Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lan Anh
Ngày gửi: 19h:27' 26-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 1 người (đinh đức anh tài)
TRƯỜNG:THPT ĐẦM HÀ
Tổ:Lí - Hóa
Ngày soạn: 09/11/2023

Họ và tên giáo viên
Phạm Thị Hạnh

Chủ đề 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 10: Liên kết ion
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm
hiểu về loại liên kết hóa học giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình khi chúng
phản ứng với nhau. (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải
quyết các hiện tượng trong tự nhiên và giải quyết các câu hỏi bài tập. (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc.
Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin
thuyết trình trước đám đông. (3)
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ HS trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ
điển hình tuân theo quy tắc octet). (4)
+ HS nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. (5)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện
thường (dạng tinh thể ion). (6)
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (7)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được
phân công. (8)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:

- Kế hoạch dạy học.
- Bài giảng powerpoint.
- Mô hình lắp ráp tinh thể NaCl.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu

a. Mục tiêu
- Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung
- Dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm
- Nguyên tử Na nhường, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion.
d. Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh xem hình 10.1 sơ đồ chuyển dịch
electron khi hình thành liên kết giữa Na và Cl.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, xem SGK: Phát biểu nào sau đây phù hợp với
sơ đồ phản ứng ở Hình 10.1?
1. Nguyên tử Na nhường, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion.
2. Nguyên tử Na và Cl góp chung electron để trở thành các ion.

=> Phát biểu 1.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận- Mời HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm và sự hình thành liên kết ion
a. Mục tiêu
- HS trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển
hình tuân theo quy tắc octet). (4)
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và thảo luận nhóm để tìm hiểu khái niệm và
sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
c. Sản phẩm
Liên kết ion là một loại liên kết phổ biến trong hóa học, đặc biệt trong các hợp chất
được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
d. Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh đọc SGK nắm được khái niệm về
liên kết ion.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc, xem SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận- Mời HS đại diện một số nhóm lên trình bày bài làm. Các
nhóm còn lại theo dõi và nhận xét.
1. Khái niệm
+ Liên kết ion là một loại liên kết phổ biến trong hóa học, đặc biệt trong các hợp chất
được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
+ Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái
dấu.
Thảo luận nhóm đôi:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Liên kết ion chỉ có trong đơn chất.
b) Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
c) Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
=> phát biểu B.
Ví dụ:
Liên kết ion trong hợp chất NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương Na+ và ion
âm Cl-.

Na+ + Cl-  NaCl
Liên kết ion cũng có thể được hình thành từ ion đa nguyên tử, ví dụ như quá trình kim
loại điển hình và phi kim điển hình.
Vận dụng: Thảo luận và làm việc nhóm đôi
Viết 2 giai đoạn của sự hình thành CaO từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu
hình electron).
O + 2e  O2Ca  Ca+ + 1e
Ca2+ + O2-  CaO
- Chia lớp thành 8 nhóm, làm việc trong vòng 5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO3+. Hãy viết công thức tất cả các hợp
chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion
đã cho. Biết rằng tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
Câu 2: Cho các chất sau: SiO2 là thành phần chính của thạch anh, CaCO3 là thành
phần của đá vôi. Hãy cho biết chất nào được tạo nên bởi liên kết ion? Giải thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Hoạt động 2: Sự hình thành liên kết ion từ phản ứng giữa các nguyên tử
a) Mục tiêu: HS hiểu được quá trình hình thành liên kết ion.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS trình bày được sự hình thành liên kết ion.
Quá trình hình thành liên kết ion như sau:
- Hình thành các ion trái dầu từ các quá trình nguyên tử kim loại nhường electron và nguyên
tử phi kim nhận electron theo quy tắc octet.
- Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion. Các ion trái dấu kết
hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho, tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng không.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tinh thể ion - khái niệm
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm tinh thể ion.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
(1) Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl. Quan sát Hình 10.2b để lắp ráp mô hình tinh thể
NaCl từ các quả cầu minh họa cho ion Na+, Cl- và que nối.
(2) Từ mô hình NaCl, hãy cho biết xung quanh mỗi ion Na+ có bao nhiêu ion Cl- (ở gần nhất
với Na+).
c) Sản phẩm: HS trình bày được khái niệm tinh thể ion.
Tinh thể ion là loại tinht hể được tạo nên bởi các cation và anion.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tinh thể ion - Đặc điểm của hợp chất ion
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm của hợp chất ion.
b) Nội dung: HS đọc SGK.
c) Sản phẩm: HS trình bày được đặc điểm của hợp chất ion.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK; HS tự tóm tắt các nội dung chính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày.
GV yêu cầu HS khác nhận xét về câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, kết luận và chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: HS tự tổng kết kiến thức trong bài học.
c) Sản phẩm: HS tổng kết, hệ thống hóa kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: GV vấn đáp HS để dẫn dẵn HS tổng kết kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS nuôi tinh thể NaCl.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác