Tìm kiếm Giáo án
Lịch sử và Địa lí 9. KNTT - Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918-1930

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:49' 25-04-2025
Dung lượng: 55.1 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 20h:49' 25-04-2025
Dung lượng: 55.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: 9A1…….……….10/2024
9A2…….……….10/2024
BÀI 5: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ NHỮNG NĂM 1918 –
1930
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Mô tả được những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ những
năm 1918 – 1930 gồm: phong trào yêu nước của giai cấp tư sản,
tầng lớp tiểu tư sản; phong trào công nhân; sự ra đời của các tổ
chức yêu nước cách mạng.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang
tính cá nhân, tự làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác
và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết sưu tầm, khai thác và sử dụng sử
liệu, bản đồ trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…
sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những
tình huống hoặc bài tập nhận thức mới.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất như: trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách
nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với
cuộc.
- Tranh ảnh, bản đồ, một số tư liệu lịch sử về các nhà tư sản,
thanh niên trí thức tiểu tư sản tham gia tích cực trong phong trào
dân tộc dân chủ từ năm 1918 – 1930; phong trào đấu tranh của giai
cấp công nhân; các tổ chức chính trị như Đảng Lập Hiến, Thanh niên
cao vọng Đảng, Đảng Thanh niên, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng; các tờ
báo như Tiếng chuông rè,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu
HS nhận biết được các yêu cầu cần đạt.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Đảng đã cho ta một
mùa xuân” của nhạc sĩ Phạm Tuyên: “Bao năm khổ đau đất nước ta
không mùa xuân. Cuộc đời tăm tối chốn lao tù bao hờn căm. Vừng
dương hé sáng khi khắp nơi ta có Đảng. Bóng tối lui dần tiếng chim
vui hót vang”.
Sau đó đặt câu hỏi:
Câu 1: Lời bài hát gợi cho em nhớ đến tình hình nước ta trước khi có
Đảng ra đời như thế nào?
Câu 2: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về hoạt động đấu tranh
của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam từ năm 1918 đến
năm 1930.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ hiểu biết về các phong trào đấu tranh yêu
nước của nhân dân ta trong giai đoạn 1918 – 1930 trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS, lựa chọn ý để dẫn dắt vào bài học
mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động yêu nước của người
Việt Nam ở nước ngoài
a. Mục tiêu
HS trình bày được những hoạt động yêu nước tiêu biểu của người
Việt Nam ở nước ngoài, từ đó rút ra được nhận xét về những hoạt
động này.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc cá
nhân
? Trình bày hoạt động yêu nước
tiêu biểu của người Việt Nam ở
nước ngoài.
* Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong SGK, tìm
thông tin để trình bày.
* Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ
GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
- GV nhận xét phần trình bày của
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Tại TQ: Lập ra tổ chức
Tâm tâm xã (1923), chủ
trương “khôi phục quyền
làm người của người VN”.
+ Tại Pháp: Thành lập
Hội những người yêu
nước
VN
tại
Pháp
(1919)...
HS và chốt lại nội dung
* Tư liệu: Những hoạt động yêu
nước của người Việt Nam tiếp tục
được duy trì mặc dù chịu sự đàn
áp của thực dân Pháp. Tuy nhiên,
những hoạt động này không có
mục đích, đường lối rõ ràng và
mang tính tự phát
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào của giai cấp tư sản và
tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
a. Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính trong phong trào đấu tranh
của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản, từ đó rút ra được
những mặt tích cực và hạn chế trong phong trào của giai cấp tư
sản và tầng lớp tiểu tư sản.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu: chia lớp thành 4
nhóm, để hoàn thành Phiếu học
tập theo dàn ý trống dưới đây:
? Trình bày những nét chính về
phong trào của giai cấp tư sản và
tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
PHIẾU HỌC TẬP
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về phong trào của giai cấp tư sản.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về phong trào của tầng lớp tiểu tư sản.
Nội dung
Phong trào của giai
cấp tư sản
Mục đích đấu Chống lại sự chèn ép
tranh
và cạnh tranh của tư
sản Pháp.
Hình
thức Hoà bình (vận động
đấu tranh
người Việt Nam dùng
hàng báo chí, Việt
Nam).
Phong
trào Tẩy chay tư sản Hoa
Phong trào của tầng
lớp tiểu tư sản
Biểu dương lực lượng,
chống lại sự áp bức của
thực dân, tuyên truyền tư
tưởng dân tộc dân chủ,
thức tỉnh quốc dân.
Hoà bình
Đấu tranh đòi thả Phan
đấu
tranh Kiều, đấu tranh chống
tiêu biểu
độc quyền cảng Sài
Gòn,…
Nhân vật lịch Bùi Quang Chiêu,…
sử tiêu biểu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo
sản phẩm. Sau đó, GV có thể cho 4
nhóm nhận xét chéo Phiếu học tập
để hoàn thiện nội dung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
GV nhận xét Phiếu học tập và chốt
lại nội dung.
?Đánh giá điểm tích cực và hạn
chế trong phong trào của giai cấp
tư sản và tầng lớp tiểu tư sản?
- Tư liệu:
+ Mặt tích cực là thể hiện tinh thần
dân tộc, đấu tranh đòi một số
quyền tự do, dân chủ, được tham
gia vào bộ máy chính quyền,… và
một số quyền lợi khác cho người
Việt.
+ Mặt hạn chế là dễ dàng thoả
hiệp với chính quyền thực dân và
mang tính chất cải lương. Phong
trào của tầng lớp tiểu tư sản có
mặt tích cực là thức tỉnh nhân dân
và cổ vũ tinh thần yêu nước,
truyền bá tư tưởng tự do dân chủ
trong nhân dân; tuy nhiên phong
trào mang tính chất xốc nổi, các tổ
chức chính trị còn non yếu, chưa
đủ sức lãnh đạo phong trào.
Bội Châu, Nguyễn An
Ninh, đám tang Phan
Châu Trinh
Nguyễn Đức Cảnh, Trần
Huy Liệu, Trần Phú,..
- Phong trào của giai
cấp tư sản:
+ Giai cấp tư sản và bộ
phận đại địa chủ VN đấu
tranh chống lại sự cạnh
tranh, chèn ép của tư sản
Hoa kiều và tư sản Pháp
+ Yêu cầu chính quyền
thuộc địa trao một số
quyền tự do, dân chủ...
- Phong trào của tầng
lớp tiểu tư sản:
+ Ngày càng trưởng
thành và tích cực tham
gia vào phong trào yêu
nước.
+ Góp phần tuyên truyền
tư tưởng dân tộc, dân
chủ, thức tỉnh và cổ vũ
tinh thần yêu nước.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu phong trào của giai cấp công
nhân.
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính trong phong trào công nhân
trước và sau năm 1925, từ đó rút ra được bước chuyển biến của
phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát chuyển sang tự giác.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: cho HS xem video về
phong trào công nhân VN từ
1919-1925
https://www.youtube.com/
watch?v=4CTgZu4kn8A
a. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phong trào - Phong trào đấu tranh
của giai cấp công nhân.
của giai cấp công nhân
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Việt Nam diễn ra sôi nổi:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để + Mục đích: Tăng
thực hiện yêu cầu:
lương, giảm giờ làm
Câu 1: Trình bày những nét chính + Hình thức: bỏ trốn, phá
trong phong trào của giai cấp công giao kèo, bãi công.
nhân.
+ Tiêu biểu: ở Hải Phòng
Câu 2: Tại sao công nhân Việt Nam (1919), thợ nhuộm ở Sài
đấu tranh? Hình thức đấu tranh là Gòn – Chợ Lớn (1920),…
gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tháng 8-1925, dưới sự
- HS thảo luận cặp đôi, khai thác lãnh đạo của Tôn Đức
thông tin trong mục và phần chữ Thắng, hơn 1000 công
nhỏ để trả lời các câu hỏi gợi ý.
nhân Ba Son (Sài Gòn) và
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tổ chức công hội đã bãi
- GV gọi đại diện 2 – 4 cặp đôi trả công -> thắng lợi.
lời các câu hỏi và gọi bất kì một số
cặp đôi khác góp ý, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
- GV: chốt lại kiến thức
- Đánh giá, ghi điểm cho HS.
b. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về
cuộc bãi công của công nhân
Ba Son
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân:
? Nêu ý nghĩa cuộc bãi công của
công nhân Ba Son.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, khai thác tư
* Ý nghĩa: cuộc bãi công
liệu về ý nghĩa của cuộc bãi công
Ba Son thắng lợi đã đánh
Ba Son.
dấu bước chuyển biến
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
của phong trào công
- GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước
nhân từ giai đoạn đấu
lớp. Các HS khác lắng nghe bổ
tranh tự phát sang tự
sung và đặt câu hỏi (nếu có).
giác.
* Bước 4: Kết luận, chốt
kiến thức
- GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa:
cuộc bãi công Ba Son thắng lợi đã
đánh dấu bước chuyển biến của
phong trào công nhân từ giai đoạn
đấu tranh tự phát sang tự giác.
? Điểm mới của cuộc bãi công
của công nhân Ba Son là gì?
(Điểm mới của cuộc bãi công của
công nhân Ba Son là đấu tranh
không chỉ vì quyền lợi của mình
mà còn thể hiện tình đoàn kết với
công nhân và nhân dân Trung
Quốc; cuộc đấu tranh của công
nhân còn có sự phối hợp, ủng hộ
của nông dân và nhiều giai tầng
khác ở Sài Gòn. Cuộc bãi công có
sự chỉ đạo của Công hội, chứng tỏ
phong trào công nhân Việt Nam
bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự
phát sang tự giác)
- GV: Để chốt lại kiến thức cho HS,
GV có thể hướng dẫn HS xây dựng
trục thời gian thể hiện các cuộc
đấu tranh tiêu biểu trong phong
trào công nhân với hai giai đoạn
lịch sử:
Trước 8-1925
Sau 8-1925
Tự phát, sơ
khai, lẻ tẻ.
Tự giác,
có tổ chức
Tư Liệu:
+ Trước tháng 8 – 1925: đấu tranh
chủ yếu vì mục tiêu kinh tế như đòi
tăng lương, giảm giờ làm,… với các
hoạt động mang tính tự phát, sơ
khai như đập phá máy móc, bỏ
việc,… Về phạm vi, các cuộc đấu
tranh diễn ra lẻ tẻ trong phạm vi
của từng công xưởng, nhà máy và
không có sự kết nối giữa các giai
tầng trong xã hội hoặc giữa các địa
phương.
+ Sau tháng 8 – 1925: đấu tranh
có tổ chức, diễn ra dài ngày, vượt
ra ngoài phạm vi một xưởng, bước
đầu liên kết được nhiều ngành,
nhiều địa phương. Một số cuộc đấu
tranh lớn như: bãi công ở mỏ than
Mạo Khê (Quảng Ninh), nhà máy
xe lửa Trường Thi (Vinh),… nhằm
hai mục tiêu chung là đòi tăng
lương, thực hiện ngày làm 8 giờ
như công nhân Pháp.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu sự ra đời của các tổ chức cách
mạng.
a) Mục tiêu
HS nêu được sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách
mạng, từ đó rút ra được mặt tích cực cũng như hạn chế của
các tổ chức yêu nước cách mạng Việt Nam trong những thập
niên đầu thế kỉ XX.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Nêu những nét
chính về sự ra đời của các tổ chức
yêu nước cách mạng.
- GV có thể chia lớp thành 3 nhóm,
mỗi nhóm tìm hiểu một tổ chức
yêu nước cách mạng để hoàn
thành Phiếu học tập:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện lên bảng
hoàn thiện Phiếu học tập.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn.
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung
Hội Việt
Nam Cách
mạng
Tân Việt
Cách mạng
Đảng
Việt Nam
Quốc
dân
Thời gian
thành lập
Cá nhân hoặc
tổ chức sáng
lập
Mục tiêu
Phương thức
hoạt động
Thành phần
Hội viên, đảng
viên tiêu biểu
Thanh niên
đảng
– Gợi ý Phiếu học tập:
Nội
dung
Hội Việt
Tân
Nam cách
Việt cách
mạng
mạng
thanh niên
Đảng
Thời gian Tháng 6 – 1925 Tháng 7 – 1928
thành lập
Làm
cách
Chủ trương
mạng để giành đánh đổ đế
Mục tiêu độc lập dân quốc
chủ
tộc, sau đó làm nghĩa, nhằm
cách mạng thế thiết lập một
giới để đi đến chế độ bình
xã hội cộng đẳng và bác
sản.
ái.
Cá nhân/tổ Nguyễn Ái
chức sáng Quốc
lập
Nhóm hội
viên của Hội
Phục Việt
Việt Nam
Quốc dân
đảng
Tháng 12 – 1927
Đánh đuổi
Pháp, thiết lập
dân quyền bằng
phương pháp bạo
động, ám sát cá
nhân
Hạt nhân
Nam đồng
xã: Nguyễn
Học, Phó
Chính,...
của
thư
Thái
Đức
Tổ chức một
số cuộc đấu
tranh của học
Phương
Mở nhiều lớp sinh,
tiểu Nặng về ám sát
thức hoạt huấn luyện cán thương
và cá nhân
động
bộ
công nhân,…
cử đảng viên
sang dự các
lớp
huấn
luyện của Hội
Việt
Nam
Cách
mạng
Thanh niên.
Thanh niên,
Thành phần trí thức, công
nhân,
nông
dân,...
Hội viên,
Nguyễn Ái
đảng
Quốc, Hồ Tùng
Mậu, Nguyễn
viên tiêu Đức Cảnh
biểu
Tư sản dân tộc,
Trí thức trẻ, viên chức, học
thanh niên, tư sinh, thân hào,
sản yêu nước
thân sĩ ở nông
thôn, binh lính
người Việt trong
quân đội Pháp,…
Nguyễn Thái
Trần Phú
Học, Phó Đức
Chính
* Bước 4: GV kết luận, chốt kiến
thức:
– GV nhận xét, đánh giá Phiếu học
tập của các nhóm và chốt kiến
thức.
+ GV: cho HS quan sát 2 hình ảnh
trong SGK
H 5.2. Một lớp học đào tạo cán bộ
CM ở Quảng Châu của Hội
VNCMTN.
H 5.3. Khu lăng mộ Nguyễn Thái
Học và các liệt sĩ trong cuộc khới
nghĩa yên Bái (Yên Bái).
+ GV cung cấp tư liệu về 2 hình
ảnh này.
? Vì sao hoạt động của Việt Nam
Quốc dân đảng không thành công?
Hoạt động thiên về quân sự,
nặng về ám sát cá nhân, chủ
trương tiến hành cách mạng bằng
bạo động vũ trang, ít chú ý đến
tuyên truyền giáo dục đảng viên
và vận động quần chúng nên khi
bị thực dân Pháp truy sát dễ bị tan
rã. Thành phần phức tạp do kết
nạp nhiều tầng lớp, giai cấp khác
nhau nên mật thám dễ trà trộn để
phá hoại. Hơn nữa, chính điều đó
cũng dẫn tới tình trạng chia rẽ, bất
đồng trong nội bộ. Thất bại của
khởi nghĩa Yên Bái nói riêng và tổ
chức Việt Nam Quốc dân đảng nói
chung là do thiếu một hệ tư tưởng
khoa học, triệt để, một đường lối
chính trị đúng và thiếu cơ sở quần
chúng vững mạnh. Đây cũng là
thất bại của giai cấp tư sản dân
tộc trong phong trào cách mạng
Việt Nam đầu thế kỉ XX.
3. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhiệm vụ này giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống lại những
sự kiện tiêu biểu trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1918
đến năm 1930 và rút ra được ý nghĩa của phong trào đối với
cách mạng Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” thông qua các câu hỏi và
đáp án.
Câu 1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập
trên cơ sở của tổ chức nào?
Đáp án: Tâm tâm xã.
Câu 2. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời vào thời gian
nào?
Đáp án: 6.1925.
Câu 3. Cơ quan ngôn luận của Hội Viêt nam Cách mạng Thanh
niên là:
Đáp án: Báo Thanh niên
Câu 4. Tiền thân của Tân Việt cách mạng Đảng là:
Đáp án: Hội phục Việt
Câu 5: Khuynh hướng chính của Tân Việt cách mạng Đảng là
gì?
Đáp án: Khuynh hướng vô sản.
Câu 6: Phương pháp hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng
là:
Đáp án: bạo động, ám sát cá nhân.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tổng hợp lại các kiến thức đã được tìm hiểu trong các hoạt
động nhóm, cá nhân ở trên lớp để nhận định câu hỏi nhanh và đưa
ra đáp án giành quyền trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, chốt kiến thức
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức đã học để kể được tên một số
thanh niên, trí thức đã tham gia tích cực vào phong trào dân
tộc dân chủ (1918 –1930) và xây dựng poster giới thiệu về
một nhân vật mà mình ấn tượng.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện ở nhà: Sưu tầm tư liệu
từ sách, báo, internet, hãy kể tên một số thanh niên, trí thức đã tham
gia tích cực vào phong trào dân tộc dân chủ (1918 – 1930) và xây
dựng poster giới thiệu về một nhân vật mà mình ấn tượng.
+ GV hướng dẫn HS giới thiệu về một số nhân vật như Nguyễn
An Ninh, Trần Huy Liệu, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Đức Cảnh,...
+ Poster giới thiệu về nhân cần nêu được: tên nhân vật, tiểu sử
nhân vật, đóng góp tiêu biểu,...
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS sưu tầm tư liệu về một số nhân vật theo hướng dẫn của GV để
thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và đánh giá
chéo hoặc thu sản phẩm của HS để lấy điểm ĐGTX.
* Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ ở nhà của
HS
* Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài 6:
+ Đọc trước nội dung của bài.
+ Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trong các nội dung của bài.
Đông Bắc, ngày 5 tháng 10 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
Ngày giảng: 9A1…….……….10/2024
9A2…….……….10/2024
BÀI 5: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ NHỮNG NĂM 1918 –
1930
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Mô tả được những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ những
năm 1918 – 1930 gồm: phong trào yêu nước của giai cấp tư sản,
tầng lớp tiểu tư sản; phong trào công nhân; sự ra đời của các tổ
chức yêu nước cách mạng.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang
tính cá nhân, tự làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác
và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết sưu tầm, khai thác và sử dụng sử
liệu, bản đồ trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…
sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những
tình huống hoặc bài tập nhận thức mới.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất như: trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách
nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với
cuộc.
- Tranh ảnh, bản đồ, một số tư liệu lịch sử về các nhà tư sản,
thanh niên trí thức tiểu tư sản tham gia tích cực trong phong trào
dân tộc dân chủ từ năm 1918 – 1930; phong trào đấu tranh của giai
cấp công nhân; các tổ chức chính trị như Đảng Lập Hiến, Thanh niên
cao vọng Đảng, Đảng Thanh niên, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng; các tờ
báo như Tiếng chuông rè,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu
HS nhận biết được các yêu cầu cần đạt.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Đảng đã cho ta một
mùa xuân” của nhạc sĩ Phạm Tuyên: “Bao năm khổ đau đất nước ta
không mùa xuân. Cuộc đời tăm tối chốn lao tù bao hờn căm. Vừng
dương hé sáng khi khắp nơi ta có Đảng. Bóng tối lui dần tiếng chim
vui hót vang”.
Sau đó đặt câu hỏi:
Câu 1: Lời bài hát gợi cho em nhớ đến tình hình nước ta trước khi có
Đảng ra đời như thế nào?
Câu 2: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về hoạt động đấu tranh
của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam từ năm 1918 đến
năm 1930.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ hiểu biết về các phong trào đấu tranh yêu
nước của nhân dân ta trong giai đoạn 1918 – 1930 trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS, lựa chọn ý để dẫn dắt vào bài học
mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động yêu nước của người
Việt Nam ở nước ngoài
a. Mục tiêu
HS trình bày được những hoạt động yêu nước tiêu biểu của người
Việt Nam ở nước ngoài, từ đó rút ra được nhận xét về những hoạt
động này.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc cá
nhân
? Trình bày hoạt động yêu nước
tiêu biểu của người Việt Nam ở
nước ngoài.
* Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong SGK, tìm
thông tin để trình bày.
* Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ
GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
- GV nhận xét phần trình bày của
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Tại TQ: Lập ra tổ chức
Tâm tâm xã (1923), chủ
trương “khôi phục quyền
làm người của người VN”.
+ Tại Pháp: Thành lập
Hội những người yêu
nước
VN
tại
Pháp
(1919)...
HS và chốt lại nội dung
* Tư liệu: Những hoạt động yêu
nước của người Việt Nam tiếp tục
được duy trì mặc dù chịu sự đàn
áp của thực dân Pháp. Tuy nhiên,
những hoạt động này không có
mục đích, đường lối rõ ràng và
mang tính tự phát
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào của giai cấp tư sản và
tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
a. Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính trong phong trào đấu tranh
của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản, từ đó rút ra được
những mặt tích cực và hạn chế trong phong trào của giai cấp tư
sản và tầng lớp tiểu tư sản.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu: chia lớp thành 4
nhóm, để hoàn thành Phiếu học
tập theo dàn ý trống dưới đây:
? Trình bày những nét chính về
phong trào của giai cấp tư sản và
tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
PHIẾU HỌC TẬP
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về phong trào của giai cấp tư sản.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về phong trào của tầng lớp tiểu tư sản.
Nội dung
Phong trào của giai
cấp tư sản
Mục đích đấu Chống lại sự chèn ép
tranh
và cạnh tranh của tư
sản Pháp.
Hình
thức Hoà bình (vận động
đấu tranh
người Việt Nam dùng
hàng báo chí, Việt
Nam).
Phong
trào Tẩy chay tư sản Hoa
Phong trào của tầng
lớp tiểu tư sản
Biểu dương lực lượng,
chống lại sự áp bức của
thực dân, tuyên truyền tư
tưởng dân tộc dân chủ,
thức tỉnh quốc dân.
Hoà bình
Đấu tranh đòi thả Phan
đấu
tranh Kiều, đấu tranh chống
tiêu biểu
độc quyền cảng Sài
Gòn,…
Nhân vật lịch Bùi Quang Chiêu,…
sử tiêu biểu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo
sản phẩm. Sau đó, GV có thể cho 4
nhóm nhận xét chéo Phiếu học tập
để hoàn thiện nội dung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
GV nhận xét Phiếu học tập và chốt
lại nội dung.
?Đánh giá điểm tích cực và hạn
chế trong phong trào của giai cấp
tư sản và tầng lớp tiểu tư sản?
- Tư liệu:
+ Mặt tích cực là thể hiện tinh thần
dân tộc, đấu tranh đòi một số
quyền tự do, dân chủ, được tham
gia vào bộ máy chính quyền,… và
một số quyền lợi khác cho người
Việt.
+ Mặt hạn chế là dễ dàng thoả
hiệp với chính quyền thực dân và
mang tính chất cải lương. Phong
trào của tầng lớp tiểu tư sản có
mặt tích cực là thức tỉnh nhân dân
và cổ vũ tinh thần yêu nước,
truyền bá tư tưởng tự do dân chủ
trong nhân dân; tuy nhiên phong
trào mang tính chất xốc nổi, các tổ
chức chính trị còn non yếu, chưa
đủ sức lãnh đạo phong trào.
Bội Châu, Nguyễn An
Ninh, đám tang Phan
Châu Trinh
Nguyễn Đức Cảnh, Trần
Huy Liệu, Trần Phú,..
- Phong trào của giai
cấp tư sản:
+ Giai cấp tư sản và bộ
phận đại địa chủ VN đấu
tranh chống lại sự cạnh
tranh, chèn ép của tư sản
Hoa kiều và tư sản Pháp
+ Yêu cầu chính quyền
thuộc địa trao một số
quyền tự do, dân chủ...
- Phong trào của tầng
lớp tiểu tư sản:
+ Ngày càng trưởng
thành và tích cực tham
gia vào phong trào yêu
nước.
+ Góp phần tuyên truyền
tư tưởng dân tộc, dân
chủ, thức tỉnh và cổ vũ
tinh thần yêu nước.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu phong trào của giai cấp công
nhân.
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính trong phong trào công nhân
trước và sau năm 1925, từ đó rút ra được bước chuyển biến của
phong trào công nhân từ đấu tranh tự phát chuyển sang tự giác.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV: cho HS xem video về
phong trào công nhân VN từ
1919-1925
https://www.youtube.com/
watch?v=4CTgZu4kn8A
a. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phong trào - Phong trào đấu tranh
của giai cấp công nhân.
của giai cấp công nhân
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Việt Nam diễn ra sôi nổi:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để + Mục đích: Tăng
thực hiện yêu cầu:
lương, giảm giờ làm
Câu 1: Trình bày những nét chính + Hình thức: bỏ trốn, phá
trong phong trào của giai cấp công giao kèo, bãi công.
nhân.
+ Tiêu biểu: ở Hải Phòng
Câu 2: Tại sao công nhân Việt Nam (1919), thợ nhuộm ở Sài
đấu tranh? Hình thức đấu tranh là Gòn – Chợ Lớn (1920),…
gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tháng 8-1925, dưới sự
- HS thảo luận cặp đôi, khai thác lãnh đạo của Tôn Đức
thông tin trong mục và phần chữ Thắng, hơn 1000 công
nhỏ để trả lời các câu hỏi gợi ý.
nhân Ba Son (Sài Gòn) và
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tổ chức công hội đã bãi
- GV gọi đại diện 2 – 4 cặp đôi trả công -> thắng lợi.
lời các câu hỏi và gọi bất kì một số
cặp đôi khác góp ý, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
- GV: chốt lại kiến thức
- Đánh giá, ghi điểm cho HS.
b. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về
cuộc bãi công của công nhân
Ba Son
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân:
? Nêu ý nghĩa cuộc bãi công của
công nhân Ba Son.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, khai thác tư
* Ý nghĩa: cuộc bãi công
liệu về ý nghĩa của cuộc bãi công
Ba Son thắng lợi đã đánh
Ba Son.
dấu bước chuyển biến
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
của phong trào công
- GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước
nhân từ giai đoạn đấu
lớp. Các HS khác lắng nghe bổ
tranh tự phát sang tự
sung và đặt câu hỏi (nếu có).
giác.
* Bước 4: Kết luận, chốt
kiến thức
- GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa:
cuộc bãi công Ba Son thắng lợi đã
đánh dấu bước chuyển biến của
phong trào công nhân từ giai đoạn
đấu tranh tự phát sang tự giác.
? Điểm mới của cuộc bãi công
của công nhân Ba Son là gì?
(Điểm mới của cuộc bãi công của
công nhân Ba Son là đấu tranh
không chỉ vì quyền lợi của mình
mà còn thể hiện tình đoàn kết với
công nhân và nhân dân Trung
Quốc; cuộc đấu tranh của công
nhân còn có sự phối hợp, ủng hộ
của nông dân và nhiều giai tầng
khác ở Sài Gòn. Cuộc bãi công có
sự chỉ đạo của Công hội, chứng tỏ
phong trào công nhân Việt Nam
bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự
phát sang tự giác)
- GV: Để chốt lại kiến thức cho HS,
GV có thể hướng dẫn HS xây dựng
trục thời gian thể hiện các cuộc
đấu tranh tiêu biểu trong phong
trào công nhân với hai giai đoạn
lịch sử:
Trước 8-1925
Sau 8-1925
Tự phát, sơ
khai, lẻ tẻ.
Tự giác,
có tổ chức
Tư Liệu:
+ Trước tháng 8 – 1925: đấu tranh
chủ yếu vì mục tiêu kinh tế như đòi
tăng lương, giảm giờ làm,… với các
hoạt động mang tính tự phát, sơ
khai như đập phá máy móc, bỏ
việc,… Về phạm vi, các cuộc đấu
tranh diễn ra lẻ tẻ trong phạm vi
của từng công xưởng, nhà máy và
không có sự kết nối giữa các giai
tầng trong xã hội hoặc giữa các địa
phương.
+ Sau tháng 8 – 1925: đấu tranh
có tổ chức, diễn ra dài ngày, vượt
ra ngoài phạm vi một xưởng, bước
đầu liên kết được nhiều ngành,
nhiều địa phương. Một số cuộc đấu
tranh lớn như: bãi công ở mỏ than
Mạo Khê (Quảng Ninh), nhà máy
xe lửa Trường Thi (Vinh),… nhằm
hai mục tiêu chung là đòi tăng
lương, thực hiện ngày làm 8 giờ
như công nhân Pháp.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu sự ra đời của các tổ chức cách
mạng.
a) Mục tiêu
HS nêu được sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách
mạng, từ đó rút ra được mặt tích cực cũng như hạn chế của
các tổ chức yêu nước cách mạng Việt Nam trong những thập
niên đầu thế kỉ XX.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Nêu những nét
chính về sự ra đời của các tổ chức
yêu nước cách mạng.
- GV có thể chia lớp thành 3 nhóm,
mỗi nhóm tìm hiểu một tổ chức
yêu nước cách mạng để hoàn
thành Phiếu học tập:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
Phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện lên bảng
hoàn thiện Phiếu học tập.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn.
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung
Hội Việt
Nam Cách
mạng
Tân Việt
Cách mạng
Đảng
Việt Nam
Quốc
dân
Thời gian
thành lập
Cá nhân hoặc
tổ chức sáng
lập
Mục tiêu
Phương thức
hoạt động
Thành phần
Hội viên, đảng
viên tiêu biểu
Thanh niên
đảng
– Gợi ý Phiếu học tập:
Nội
dung
Hội Việt
Tân
Nam cách
Việt cách
mạng
mạng
thanh niên
Đảng
Thời gian Tháng 6 – 1925 Tháng 7 – 1928
thành lập
Làm
cách
Chủ trương
mạng để giành đánh đổ đế
Mục tiêu độc lập dân quốc
chủ
tộc, sau đó làm nghĩa, nhằm
cách mạng thế thiết lập một
giới để đi đến chế độ bình
xã hội cộng đẳng và bác
sản.
ái.
Cá nhân/tổ Nguyễn Ái
chức sáng Quốc
lập
Nhóm hội
viên của Hội
Phục Việt
Việt Nam
Quốc dân
đảng
Tháng 12 – 1927
Đánh đuổi
Pháp, thiết lập
dân quyền bằng
phương pháp bạo
động, ám sát cá
nhân
Hạt nhân
Nam đồng
xã: Nguyễn
Học, Phó
Chính,...
của
thư
Thái
Đức
Tổ chức một
số cuộc đấu
tranh của học
Phương
Mở nhiều lớp sinh,
tiểu Nặng về ám sát
thức hoạt huấn luyện cán thương
và cá nhân
động
bộ
công nhân,…
cử đảng viên
sang dự các
lớp
huấn
luyện của Hội
Việt
Nam
Cách
mạng
Thanh niên.
Thanh niên,
Thành phần trí thức, công
nhân,
nông
dân,...
Hội viên,
Nguyễn Ái
đảng
Quốc, Hồ Tùng
Mậu, Nguyễn
viên tiêu Đức Cảnh
biểu
Tư sản dân tộc,
Trí thức trẻ, viên chức, học
thanh niên, tư sinh, thân hào,
sản yêu nước
thân sĩ ở nông
thôn, binh lính
người Việt trong
quân đội Pháp,…
Nguyễn Thái
Trần Phú
Học, Phó Đức
Chính
* Bước 4: GV kết luận, chốt kiến
thức:
– GV nhận xét, đánh giá Phiếu học
tập của các nhóm và chốt kiến
thức.
+ GV: cho HS quan sát 2 hình ảnh
trong SGK
H 5.2. Một lớp học đào tạo cán bộ
CM ở Quảng Châu của Hội
VNCMTN.
H 5.3. Khu lăng mộ Nguyễn Thái
Học và các liệt sĩ trong cuộc khới
nghĩa yên Bái (Yên Bái).
+ GV cung cấp tư liệu về 2 hình
ảnh này.
? Vì sao hoạt động của Việt Nam
Quốc dân đảng không thành công?
Hoạt động thiên về quân sự,
nặng về ám sát cá nhân, chủ
trương tiến hành cách mạng bằng
bạo động vũ trang, ít chú ý đến
tuyên truyền giáo dục đảng viên
và vận động quần chúng nên khi
bị thực dân Pháp truy sát dễ bị tan
rã. Thành phần phức tạp do kết
nạp nhiều tầng lớp, giai cấp khác
nhau nên mật thám dễ trà trộn để
phá hoại. Hơn nữa, chính điều đó
cũng dẫn tới tình trạng chia rẽ, bất
đồng trong nội bộ. Thất bại của
khởi nghĩa Yên Bái nói riêng và tổ
chức Việt Nam Quốc dân đảng nói
chung là do thiếu một hệ tư tưởng
khoa học, triệt để, một đường lối
chính trị đúng và thiếu cơ sở quần
chúng vững mạnh. Đây cũng là
thất bại của giai cấp tư sản dân
tộc trong phong trào cách mạng
Việt Nam đầu thế kỉ XX.
3. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhiệm vụ này giúp HS có kĩ năng tóm tắt, hệ thống lại những
sự kiện tiêu biểu trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1918
đến năm 1930 và rút ra được ý nghĩa của phong trào đối với
cách mạng Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” thông qua các câu hỏi và
đáp án.
Câu 1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập
trên cơ sở của tổ chức nào?
Đáp án: Tâm tâm xã.
Câu 2. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời vào thời gian
nào?
Đáp án: 6.1925.
Câu 3. Cơ quan ngôn luận của Hội Viêt nam Cách mạng Thanh
niên là:
Đáp án: Báo Thanh niên
Câu 4. Tiền thân của Tân Việt cách mạng Đảng là:
Đáp án: Hội phục Việt
Câu 5: Khuynh hướng chính của Tân Việt cách mạng Đảng là
gì?
Đáp án: Khuynh hướng vô sản.
Câu 6: Phương pháp hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng
là:
Đáp án: bạo động, ám sát cá nhân.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tổng hợp lại các kiến thức đã được tìm hiểu trong các hoạt
động nhóm, cá nhân ở trên lớp để nhận định câu hỏi nhanh và đưa
ra đáp án giành quyền trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, chốt kiến thức
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức đã học để kể được tên một số
thanh niên, trí thức đã tham gia tích cực vào phong trào dân
tộc dân chủ (1918 –1930) và xây dựng poster giới thiệu về
một nhân vật mà mình ấn tượng.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện ở nhà: Sưu tầm tư liệu
từ sách, báo, internet, hãy kể tên một số thanh niên, trí thức đã tham
gia tích cực vào phong trào dân tộc dân chủ (1918 – 1930) và xây
dựng poster giới thiệu về một nhân vật mà mình ấn tượng.
+ GV hướng dẫn HS giới thiệu về một số nhân vật như Nguyễn
An Ninh, Trần Huy Liệu, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Đức Cảnh,...
+ Poster giới thiệu về nhân cần nêu được: tên nhân vật, tiểu sử
nhân vật, đóng góp tiêu biểu,...
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS sưu tầm tư liệu về một số nhân vật theo hướng dẫn của GV để
thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và đánh giá
chéo hoặc thu sản phẩm của HS để lấy điểm ĐGTX.
* Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ ở nhà của
HS
* Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài 6:
+ Đọc trước nội dung của bài.
+ Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trong các nội dung của bài.
Đông Bắc, ngày 5 tháng 10 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng
Bùi Văn Thuận
 









Các ý kiến mới nhất