Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1 -LỚP 1 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Tâm
Ngày gửi: 21h:40' 14-09-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Thứ/ Ngày
Hai
07/9/2026

Buổi
Sáng

Chiều

Ba
08/9/2026

Tư
09/9/2026

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
(Từ ngày 07/09/2026-11/09/2026)
Môn
Tiết
Tên bài dạy
HĐTN
1
Lễ Khai giảng
(SHDC)
TV
1
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập - T1
TV
2
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập – T2
T
1
Tiết học đầu tiên
TNXH
1
C.Hà dạy (Bài 1: Kể về gia đình – Tiết 1)
BDTV
1
Ôn tập

Chiều

TV
TV
AN
MT
TD
TNXH

Sáng

TV

Sáng

TV
TV

Chiều

Năm
10/9/2026

Sáng

Sáu
11/9/2026

Thứ hai

Làm quen với tư thế đọc viết nói nghe - Tiết 1
Làm quen với tư thế đọc viết nói nghe - Tiết 2
C.Hương dạy
C.Hoàng dạy
T.Qúy dạy
C.Hà dạy (Bài 1: Kể về gia đình – Tiết 2)

5

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 1
Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 2
Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 3
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1)
C.Nhung dạy
C.Nhung dạy (Làm quen với bạn mới)

6
7

T
TH
HĐTN

2
1
2

TD

2
8

TV
TV

Chiều

3
4
1
1
1
2

T
ĐĐ
BDT
TV
TV
TV
HĐTN
(SHL)

9
3
1
1
10
11
12
3

T.Qúy dạy
Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 4
Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 5
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 2)
T.Tín dạy
Ôn tập
Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái,
dấu thanh - Tiết 6
Ôn luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 1
Ôn luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 2
Sơ kết tuần, lập kế hoạch tuần tới

Chiều
Môn học/HĐGD: HĐTN- Chào cờ. Lớp: 1

Tên bài học: CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG. Số tiết: 1 (1)
Thời gian thực hiện: ngày 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được ý nghĩa của hoạt động tập thể; tham gia nghiêm túc, tự tin và phù hợp với
nội dung sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, phối hợp và chia sẻ trong hoạt động chung.
- Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện nền nếp, kỉ luật trong hoạt động tập thể.
- Nhân ái: Thân thiện, tôn trọng thầy cô và bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Kịch bản sinh hoạt dưới cờ, âm thanh, tranh/ảnh minh hoạ hoặc dụng cụ phục
vụ hoạt động.
- Học sinh: Trang phục gọn gàng; tâm thế nghiêm túc, tích cực tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Tập trung và chuẩn bị dự lễ
- Hướng dẫn học sinh lớp 1 tập trung, - Xếp hàng, di chuyển trật tự và ngồi đúng vị
chỉnh trang phục và di chuyển theo hàng trí.
vào sân trường.
- Khi được thầy cô và các anh chị chào - Em cảm thấy vui, hồi hộp và hạnh phúc khi
đón, em cảm thấy như thế nào?
bước vào năm học mới.

- Mời một số em chia sẻ cảm xúc; động - Chia sẻ cảm xúc; lắng nghe bạn.
viên học sinh tự tin.
- Chốt ý, kết luận: Lễ khai giảng là ngày - Lắng nghe, ghi nhớ.
mở đầu năm học mới; các em được chào
đón trong tình yêu thương của thầy cô và
bạn bè.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Tham gia lễ khai giảng
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nghi - Thực hiện nghiêm túc nghi thức chào cờ;

thức chào cờ và lắng nghe nội dung lắng nghe.
chương trình.
- Khi tiếng trống khai trường vang lên, - Năm học mới bắt đầu; em cần chăm ngoan
em hiểu điều gì?
và cố gắng học tập.
- Chốt ý, kết luận: Tham gia lễ khai - Lắng nghe, ghi nhớ.
giảng nghiêm túc thể hiện tình yêu
trường lớp và ý thức của học sinh.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Em sẽ làm gì để học tập vui vẻ và làm - Em đi học đúng giờ, lễ phép với thầy cô,
quen với ngôi trường mới?
thân thiện với bạn và giữ gìn lớp học.
- Mời một số em trình bày; nhận xét, - Trình bày; vỗ tay động viên bạn.
tuyên dương.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi em hãy tự tin, vui - Ghi nhớ và thực hiện.
vẻ và thực hiện tốt nền nếp ngay từ đầu
năm học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn học/HĐGD: TIẾNG VIỆT. Lớp: 1
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG
HỌC TẬP. Số tiết: 2 (1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân và làm
quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng học
tập quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình huống
gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt
động nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè hoặc
khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và kết
bạn trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.

- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập, xếp hàng
và thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Đồ dùng học tập thật; thẻ tên; máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
và các em cùng làm quen với trường lớp, học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
bạn bè và đồ dùng học tập để mỗi ngày đến
trường thật vui và an toàn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
nói điều em nhìn thấy liên quan đến trường hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.

- Tranh vẽ ở đâu?

- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi có
lớp học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ, chào
hỏi và làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì,
thước kẻ, tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và bảng
con dùng để viết; bút chì dùng để viết, vẽ;
thước dùng để kẻ; tẩy dùng để xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực - Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần chuẩn bị thực hành.
nhớ.
Tích hợp - Quyền con người
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có - HS trả lời: Em được học tập, vui chơi, làm
quyền được tham gia những hoạt động nào quen và kết bạn trong môi trường an toàn.
cùng thầy cô và các bạn?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh đều được - HS thực hiện: Nêu quyền của mình và
đến trường học tập, được vui chơi, kết bạn cam kết tôn trọng, thân thiện với bạn.
và được thầy cô, bạn bè tôn trọng. Không
bạn nào bị trêu chọc, cô lập hoặc làm cho

sợ hãi. Các em cũng cần tôn trọng bạn, biết
lắng nghe, cùng nhau giữ lớp học vui vẻ, an
toàn.

- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết - HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
được trường lớp, bạn bè và đồ dùng học theo hướng dẫn.
tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
hoặc sửa theo góp ý.

- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa và ghi nhớ cách làm đúng.
điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
những yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
tình huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực - Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp sinh hoạt hằng ngày.
theo.
Tích hợp - Kĩ năng sống
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới - HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới thiệu
và khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần tên rõ ràng; dùng đồ dùng đúng cách và cất

làm gì?”
gọn sau khi học.
- Diễn giải tích hợp: Lời chào và lời giới - HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn thiệu và nêu cách giữ gìn đồ dùng.
mới. Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút
thước là nếp học tập tốt, giúp em học an
toàn và có trách nhiệm với đồ dùng của
mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện - HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng học
tập để vận dụng trong mỗi giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………………………
Môn học/HĐGD: TOÁN. Lớp: 1
Tên bài học: BÀI: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN. Số tiết: 1 (1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu nhận biết yêu cầu cần đạt trong học tập môn Toán 1.
- Làm quen với các hoạt động chính khi học Toán lớp 1: quan sát, đếm, đọc - viết số, thực
hành và trò chơi học tập.
- Nhận biết các nhân vật đồng hành và một số đồ dùng học Toán 1.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chuẩn bị, sử dụng và cất giữ sách, đồ dùng học Toán đúng cách.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi quan sát tranh và làm việc cùng bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu liên hệ các hoạt động Toán với tình huống quen
thuộc trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm quen với môn Toán.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách và đồ dùng học tập.
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện khi học tập cùng bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - 1.A2.1: Nhận biết và kể tên được một số thiết bị có sử dụng AI (như rô-bốt);
nhận biết nhân vật Rô-bốt trong sách là một đại diện tiêu biểu của AI hỗ trợ con người học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh cắt từ SGK trang 6 - 7: nhóm nhân vật, các hoạt động học tập.
- Bộ đồ dùng học Toán 1; thẻ tên nhân vật Mai, Nam, Việt, Mi, Rô-bốt.
2. Học sinh
-Bộ đồ dùng học Toán 1.
- Bảng con, phấn/bút, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Chào môn Toán
- GV ổn định lớp và tổ chức cho HS vỗ tay - HS vỗ tay và đếm theo nhịp: 1 - 2 - 3; 1 theo nhịp đếm: 1 - 2 - 3; 1 - 2 - 3.
2 - 3.
- GV hỏi: “Trong lớp mình, em nhìn thấy - HS trả lời theo quan sát: bàn, ghế, cửa sổ,
đồ vật nào có thể đếm được?”
quạt, bạn học,...
- GV hỏi: “Khi muốn biết có bao nhiêu đồ - HS trả lời: Chúng ta cần đếm.
vật, chúng ta cần làm gì?”
- GV giới thiệu bài: “Các con số có mặt - HS lắng nghe, mở SGK và sẵn sàng vào
quanh chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ bài học.
bắt đầu hành trình học Toán, làm quen với
sách Toán 1, những người bạn đồng hành
và các hoạt động thú vị trong giờ Toán.”
- GV chốt: “Tiết học đầu tiên giúp chúng ta - HS nhắc lại tên bài: Tiết học đầu tiên.
biết học Toán bằng cách nào và chuẩn bị
những gì để học thật tốt.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Làm quen sách Toán 1 và các nhân vật đồng hành
- GV hướng dẫn: “Các em đặt sách ngay - HS đặt sách đúng chiều, mở sách nhẹ
ngắn, mở nhẹ từng trang đến bài Tiết học nhàng đến bài Tiết học đầu tiên.
đầu tiên.”
- GV cho HS quan sát nhóm nhân vật và - HS trả lời: Có bạn Nam, bạn Mai, bạn
hỏi: “Trong tranh có những bạn nào?”
Việt, bạn Mi và bạn Rô-bốt.

- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh không phải
là bạn nhỏ như chúng ta?”
- TÍCH HỢP AI - GV cho HS quan sát bạn
Rô-bốt và hỏi: “Theo em, vì sao bạn Rô-bốt
có thể học Toán cùng các bạn? Rô-bốt có
thể giúp con người làm những việc gì?”

- HS trả lời: Bạn Rô-bốt.

- TÍCH HỢP AI - GV diễn giải: “Rô-bốt là
một thiết bị có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo,
gọi tắt là AI. Nhờ con người thiết kế và
hướng dẫn, rô-bốt có thể nhận biết thông
tin, thực hiện một số việc và hỗ trợ học tập.
Khi sử dụng thiết bị thông minh, các em
cần làm theo hướng dẫn của thầy cô hoặc
người lớn.”
- GV chốt: “Trong sách Toán 1, Mai, Nam,

- HS lắng nghe, nhắc lại: Rô-bốt có thể là
thiết bị sử dụng AI để hỗ trợ con người học
tập.

- HS trả lời theo hiểu biết: Rô-bốt là máy
thông minh; có thể giúp quan sát, đếm,
nhắc việc hoặc hỗ trợ con người.

- HS gọi lại tên các nhân vật và thể hiện sự

Việt, Mi và Rô-bốt sẽ cùng chúng ta khám hào hứng.
phá các bài học.”
- GV cho HS quan sát phần tranh hoạt động - HS trả lời: Bạn đang viết bài, các bạn học
học tập và hỏi: “Các bạn trong tranh đang theo nhóm, cùng quan sát và làm bài.
làm gì?”

- GV hỏi: “Trong giờ Toán, ngoài nghe cô
hướng dẫn, chúng ta còn có thể học bằng
cách nào?”
- GV giới thiệu: “Trong môn Toán lớp 1,
các em sẽ học đếm, đọc - viết số, làm phép
tính, nhận biết hình, đo độ dài, xem giờ và
xem lịch.”
- GV hỏi: “Khi học cùng bạn, em cần làm
gì để nhóm học tốt?”

- HS trả lời: Học nhóm, chơi trò chơi, thực
hành, tự làm bài.
- HS lắng nghe và nêu hoạt động mình
thích: đếm số, chơi trò chơi, xem giờ,...

- HS trả lời: Lắng nghe, chia sẻ, không
tranh giành đồ dùng, cùng hoàn thành
nhiệm vụ.
- GV chốt: “Học Toán không chỉ là viết số; - HS ghi nhớ cách học môn Toán.
chúng ta còn quan sát, suy nghĩ, thực hành
và hợp tác với bạn.”
4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS mở bộ đồ dùng học Toán - HS mở hộp, tìm và giơ đúng que tính, thẻ
và lần lượt tìm: que tính, thẻ số, hình số, hình vuông, hình tròn.
vuông, hình tròn.
- GV hỏi: “Que tính có thể giúp em làm gì? - HS trả lời: Que tính giúp đếm; thẻ số giúp
Thẻ số giúp em làm gì?”
nhận biết và chọn số.
- GV làm mẫu cách lấy và cất đồ dùng đúng - HS quan sát cách lấy và cất đồ dùng.
ngăn.
- GV nhắc: “Dùng xong, các em xếp đúng - HS thực hành cất đồ dùng gọn gàng theo
ngăn, không làm rơi hoặc làm mất.”
mẫu.
- GV chốt: “Sách và bộ đồ dùng là những - HS đồng thanh: Em giữ gìn sách và đồ
người bạn giúp em học Toán; em cần giữ dùng học Toán.
gìn cẩn thận.”
5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- GV hỏi: “Hôm nay em đã làm quen với - HS trả lời: Mai, Nam, Việt, Mi và Rô-bốt.
những ai trong sách Toán 1?”
- GV hỏi: “Em học Toán bằng những hoạt - HS trả lời: Quan sát, đếm, viết số, học
động nào?”
nhóm, chơi trò chơi và thực hành.
- GV hỏi: “Khi sử dụng sách và đồ dùng, - HS trả lời: Mở nhẹ nhàng, dùng đúng

em cần làm gì?”
cách, giữ sạch đẹp và cất gọn.
- TÍCH HỢP AI - GV kết luận: “Bạn Rô- - HS ghi nhớ: Rô-bốt có thể hỗ trợ học tập
bốt giúp chúng ta bước đầu biết về thiết bị và em sử dụng thiết bị theo hướng dẫn.
có thể sử dụng AI để hỗ trợ học tập. Các em
chỉ sử dụng thiết bị thông minh khi có sự
hướng dẫn phù hợp.”
- GV dặn dò: “Về nhà, em giới thiệu với - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
người thân các nhân vật trong sách và
chuẩn bị bộ đồ dùng cho bài Các số 0, 1, 2,
3, 4, 5.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………….
CHIỀU

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI- CÔ HÀ DẠY
......................................................
Môn học/HĐGD: BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT. Lớp: 1
Tên bài học: BÀI: ÔN TẬP. Số tiết: 1 (1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố về làm quen với trường lớp, bạn bè; làm quen với đồ dùng học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt
động nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè hoặc
khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
nói điều em nhìn thấy liên quan đến trường hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.

- Tranh vẽ ở đâu?

- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi có
lớp học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ, chào
hỏi và làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì,
thước kẻ, tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và bảng
con dùng để viết; bút chì dùng để viết, vẽ;
thước dùng để kẻ; tẩy dùng để xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực - Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần chuẩn bị thực hành.
nhớ.
2.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP-THỰC
HÀNH
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
hoặc sửa theo góp ý.
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.

- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa
điểm chưa phù hợp.
3.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG- TRẢI
NGHIỆM
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng
những yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập.
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.

- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự
và ghi nhớ cách làm đúng.

- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.

- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
tình huống phù hợp.

- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực - Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp sinh hoạt hằng ngày.
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba
Môn học/HĐGD: TIẾNG VIỆT . Lớp: 1
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE. Số tiết: 2 (3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và đặt vở
đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế khi được
nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học tập
trong điều kiện an toàn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở; bảng phụ ghi quy tắc tư thế
đúng.
2. Học sinh: Vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và các em cùng học tư thế đọc, viết, nói, và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
nghe đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức
khoẻ.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
nói điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế hoạt động hoặc tư thế quan sát được.

đọc, viết, nói, nghe đúng.

- Bạn nào có tư thế đọc đúng?

- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt cách
sách khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ sách
ngay ngắn là bạn có tư thế đọc đúng.
- Bạn nào ngồi viết đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng thẳng,
mắt cách vở khoảng 25 - 30 cm và cầm bút
bằng ba ngón tay là bạn ngồi viết đúng.
- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực - HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ phép;
khi nghe, em nhìn người nói, ngồi ngay
hiện thế nào?
ngắn, không nói chuyện riêng và chờ đến
lượt phát biểu.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực - Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần chuẩn bị thực hành.
nhớ.
Tích hợp - Kĩ năng sống
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp - HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn rõ,
cơ thể em như thế nào?”
viết dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng thẳng.
- Diễn giải tích hợp: Khi đọc và viết, các - HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng và
em cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng.
mắt với sách vở phù hợp, cầm bút đúng
cách. Khi nói và nghe, cần hướng về người
nói, tập trung và không chen ngang.

- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết - HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
sửa theo góp ý.

- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn và ghi nhớ cách làm đúng.
sửa điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
những yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết,
nói, nghe đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực - Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp hoạt hằng ngày.
theo.
Tích hợp - Quyền con người
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được - HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được học
ngồi học đúng tư thế và được nhắc sửa tư tập an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
thế khi chưa đúng?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh có - HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm để
quyền học tập trong điều kiện an toàn, bảo vệ sức khoẻ khi học.
được hướng dẫn để bảo vệ mắt, cột sống và
sức khoẻ. Khi góp ý cho bạn, các em nói
nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện - HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng để
vận dụng trong mỗi giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................
.........................
 
Gửi ý kiến