Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 10h:12' 12-11-2018
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 10h:12' 12-11-2018
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CƯƠNG
GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
Sinh Viên Kiến Tập : Đào Thị Mỹ Linh
Giáo Viên giảng dạy : Phan Thị Hiền
Lớp dự giờ : 10B8
Tiết PCCT : 23
Huế, ngày 9 tháng 11 năm 2018
Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết :
+ Khái niệm, bản chất của sự tạo thành liên kết ion.
- Học sinh hiểu :
Sự tạo thành liên kết ion : cách thức tạo thành liên kết.
- Học sinh vận dụng :
+ Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong một số hợp chất, ví dụ : NaCl, CaCl2, Na2O…
+ Giải thích tính chất của hợp chất ion từ sự tạo thành liên kết ion.
+ Liên kết ion có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
2. Kỹ năng :
- Quá trình cho và nhận electron
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.
- Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước có khả năng dẫn điện ( sử dụng các vật liệu này cho phù hợp
3. Thái độ :
- Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học.
4. Tư duy :
So sánh, logic, suy luận.
5. Các năng lực cần hướng cho học sinh:
Năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực giao tiếp
Năng lực suy luận tư duy, logic.
Năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực đặc thù môn hóa học
Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II. Trọng tâm :
Sự tạo thành liên kết ion
III. Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở.
- So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.
IV. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Mô hình tinh thể NaCl.
- Hình vẽ mô tả quá trình tạo thành Na+, F─, NaCl.
2. Học sinh :
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cách viết cấu hình electron.
V. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp : ( 1 phút)
2. Kiếm tra bài cũ:
Câu hỏi: Liên kết ion là gì? Phân loại liên kết ion? Cho ví dụ chứng minh.
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Liên hệ bài cũ - Cho HS gọi tên và phân loại một số ion :(SO4)2- , (NH4)+, S2- , Fe3+ , (NO3)- , (PO4)3- , Mg2+
Năng lực cần đạt của HS: + Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
+ Năng lực tái hiện kiến thức đã học.
+ Năng lực suy luận, tư duy logic.
HS làm việc theo nhóm:
+ Cation:
(NH4)+: cation amoni
Fe3+: cation sắt (III)
Mg2+: cation magie
+ Anion:
(SO4)2-: anion sunfat
S2- : anion sunfua
(NO3)-: anion nitrat
(PO4)3-: anion photphat
Hoạt động 2 : Sự tạo thành liên kết ion.
- Viết bán phản ứng tạo thành cation Na+ và anion Cl-?
- Viết cấu hình e của nguyên tử và ion của chúng?
- Khi tham gia phản ứng hoá học, Na và Cl đóng vai trò nhường và nhận e như thế nào?
- Có nhận xét gì về Na và Cl? Chúng là những nguyên tử kim loại và phi kim như thế nào?
- Bổ sung: liên kết giữa Na+ và Cl- được gọi là liên kết ion.
- Biễu diễn PTHH :
- Vậy liên kết ion là gì?
- Khẳng định lại liên kết ion. Nêu lên đặc điểm và bản chất của liên kết ion.
- Đặc điểm :
+ Liên kết ion được hình thành giữa
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CƯƠNG
GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
Sinh Viên Kiến Tập : Đào Thị Mỹ Linh
Giáo Viên giảng dạy : Phan Thị Hiền
Lớp dự giờ : 10B8
Tiết PCCT : 23
Huế, ngày 9 tháng 11 năm 2018
Bài 12: LIÊN KẾT ION (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết :
+ Khái niệm, bản chất của sự tạo thành liên kết ion.
- Học sinh hiểu :
Sự tạo thành liên kết ion : cách thức tạo thành liên kết.
- Học sinh vận dụng :
+ Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong một số hợp chất, ví dụ : NaCl, CaCl2, Na2O…
+ Giải thích tính chất của hợp chất ion từ sự tạo thành liên kết ion.
+ Liên kết ion có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion.
2. Kỹ năng :
- Quá trình cho và nhận electron
- Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất cụ thể.
- Các vật liệu làm bằng các chất có cấu tạo tinh thể ion là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi nóng chảy hoặc khi tan trong nước có khả năng dẫn điện ( sử dụng các vật liệu này cho phù hợp
3. Thái độ :
- Tích cực, nghiêm túc, tự tin và lòng ham mê khoa học.
4. Tư duy :
So sánh, logic, suy luận.
5. Các năng lực cần hướng cho học sinh:
Năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực giao tiếp
Năng lực suy luận tư duy, logic.
Năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực đặc thù môn hóa học
Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II. Trọng tâm :
Sự tạo thành liên kết ion
III. Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở.
- So sánh, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng mô hình.
IV. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Mô hình tinh thể NaCl.
- Hình vẽ mô tả quá trình tạo thành Na+, F─, NaCl.
2. Học sinh :
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cách viết cấu hình electron.
V. Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp : ( 1 phút)
2. Kiếm tra bài cũ:
Câu hỏi: Liên kết ion là gì? Phân loại liên kết ion? Cho ví dụ chứng minh.
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Liên hệ bài cũ - Cho HS gọi tên và phân loại một số ion :(SO4)2- , (NH4)+, S2- , Fe3+ , (NO3)- , (PO4)3- , Mg2+
Năng lực cần đạt của HS: + Năng lực hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả.
+ Năng lực tái hiện kiến thức đã học.
+ Năng lực suy luận, tư duy logic.
HS làm việc theo nhóm:
+ Cation:
(NH4)+: cation amoni
Fe3+: cation sắt (III)
Mg2+: cation magie
+ Anion:
(SO4)2-: anion sunfat
S2- : anion sunfua
(NO3)-: anion nitrat
(PO4)3-: anion photphat
Hoạt động 2 : Sự tạo thành liên kết ion.
- Viết bán phản ứng tạo thành cation Na+ và anion Cl-?
- Viết cấu hình e của nguyên tử và ion của chúng?
- Khi tham gia phản ứng hoá học, Na và Cl đóng vai trò nhường và nhận e như thế nào?
- Có nhận xét gì về Na và Cl? Chúng là những nguyên tử kim loại và phi kim như thế nào?
- Bổ sung: liên kết giữa Na+ và Cl- được gọi là liên kết ion.
- Biễu diễn PTHH :
- Vậy liên kết ion là gì?
- Khẳng định lại liên kết ion. Nêu lên đặc điểm và bản chất của liên kết ion.
- Đặc điểm :
+ Liên kết ion được hình thành giữa
 








Các ý kiến mới nhất