Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lịch sử và Địa lý lớp 4-5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ GD&ĐT
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 11h:02' 04-02-2026
Dung lượng: 656.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SỬA ĐỔI

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

CẤP TIỂU HỌC

Năm 2025

1

MỤC LỤC

Phần I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SỬA ĐỔI .......................................................... 4
1. Căn cứ sửa đổi Chương trình giáo dục phổ thông ........................................................... 4
1.1. Căn cứ chính trị.............................................................................................................. 4
1.2. Căn cứ pháp lí ............................................................................................................... 5
2. Nội dung sửa đổi .............................................................................................................. 5
2.1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù ............................................................................ 5
2.2. Các mạch nội dung ....................................................................................................... 5
2.3. Các chủ đề .................................................................................................................... 6
2.4. Yêu cầu cần đạt............................................................................................................. 7
2.5. Hướng dẫn thực hiện chương trình ............................................................................. 12
Phần II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỬA ĐỔI ............................. 13
I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC .......................................................................... 13
1.1. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn ........................................................................ 13
1.2. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy ......................................................................... 16
II. HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT ĐỊA DANH, SỐ LIỆU, NGỮ LIỆU DẠY HỌC ........... 20
2.1. Cập nhật địa danh ....................................................................................................... 21
2.2. Cập nhật số liệu thống kê ........................................................................................... 27
2.3. Hướng dẫn cập nhật các nội dung bổ sung, sửa đổi ................................................... 28
2.4.1. Phần các vùng miền của Việt Nam (lớp 4) .............................................................. 28
2.4.2. Phần Đất nước và con người Việt Nam (lớp 5) ....................................................... 32
2.5. Hướng dẫn cập nhật bản đồ/lược đồ ........................................................................... 33
III. HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ...................................................... 33
3.1. Định hướng chung ...................................................................................................... 33
3.2. Một số phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học ............................. 34
3.2.1. Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí .............................................................. 34
3.2.2. Phương pháp sử dụng bản đồ/lược đồ ..................................................................... 36
2.2.3. Phương pháp sử dụng bảng số liệu .......................................................................... 38

2

3.2.4. Phương pháp sử dụng biểu đồ ................................................................................. 40
3.2.5. Học tập thực địa ....................................................................................................... 42
IV. HƯỚNG DẪN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ............................................................ 46
4.1. Quy định chung về kiểm tra, đánh giá trong môn Lịch sử và Địa lí .......................... 46
4.2. Đánh giá thường xuyên .............................................................................................. 50
4.3. Đánh giá định kì ......................................................................................................... 55
4.3.1. Quy định chung ....................................................................................................... 55
4.3.2. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí .......................................... 57

3

Phần I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SỬA ĐỔI
1. Căn cứ sửa đổi Chương trình giáo dục phổ thông
1.1. Căn cứ chính trị
- Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị ban hành đề cập
đến việc nghiên cứu bỏ cấp huyện, định hướng sáp nhập tỉnh và tiếp tục sắp xếp cấp
xã.
- Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/2/2025 của Ban chấp hành Trung ương
chỉ đạo lộ trình hoàn thiện đề án bỏ cấp huyện và sáp nhập tỉnh trong năm 2025.
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban chấp hành Trung ương
ban hành đồng ý tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp: cấp tỉnh và
cấp xã, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 1/7/2025,
đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28
tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).
- Thông báo Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ tại cuộc họp
về định hướng điều chỉnh phân vùng và điều chỉnh quy hoạch vùng kinh tế - xã
hội.
"Thống nhất lựa chọn phương án cả nước chia thành 6 vùng kinh tế - xã hội:
(1) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm 09 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng,
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La; (2)
Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh
Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh; (3) Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành
phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế; (4) Vùng Nam Trung Bộ
(Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng,
Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng; (5) Vùng Đông Nam Bộ
gồm 3 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh; (6) Vùng Đồng
bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An
Giang, Cà Mau".

4

1.2. Căn cứ pháp lí
- Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 về Ban hành kế hoạch thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 về phê duyệt đề án sắp xếp tổ
chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dưng mô hình chính quyền địa phương 02
cấp.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội ngày 12/6/2025 về việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ
thông các môn học, hoạt động giáo dục kèm theo Thông tư số 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018; Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020;
Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022; Thông tư số 46/2020/TTBGDĐT, ngày 31/12/2020.
- Các văn bản góp ý về Chương trình giáo dục phổ thông sửa đổi của Ban
Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Bộ Tài chính và các bộ ban ngành.
2. Nội dung sửa đổi
2.1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Bổ sung biểu hiện của thành phần năng lực Nhận thức khoa học Lịch sử và
Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của một địa điểm trên bản đồ hoặc lược đồ.
Lược bỏ biểu hiện của thành phần năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học: Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ;
sử dụng được đường thời gian để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá
trình lịch sử.
2.2. Các mạch nội dung
- Sửa và bổ sung tên các mạch nội dung ở phần “Địa phương và các vùng miền của
Việt Nam” của lớp 4 như sau:
+ Địa phương em (tỉnh/thành phố)

5

+ Trung du và miền núi phía Bắc
+ Đồng bằng Bắc Bộ
+ Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Nam Bộ
- Lược bỏ mạch nội dung ở phần “Địa phương và các vùng miền của Việt Nam”
của lớp 4: Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
2.3. Các chủ đề
- Lược bỏ mạch nội dung và các chủ đề của mạch nội dung sau:
Mạch nội dung
Duyên hải miền Trung

Chủ đề
Thiên nhiên
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá

Tây Nguyên

Thiên nhiên
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá

- Bổ sung, sửa đổi mạch nội dung và các chủ đề của mạch nội dung như sau:
Mạch nội dung
Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ

Chủ đề
Thiên nhiên
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá
Cố đô Huế
Phố cổ Hội An
Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên

6

2.4. Yêu cầu cần đạt
Lược bỏ yêu cầu cần đạt của mục Thiên nhiên, Dân cư, hoạt động sản xuất
và một số nét văn hoá của hai chủ đề Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, sửa
đổi và bổ sung các yêu cầu cần đạt như sau:

TT

Yêu cầu cần đạt theo
CT 2018

Nội dung

Sửa đổi, bổ sung

Lớp 4
1.1.

Trung du và miền núi phía Bắc
Mô tả được một số lễ
Dân

cư,

hoạt

động sản xuất và
một số nét văn

hội văn hoá của các dân
tộc ở vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ
(ví dụ: lễ hội Gầu Tào,

hoá

hát Then, múa xoè Thái,
lễ hội Lồng Tồng, chợ
phiên vùng cao,...).

Mô tả được một số nét văn
hoá của các dân tộc ở vùng
trung du và miền núi phía
Bắc (ví dụ: lễ hội Gầu Tào,
hát Then, múa xoè Thái, lễ
hội Lồng Tồng, chợ phiên
vùng cao,...).

– Xác định được vị trí
của khu di tích Đền
Đền Hùng và lễ Hùng trên bản đồ hoặc Xác định được vị trí của khu
giỗ

Tổ

Vương

Hùng lược

đồ,

thời

gian, di tích Đền Hùng trên bản đồ

địa điểm tổ chức lễ giỗ hoặc lược đồ.
Tổ Hùng Vương hiện
nay.

1.2

Đồng bằng Bắc Bộ

7

– Phân tích được đặc
điểm tự nhiên của
Thăng Long thể hiện ở
Chiếu dời đô của
Lý Công Uẩn
Thăng Long – – Sử dụng các nguồn tư
liệu lịch sử và địa lí, nêu
Hà Nội
được Hà Nội là trung
tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá, giáo
dục quan trọng của Việt
Nam.
– Xác định được một số
công trình tiêu biểu:
Khuê Văn Các, nhà bia
tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc
Tử Giám trên sơ đồ khu
Văn Miếu – di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám.
Quốc Tử Giám
– Đề xuất được ở mức

- Nêu được địa thế trung tâm
thuận lợi của Thăng Long thể
hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
- Nêu được Hà Nội là trung
tâm chính trị, kinh tế, văn
hóa, giáo dục quan trọng của
Việt Nam có sử dụng các
nguồn tư liệu lịch sử và địa lí.
– Xác định được vị trí của
một số công trình tiêu biểu:
Khuê Văn Các, nhà bia tiến
sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám
trên sơ đồ khu di tích Văn
Miếu - Quốc Tử Giám.
- Đề xuất được ở mức độ đơn
giản một số biện pháp để giữ

độ đơn giản một số biện gìn và phát huy giá trị của di
pháp để giữ gìn các di tích Văn Miếu - Quốc Tử
tích lịch sử
1.3

Giám.

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
– Xác định được trên bản đồ
hoặc lược đồ vị trí địa lí, một
số địa danh tiêu biểu (ví dụ:

Thiên nhiên

dãy núi Trường Sơn, dãy núi
Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn
quốc gia Phong Nha – Kẻ

8

Bàng, một số cao nguyên,...)
của vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.
– Quan sát lược đồ hoặc bản
đồ, tranh ảnh, trình bày được
một trong những đặc điểm
thiên nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu, đất, rừng, sông
ngòi,...) của vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ.
– Nêu được nét điển hình của
khí hậu ở một địa điểm thông
qua đọc số liệu về lượng
mưa, nhiệt độ.
– Nêu được tác động của
thiên nhiên đối với hoạt động
sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ.
– Đề xuất được ở mức độ đơn
giản một số biện pháp bảo vệ
thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.
– Nêu được vai trò của rừng
đối với tự nhiên, hoạt động
sản xuất và đời sống của

9

người dân ở vùng Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ.
– Thể hiện được thái độ cảm
thông và sẵn sàng có hành
động chia sẻ với người dân
gặp thiên tai.
– Kể được tên một số dân tộc
ở Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ.
– Nêu được một số hoạt động
kinh tế (làm muối, đánh bắt
và nuôi trồng hải sản, du lịch
biển, giao thông đường biển,
Dân

cư,

hoạt

trồng cây công nghiệp, chăn

động sản xuất và

nuôi gia súc, phát triển thủy

một số nét văn

điện,...).

hoá

– Xác định được một số di
sản thế giới ở Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ trên bản đồ
hoặc lược đồ.
– Trình bày được một số
điểm nổi bật về văn hoá ở
Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ.
– Nêu được truyền thống đấu

10

tranh yêu nước và cách mạng
của đồng bào Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ, có sử
dụng một số tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử về anh
hùng Núp, N'Trang Lơng, Hồ
Kan Lịch,…
1.4

Nam Bộ
– Sử dụng tư liệu lịch sử

Thành phố Hồ
Chí Minh

và địa lí, nêu được

- Nêu được Thành phố Hồ

Thành phố Hồ Chí

Chí Minh là trung tâm kinh

Minh là trung tâm

tế, văn hóa, giáo dục quan

kinh tế, văn hoá, giáo

trọng của Việt Nam có sử

dục quan trọng của Việt

dụng tư liệu lịch sử và địa lí.

Nam.
Lớp 5
2.1

Đất nước và con người Việt Nam
Dân cư và dân Nhận xét được sự gia Nhận xét được sự gia tăng
tộc ở Việt Nam tăng dân số ở Việt Nam dân số ở Việt Nam; nêu được
và một số hậu quả do một số tác động của gia tăng
gia tăng dân số nhanh dân số đến phát triển kinh tế và phân bố dân cư chưa xã hội ở Việt Nam.
hợp lí ở Việt Nam, có
sử dụng tranh ảnh, biểu

11

đồ hoặc bảng số liệu
2.1

Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam
Đấu tranh giành
độc lập thời kì
Bắc thuộc

– Kể được tên và vẽ – Kể được tên và vẽ được
được đường thời gian
đường thời gian thể hiện một
thể hiện một số cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu
số cuộc đấu tranh tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc
trong thời kì Bắc thuộc (ví
(ví dụ: 179 TCN, 40,
dụ: 179 TCN, 40, 248, 542,
248, 542, 938,...).
938,...).

2.5. Hướng dẫn thực hiện chương trình
Chỉnh sửa tên các chủ đề và tỉ lệ % của các chủ đề trong chương trình lớp 4
như sau:
Nội dung

Lớp 4

Số tiết

3%

2

Địa phương em (tỉnh, thành phố)

6%

4

Trung du và miền núi phía Bắc

14%

10

Đồng bằng Bắc Bộ

20%

14

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

30%

21

Nam Bộ

17%

11

10%

8

Làm quen với phương tiện Lịch sử và
Địa lí

Kiểm tra định kì

12

Phần II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỬA ĐỔI

I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1.1. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục là kế hoạch thực hiện
chương trình môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi khối lớp đảm bảo hiệu quả theo
mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương
trình môn học, hoạt động giáo dục; phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương,
nhà trường và đối tượng học sinh.
Hằng năm, Hiệu trưởng ban hành kế hoạch thời gian tổ chức thực hiện các
môn học và hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học; tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thời gian này để tổ chức
xây dựng kế hoạch các môn học, hoạt động giáo dục; đảm bảo giáo viên nắm vững
nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục và nội
dung bài học, chủ đề học tập được thiết kế trong sách giáo khoa; đặc điểm địa
phương, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm đối tượng học
sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên chủ động đề xuất những nội dung cần điều chỉnh
hoặc bổ sung, tích hợp; điều chỉnh thừoi lượng thực hiện; nguồn học liệu và thiết bị
dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; hình thức tổ chức và phương
pháp đánh giá; xây dựng phân phối chương trình dạy học phù hợp với tình hình
thực tế.
Tổ chuyên môn tổ chức thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu chương trình môn học, hoạt động giáo dục8; nghiên cứu sách giáo
khoa sử dụng tại nhà trường, các sách giáo khoa khác thực hiện môn học, hoạt
động giáo dục có trong danh mục được Bộ GDĐT phê duyệt để chọn các nội dung
phù hợp, thực hiện tích hợp, bổ sung, xây dựng chủ đề dạy học đưa vào kế hoạch
dạy học môn học, hoạt động giáo dục; nghiên cứu kế hoạch thời gian thực hiện

13

chương trình các môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường, hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học, hướng dẫn thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục của
các cấp có thẩm quyền và các quy định khác có liên quan của Hiệu trưởng nhà
trường (nếu có).
- Nghiên cứu điều kiện tổ chức dạy học môn học, hoạt động giáo dục gồm: đội ngũ
giáo viên, nguồn học liệu, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn (nếu có); nội dung
giáo dục địa phương, ... chủ đề hoạt động giáo dục tập thể, nội dung thực hiện tích
hợp liên môn và các điều kiện đảm bảo khác có liên quan để tổ chức các hoạt động
giáo dục môn học, hoạt động giáo dục trong năm học tại nhà trường.
- Việc xây dựng kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục cần đảm bảo phát
huy vai trò từng cá nhân, tính tương tác, hợp tác các thành viên trong tổ để đảm
bảo tính liên thông giữa các môn học và hoạt động giáo dục.
Tổ trưởng chuyên môn giao nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ xây dựng dự
thảo kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục; tổng hợp xây dựng dự thảo kế
hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo khối lớp; tổ chức trao đổi,
thảo luận giữa các thành viên tổ chuyên môn về dự thảo kế hoạch; hoàn thiện dự
thảo kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt theo khối lớp.
Giáo viên chủ động nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và các nội
dung liên quan khác; tìm hiểu về đặc điểm đối tượng học sinh gồm: các đặc điểm
về vùng miền; hoàn cảnh gia đình của học sinh; chất lượng học tập lớp dưới (dựa
vào hồ sơ bàn giao chất lượng giáo dục)...; lập kế hoạch dạy học cho môn học, hoạt
động giáo dục mình phụ trách, phù hợp điều kiện thực tiễn. Giáo viên làm công tác
chủ nhiệm lớp lập kế hoạch giáo dục cho lớp học mình phụ trách theo
ngày/tuần/tháng phù hợp với kế hoạch chung của toàn khối, toàn trường. Tổng phụ
trách đội dự thảo kế hoạch hoạt động, thống nhất với tổ chuyên môn, giáo viên làm

14

công tác chủ nhiệm về hình thức và nội dung tiết Sinh hoạt dưới cờ để thực hiện
trong toàn trường.
Tổ chuyên môn xác định những chủ đề/bài học có những nội dung cần điều
chỉnh, bổ sung (nếu có); tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học môn học, hoạt động
giáo dục; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức thực hiện các
hoạt động dạy học môn học, hoạt động giáo dục theo kế hoạch; giám sát, kiểm tra,
đánh giá và đề xuất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch dạy học các môn học và hoạt
động giáo dục trong quá trình thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nhà trường tham khảo nội dung dưới
đây để xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục cho phù hợp
với tình hình thực tế, đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, thuận lợi trong quá
trình thực hiện và đảm bảo khoa học, hiệu quả.
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch (chương trình môn học, hoạt động giáo dục, sách
giáo khoa sử dụng tại nhà trường, các sách giáo khoa khác thực hiện môn học có
trong danh mục được Bộ GDĐT phê duyệt, kế hoạch thời gian thực hiện chương
trình các môn học của nhà trường, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, hướng
dẫn thực hiện các môn học của các cấp có thẩm quyền...)
II. Điều kiện thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục (đội ngũ giáo viên, đặc
điểm đối tượng học sinh, nguồn học liệu, thiết bị dạy học, phòng học bộ môn (nếu
có); các nội dung về: giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông, chủ đề
hoạt động giáo dục tập thể, nội dung thực hiện tích hợp liên môn,...)
III. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
1. Môn học, hoạt động giáo dục (môn 1)
15

Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu
Chương trình và sách giáo
khoa

(Những điều chỉnh về nội dung, thời

Tuần,
tháng

có)
lượng, thiết bị dạy học và học liệu

Chủ

đề/

Mạch

nội

dung

Tên bài
học

Tiết học/ tham khảo; xây dựng chủ đề học tập,
thời

bổ sung tích hợp liên môn; thời gian và

lượng

hình thức tổ chức...)

Ghi
chú

2. Môn học, hoạt động giáo dục (môn 2)
…….
IV. Tổ chức thực hiện
1. Giáo viên (Giáo viên phụ trách môn học, giáo viên chủ nhiệm).
2. Tổ trưởng (Khối trưởng).
3. Tổng phụ trách đội.
Tổ trưởng

Hiệu trưởng

1.2. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy
Kế hoạch bài dạy do giáo viên thiết kế bao gồm các hoạt động của học sinh
và giáo viên trong quá trình dạy học một tiết học/bài học/chủ đề (sau đây gọi
chung là bài học) nhằm giúp học sinh đạt được yêu cầu cần đạt. Kế hoạch bài dạy
được giáo viên thực hiện chủ động, linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh, điều
kiện tổ chức dạy học, bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn
16

học, hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả cao nhất; được điều chỉnh, bổ sung thường
xuyên cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện tổ chức dạy học.
Giáo viên căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình môn
học, hoạt động giáo dục; kế hoạch giáo dục của nhà trường; kế hoạch dạy học các
môn học, hoạt động giáo dục; sách giáo khoa, thiết bị dạy học để xây dựng kế
hoạch bài dạy gồm: Yêu cầu cần đạt, đồ dùng dạy học cần chuẩn bị, hoạt động dạy
học chủ yếu, điều chỉnh sau bài dạy, cụ thể như sau:
Yêu cầu cần đạt của bài học: Trên cơ sở yêu cầu cần đạt của mạch nội dung
được quy định trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục, giáo viên chủ
động sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu để xác định yêu cầu cần đạt
của bài học phù hợp với đối tượng học sinh, đặc điểm nhà trường, địa phương. Yêu
cầu cần đạt của bài học cần xác định rõ: Học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng
được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành,
phát triển phẩm chất, năng lực gì.
Đồ dùng dạy học: Các đồ dùng cần chuẩn bị để tổ chức dạy học bài học.
Hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên chủ động tổ chức hoạt động dạy học
linh hoạt, sáng tạo, đa dạng theo tính chất bài học (bài kiến thức mới; thực hành,
ôn tập), đặc điểm môn học, hoạt động giáo dục và phù hợp đối tượng học sinh.
- Hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động mở đầu (khởi động, kết nối);
hình thành kiến thức mới (trải nghiệm, khám phá; phân tích, hình thành kiến thức
mới); hoạt động luyện tập, thực hành và hoạt động vận dụng, ứng dụng những điều
đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề trong đời sống thực tế. Các hoạt
động học tập (kể cả hoạt động tự nhận xét hay nhận xét sản phẩm học tập của bạn
hay nhóm bạn) của học sinh, tùy theo mục đích, tính chất của mỗi hoạt động, được

17

tổ chức làm việc cá nhân, theo nhóm hoặc cả lớp; đảm bảo mỗi học sinh được tạo
điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập hay trải nghiệm thực tế.
- Hoạt động của giáo viên: tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học cho học sinh,
tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích
học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự nhận xét hay nhận xét sản
phẩm học tập của bạn hay nhóm bạn, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản
thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ
năng đã tích lũy được để phát triển; thực hiện nhận xét, đánh giá trong quá trình tổ chức
dạy học để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, đảm
bảo sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều chỉnh sau bài dạy: Giáo viên ghi những điểm cần rút kinh nghiệm sau
khi thực hiện kế hoạch bài dạy để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học
sau: Nội dung còn bất cập, còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện tổ chức dạy
học; nội dung tâm đắc tổ chức dạy học hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia
sinh hoạt chuyên môn.
Giáo viên thực hiện lưu trữ kế hoạch bài dạy theo hình thức phù hợp, khoa
học và báo cáo tổ trưởng chuyên môn, hiệu trưởng nhà trường khi có yêu cầu; có
thể sử dụng kế hoạch bài dạy xây dựng từ năm học trước để thực hiện bổ sung,
điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, để tổ chức dạy học hiệu
quả. Tổ trưởng chuyên môn quản lý kế hoạch bài dạy theo nguyên tắc giảm nhẹ áp
lực hành chính; đảm bảo hình thức khoa học, thu
 
Gửi ý kiến