạnh tranh với sản phẩm nước trái
cây nhập khẩu của các nước trên thế giới đang có mặt tại thị trường.
Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm
giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để
có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
2.2. Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
* Mục tiêu: Giúp HS giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
* Nội dung: Học sinh đọc trường hợp 1,2 trong SGK và tham khảo kiến thức trên
internet.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi và giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh
tranh.
* Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/nhóm), các
nhóm thảo luận thông qua câu hỏi GV.
Tại sao các chủ thể kinh tế lại phải cạnh tranh với nhau? Lấy ví dụ về sự cạnh tranh
giữa 2 thương hiệu cùng 1 lĩnh vực.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- Báo cáo kết quả và thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận, nhận xét, đánh
giá sản phẩm theo từng câu hỏi
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Các chủ thể kinh tế phải cạnh tranh với nhau vì :
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản
xuất, kinh doanh, lợi ích kinh tế khác nhau.
Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau: Trình độ trang bị KHCN,
nghề nghiệp, quản lí, vốn, ĐK nguyên vật liệu... =>Chất lượng hàng hóa và chi phí
sản xuất khác nhau=>kết quả sản xuất kinh doanh khác nhau: lợi nhuận nhiều- ít,
người lãi- người lỗ.
=>Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa, dịch vụ-> phải cạnh tranh với nhau

- Những yếu tố giúp sản phẩm thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng là: sự đa
dạng về chủng loại, chất lượng, mẫu mã, giá cả…
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:
- Do các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực. Các chủ thể
lại tồn tại độc lập với nhau, lợi ích khác nhau.
- Vì các nguồn lực có hạn, các điều kiện sản xuất, mua bán và tiêu dùng khác nhau .
- Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
2.3. Tìm hiểu về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế
* Mục tiêu: Giúp HS phân tích được vai trò của cạnh tranh.
* Nội dung: Học sinh đọc trường hợp 1,2 trong SGK và trả lời câu hỏi.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi và phân tích được vai trò của cạnh tranh.
* Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
Gv chia lớp thành 4 nhóm: mỗi nhóm sẽ tiến hành nghiên cứu 2 thương hiệu hoạt
động trong 1 lĩnh vực, họ đã cạnh tranh nhau như thế nào và tác dụng của sự cạnh
tranh đó?( với chính doanh nghiêp, xã hội, người tiêu dùng)
+Nhóm 1: Công nghệ.
+ Nhóm 2: Thực phẩm
+ Nhóm 3: Quần áo
+ Nhóm 4: Dịch vụ vận tải
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- Báo cáo kết quả và thảo luận: GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm, lớp thảo luận,
nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Vai trò:
- Động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Chủ thể sản xuất kinh doanh luôn
tìm cách tận dụng tốt nhất các nguồn lực và lợi thế, tích cực ứng dụng tiến bộ kĩ
thuật, công nghệ vào sản xuất.
- Tạo điều kiện để người tiêu dùng được tếp cận hàng hoá, dịch vụ chất lượng tốt,
phong phú về mẫu mã, chủng loại, giá cả hợp lí.
- Các nguồn lực kinh tế được sử dụng linh hoạt, hiệu quả -> động lực cho sự phát
triển của nền kinh tế thị trường.
2.4. Tìm hiểu về cạnh tranh không lành mạnh
* Mục tiêu: Giúp HS biết phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.

* Nội dung: Học sinh nghiên cứu trường hợp SGK (tr 9) và thực hiện đóng vai.
* Sản phẩm: HS nêu được và biết phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành
mạnh
* Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giao nhiệm vụ cho 1 nhóm dựa vào trường hợp
2 trong SGK trang 9 sáng tạo thêm vật dụng, lời thoại cho phù hợp làm sinh động,
phong phú thêm về nội dung. Yêu cầu: giúp người xem hiểu được thế nào là cạnh
tranh không lành mạnh,
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Xây dựng tình huống đóng vai và trả lời các câu
hỏi.
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Báo cáo kết quả và thảo luận: GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống đóng vai và
báo cáo, thảo luận, nhận xét, đánh giá sản phẩm.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Để ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, các chủ thể sản xuất kinh doanh
cần phải làm: Cạnh tranh đúng pháp luật, gắn liền mặt tích cực của cạnh tranh, lên án,
phê phán những cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, báo cáo với
cơ quan có thẩm quyền đề kịp thời xử lí.
Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái với nguyên tắc, thiện chí, trung thực, tập
quán thương mại và các chuẩn mực trong sản xuất, kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có
thể gây thiệt hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.
-> Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của mỗi cá nhân,
của toàn xã hội, đặc biệt là của nhà nước.
Hoạt động 3. Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố được những kiến thức đã học, phân tích, đánh giá việc
thực hiện pháp luật trong một số tình huống.
Nội dung: Làm bài tập 1,2,3,4
Sản phẩm: Câu trả lời, cách xử lí tình huống của học sinh.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1,2,3,4 (SGK trang 10,11)
- GV hướng dẫn HS cách làm bài: Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi, sau đó
gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung nếu có.
- HS thực hiện làm bài tập.
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Hoạt động 4. Vận dụng
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã được học
để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến cạnh tranh

* Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr11; HS vận
dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, tìm kiếm tư liệu, thông tin để thực hiện
nhiệm vụ.
* Sản phẩm học tập:
- Tình huống đóng vai.
- Thiết kế sản phẩm tuyên truyền.
* Tổ chức thực hiện
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm (5 -> 7HS/
nhóm)
Bài 1: Em và các bạn đóng vai người bán cùng 1 mặt hàng, thuyết phục người mua
lựa chọn sản phẩm của em.
Bài 2: Thiết kế sản phẩm để phê phán các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh và
chia sẻ thông điệp với các bạn trong lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chia nhóm về nhà thực hiện (tuỳ chọn 1 trong 2
bài trên).
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học
sau.
- Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
 
Gửi ý kiến