Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §1. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Biển
Ngày gửi: 09h:30' 29-12-2016
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Biển
Ngày gửi: 09h:30' 29-12-2016
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/ 02/ 2015
Tiết 57: LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. tiêu bài học
1. thức:
- Ghi thế nào là một bất đẳng thức, phát hiện tính chất liện hệ giữa thứ tự của phép cộng.
2. năng:
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự của phép cộng để giải quyết các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, lôgíc trong lập luận, tính toán, so sánh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, thước kẻ.
sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị trước bài học.
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: 8A3
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới.
*Đặt vấn đề: Cô- si là hai nhà toán học vĩ đại người Pháp. Với rất nhiều công trình toán học nổi tiếng. Đặc biệt là bất đẳng thức cô-si. Vậy bất đẳng thức là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
GV: Gọi HS đứng tại chỗ hoàn thành bài tập Điền dấu thích hợp ( = , < , > ) vào chỗ trống:
a, 1,53 …… 1,8 b, -2,37 ….. -2,41
….. ……
HS: Cá nhân trả lời.
a, 1,53 < 1,8 b, -2,37 > -2,41
= <
GV: Nhận xét
?Từ bài tập trên e hãy cho biết khi so sánh hai số a và b thì có thể xảy ra những trường hợp nào?
HS: Khi so sánh hai số a và b có thể xẩy ra ba trường hợp a lớn hơn b, a nhỏ hơn b, a bằng b.
GV: Khi biểu diễn số thực trên trục số (theo phương nằm ngang) em có nhận xét gì về vị trí và thứ tự biểu diễn của các số?
HS: Điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
GV: Chính điều đó cho ta hình dung về thứ tự trên tập số?
Nếu số a không nhỏ hơn số b thì ta nói a lớn hơn hoặc bằng b. Tức hoặc a > b hoặc a = b.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: ? Vậy nếu số a không lớn hơn hơn số b thì a nhỏ hơn b hay a bằng b ?
HS: Cá nhân trả lời.
1. Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
* xét: (SGK/ 35)
Kí hiệu:
* a ( b đọc là a lớn hơn hoặc bằng b
* a ( b đọc là a nhỏ hơn hoặc bằng b
động 2: Bất đẳng thức
GV: Ta gọi hệ thức dạng a < b ( hay a > b; a ( b ;a ( b ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: ? Em hãy chỉ ra đâu là vế trái đâu là vế phải của hệ thức sau: 7 + (-3) > - 5
HS: 7 + (- 3) là vế trái, - 5 là về phải
GV: Trong các biểu thức sau biểu thức nào là bất đẳng thức?
4 + (-3) > -6 ; y – 1 = 0;
4 > x + 1 ; 15 = 15 ; x = 4
HS: Các bất đẳng thức là: 4 + (-3) > -6;
; 4 > x + 1
2 Bất đẳng thức .
* Khái niệm (SGK/ 36)
động 3: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
GV: Yêu cầu HS đọc và quan sát hình vẽ ở ?2
HS: Đọc ?2
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
HS: Ta được bất đẳng thức:
- 4 + (-3) < 2 + (-3)
( Vì – 7 < -1 )
GV: Nếu cộng hai vế của bất đẳng thức
-4 < 2 thì ta được bất đẳng thức nào?
HS: - 4 + c < 2 + c
GV: Từ ?2 ta có những tính chất gì
HS: Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đăng thức đã cho.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm ?3 và ?4
HS: 2 HS lên bảng làm bài, HS ở dưới lớp làm bài
Tiết 57: LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I. tiêu bài học
1. thức:
- Ghi thế nào là một bất đẳng thức, phát hiện tính chất liện hệ giữa thứ tự của phép cộng.
2. năng:
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự của phép cộng để giải quyết các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, lôgíc trong lập luận, tính toán, so sánh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, thước kẻ.
sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị trước bài học.
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: 8A3
Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới.
*Đặt vấn đề: Cô- si là hai nhà toán học vĩ đại người Pháp. Với rất nhiều công trình toán học nổi tiếng. Đặc biệt là bất đẳng thức cô-si. Vậy bất đẳng thức là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
GV: Gọi HS đứng tại chỗ hoàn thành bài tập Điền dấu thích hợp ( = , < , > ) vào chỗ trống:
a, 1,53 …… 1,8 b, -2,37 ….. -2,41
….. ……
HS: Cá nhân trả lời.
a, 1,53 < 1,8 b, -2,37 > -2,41
= <
GV: Nhận xét
?Từ bài tập trên e hãy cho biết khi so sánh hai số a và b thì có thể xảy ra những trường hợp nào?
HS: Khi so sánh hai số a và b có thể xẩy ra ba trường hợp a lớn hơn b, a nhỏ hơn b, a bằng b.
GV: Khi biểu diễn số thực trên trục số (theo phương nằm ngang) em có nhận xét gì về vị trí và thứ tự biểu diễn của các số?
HS: Điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn.
GV: Chính điều đó cho ta hình dung về thứ tự trên tập số?
Nếu số a không nhỏ hơn số b thì ta nói a lớn hơn hoặc bằng b. Tức hoặc a > b hoặc a = b.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: ? Vậy nếu số a không lớn hơn hơn số b thì a nhỏ hơn b hay a bằng b ?
HS: Cá nhân trả lời.
1. Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
* xét: (SGK/ 35)
Kí hiệu:
* a ( b đọc là a lớn hơn hoặc bằng b
* a ( b đọc là a nhỏ hơn hoặc bằng b
động 2: Bất đẳng thức
GV: Ta gọi hệ thức dạng a < b ( hay a > b; a ( b ;a ( b ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: ? Em hãy chỉ ra đâu là vế trái đâu là vế phải của hệ thức sau: 7 + (-3) > - 5
HS: 7 + (- 3) là vế trái, - 5 là về phải
GV: Trong các biểu thức sau biểu thức nào là bất đẳng thức?
4 + (-3) > -6 ; y – 1 = 0;
4 > x + 1 ; 15 = 15 ; x = 4
HS: Các bất đẳng thức là: 4 + (-3) > -6;
; 4 > x + 1
2 Bất đẳng thức .
* Khái niệm (SGK/ 36)
động 3: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
GV: Yêu cầu HS đọc và quan sát hình vẽ ở ?2
HS: Đọc ?2
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
HS: Ta được bất đẳng thức:
- 4 + (-3) < 2 + (-3)
( Vì – 7 < -1 )
GV: Nếu cộng hai vế của bất đẳng thức
-4 < 2 thì ta được bất đẳng thức nào?
HS: - 4 + c < 2 + c
GV: Từ ?2 ta có những tính chất gì
HS: Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đăng thức đã cho.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm ?3 và ?4
HS: 2 HS lên bảng làm bài, HS ở dưới lớp làm bài
 









Các ý kiến mới nhất