Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 8-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:07' 15-10-2026
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
TỪ NĂM NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884).

-

Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải
cách của quan lại, sĩ phu yêu nước.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Rèn luyện phương pháp quan sát tranh, ảnh, sử dụng bản đồ, các tư liệu lịch
sử, văn học để rút ra thông tin, khắc sâu những nội dung cơ bản của bài học
trên lớp.

Năng lực số:

-

1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm và từ khóa phù hợp để
thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về các hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp
Tuất...).

-

2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi,
chia sẻ thông tin (Sử dụng Quizizz để ôn tập tương tác; Padlet để nộp sản
phẩm).

-

3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế dòng
thời gian số Timeline hoặc thẻ nhớ nhân vật bằng Canva).

-

5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề
cụ thể (Sử dụng Google Maps để xác định địa danh lịch sử như cửa biển Đà
Nẵng, thành Gia Định).

-

6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân
tạo (Sử dụng AI để tóm tắt tiểu sử nhân vật hoặc so sánh nội dung các hiệp
ước).

Năng lực AI:
-

8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh cung cấp thông tin lịch sử sai
lệch; biết kiểm chứng nhân vật, thời gian, địa điểm, sự kiện, nội dung hiệp
ước và nhận định bằng SGK, lược đồ/tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống
trước khi sử dụng.

-

8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập,
nêu rõ AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
nội dung cuối cùng.

-

8.B2.1 – HS biết bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và ghi nguồn
tư liệu/hình ảnh; không sử dụng hình ảnh hoặc văn bản do AI tạo ra như tư
liệu lịch sử thật nếu không ghi rõ đó là nội dung minh họa.

3. Phẩm chất
-

Hiểu được bản chất tham lam, tàn bạo, hiếu chiến của chủ nghĩa thực dân.

-

Khâm phục tinh thần bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm của nhân dân
ta trong những ngày đầu chống Pháp xâm lược, cũng như thái độ yếu đuối,
bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SBT, KHBD Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

-

Phiếu học tập dành cho HS.

-

Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 do GV sưu tầm.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Link Padlet lớp học; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz; Hình
ảnh tư liệu về Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu...

-

Công cụ AI tạo sinh/chatbot (nếu có) chỉ dùng để hỗ trợ tóm tắt, so sánh
hiệp ước, gợi ý kịch bản hoặc bố cục sản phẩm; mọi dữ kiện lịch sử do AI
cung cấp phải được kiểm chứng bằng SGK, lược đồ, tư liệu do GV cung cấp
hoặc nguồn chính thống.

-

Nguyên tắc sử dụng: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm; không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, không
sao chép nguyên văn kết quả AI để nộp như sản phẩm cá nhân.

2. Đối với học sinh
-

SGK Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

-

Khi sử dụng AI: không cung cấp họ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại hoặc
hình ảnh cá nhân không cần thiết; ghi rõ công cụ AI và phần nội dung có AI
hỗ trợ; ghi nguồn ảnh/tư liệu lịch sử sử dụng trong sản phẩm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá
bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
Lưu ý tích hợp AI: Video do AI tạo chỉ dùng để khơi gợi vấn đề, không được
xem là tư liệu lịch sử thật. HS phân biệt hình minh họa do AI tạo với ảnh/tư
liệu lịch sử có nguồn; các nhân vật, niên đại, địa điểm và sự kiện nêu trong
video phải được đối chiếu với SGK hoặc tư liệu GV cung cấp. Mã AI: 8.A1.2;
8.B2.1.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam
diễn ra như thế nào? Nhân dân Việt Nam đã kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược ra sao? Các tầng lớp quan lại, sĩ phu đã đưa ra kế sách gì để giúp đất
nước thoát khỏi họa xâm lăng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày

hôm nay – Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm
1858 đến năm 1884.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858
đến năm 1874
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét chính về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và
cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1862.
- Nêu được khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm
1962 đến năm 1874.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 17.1, 17.2, Tư liệu 1, thông tin
mục 1a SGK tr.75, 76 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về cuộc kháng chiến
ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, khai thác Hình 17.3 – 17.6, thông tin mục 1b SGK
tr.77 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu khái quát cuộc kháng chiến chống
Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1962 đến năm 1874.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Nhiệm vụ 1: Cuộc kháng chiến ở 1. Cuộc kháng chiến chống thực 5.3.TC2a:

Sử

Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862) dân Pháp xâm lược từ năm 1858 dụng

đồ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm đến năm 1874
vụ học tập

bản

trực tuyến để

a. Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng phân tích địa

- GV trình chiếu cho HS cả lớp và Nam Kì (1858 – 1862)

thế

xem video: Thực dân Pháp xâm

giải

quân

sự,
thích

lược nước ta:

- Ngày 1/9/1858:

https://www.youtube.com/watch?

+ Liên quân Pháp - Tây Ban Nha Pháp chọn điểm

v=KtOYUJF2lBE

mở cuộc tấn công Đà Nẵng.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ
Nêu nguyên nhân dẫn tới việc Pháp huy của Nguyễn Tri Phương
xâm lược Việt Nam.
- GV dẫn dắt và nhắc lại kiến thức
của bài học trước:

kháng cự quyết liệt.
→ Bước đầu làm thất bại âm mưu

“đánh nhanh thắng nhanh” của

Nguyên nhân dẫn tới việc Pháp thực dân Pháp.
xâm lược Việt Nam:

- Tháng 2/1859:

+ Từ giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế tư + Quân Pháp kéo vào chiếm thành
bản chủ nghĩa ở các nước phương Gia Định, đánh rộng ra.
phát triển mạnh. Nhu cầu về thị + Quân triều đình chống cự yếu
trường, nguyên liệu và nhân lực ớt, tan rã.
khiến các nước này đẩy mạnh việc + Nhân dân địa phương tự động
xâm chiếm các nước phương Đông. nổi lên lánh giặc.
+ Cuộc khủng hoảng, suy vong - Năm 1860: Nguyễn Tri Phương
của chế độ phong kiến Nguyễn đầu chỉ huy quân dân xây dựng Đại
thế kỉ XIX – triều đại phong kiến đồn Chí Hoà, tổ chức phòng thủ.
cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. - Ngày 24/2/1861:
Nhà nước thực hiện chính sách “bế + Quân Pháp tập trung mở cuộc
quan tỏa cảng” khiến nước ta bị cô tấn công Đại đồn Chí Hoà, mở
lập với thế giới bên ngoài. Nội lực rộng đánh chiếm ba tỉnh miền
đất nước yếu kém trên mọi lĩnh Đông Nam Kì.
vực.
+ Quân triều đình kháng không
+ Từ khi bị Anh gạt khỏi Ấn Độ cản được giặc. Đại đồn Chí Hoà
(1822) và thời kì Đế chế II (1852) thất thủ.
khi Na-pô-lê-ông III lên ngôi, thực + Nghĩa quân của Nguyễn Trung
dân Pháp đã sử dụng các phần tử Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ết-pê-

nguyên
tấn công.

nhân

Công giáo phản động đi trước một răng (Hi Vọng) của quân Pháp
bước, lấy cớ bảo vệ đạo, Pháp đã trên sông Nhật Tảo (12 - 1861).
liên minh với Tây Ban Nha tiến - Cuối tháng 3/1862:
đánh nước ta.

+ Quân Pháp lần lượt chiếm các

- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên
Maps hoặc Google Earth, hãy tìm Hoà, Vĩnh Long.
vị trí Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) + Nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp
và Cửa biển Cần Giờ (TP.HCM). ước Nhâm Tuất.
Tại sao Pháp lại chọn Đà Nẵng
làm điểm tấn công đầu tiên? (Gợi
ý: Zoom bản đồ để xem vị trí so với
Kinh thành Huế).
- GV hướng dẫn cho HS xác định
vị trí Đà Nẵng trên bản đồ, giới
thiệu về tầm quan trọng chiến lược
của cảng Đà Nẵng đối với Huế và
khu vực Biển Đông:

Bản đồ Việt Nam năm 1857

Bản đồ Việt Nam ngày nay
+ Tháng 9/1858, liên quân Pháp
Tây – Ban Nha đánh chiếm bản
đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), rồi đán
vào đất liền tìm cách vượt qua đèo
Hải Vân lên Huế.
+ Thực dân Pháp chọn Đà Nẵng
làm địa điểm tấn công đầu tiên vì:
• Đà Nẵng có vị trí quân sự quan
trọng, hải cảng rộng và sâu, thuận
tiện cho tàu chiến triển khai.
• Theo cách nhìn của giới quân sự
Pháp, Đà Nẵng là cổ họng của
Huế, chỉ cách Huế 100 km về phía
Nam. Nếu chiếm được Đà Nẵng,
thực dân Pháp có khả năng chiếm
ngay kinh thành Huế, sớm kết thúc
chiến tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai
thác Hình 17.1, 17.2 SGK tr.75, 76;
hình ảnh, video do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi: Nêu những nét

chính về cuộc kháng chiến ở Đà
Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862).

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha
tấn công Đà Nẵng năm 1858
Thực dân Pháp nổ phát súng đầu
tiên vào Bán đảo Sơn Trà, Đà
Nẵng:
https://www.youtube.com/watch?
v=RE48yQHcgiM
- GV khuyến khích các nhóm thảo
luận và trình bày dưới hình thức:
+ Một HS diễn tả hành động xâm
lược của thực dân Pháp.
+ Một HS diễn tả hoạt động chống
Pháp tương ứng của quân và dân
ta.
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu
hỏi: Những nguyên nhân nào khiến
nhà Nguyễn kí kết Hiệp ước
5/6/1862?

(Gợi ý: nhân nhượng với Pháp để
bảo vệ quyền lợi của giai cấp và
dòng họ; rảnh tay ở phía Nam để
đối phó với phong trào nông dân ở
phía Bắc).
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi, khai thác Tư liệu 1 SGK
tr.76, hình ảnh do GV cung cấp và
cho biết: Nêu suy luận của em về
hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất
đối với nền độc lập dân tộc.

Đoàn sứ thần Phan Thanh Giản
(Nhà Nguyễn) cùng Đoàn sứ thần
Bonard ( Đệ Nhị Đế chế Pháp)
ký vào Hiệp ước Nhâm Tuất

Bản đồ các tỉnh Gia Định, Định
Tường và Biên Hòa trong bản đồ
hành chính Cochin Chine khu vực

thuộc Pháp kiểm soát năm 1863
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Chỉ ra những điều khoản mà
Triều

đình

nhà

Nguyễn

phải

nhượng bộ cho thực dân Pháp.
(Gợi ý: thừa nhận việc cai quản
của Pháp ở ba tỉnh miền Đông
Nam Kì và đảo Côn Lôn; bồi
thường cho Pháp 20 triệu quan).
+ Hiệp ước 1862 vi phạm chủ
quyền nước ta như thế nào?
(Gợi ý: cắt đất cho giặc).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, tư
liệu, thông tin trong mục, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS nêu những
nét chính về cuộc kháng chiến ở Đà
Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862)
theo hình thức GV đã gợi ý.
- Đại diện nhóm trình bày trên bản
đồ số.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu suy
luận về hậu quả của Hiệp ước

Nhâm Tuất đối với nền độc lập dân
tộc:
+ Triều đình chính thức đầu hàng
Pháp.
+ Triều đình Nguyễn từ bỏ trách
nhiệm tổ chức và lãnh đạo kháng
chiến chống Pháp.
+ Thể hiện ý thức vì lợi ích riêng
của triều đình phong kiến đã phản
bội một phần lợi ích dân tộc.
+ Làm mất ba tỉnh miền Đông Nam
Kì.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nhân dân Nam Kì b. Nhân dân Nam Kì tiếp tục
tiếp tục kháng chiến (1862 – kháng chiến (1862 – 1874)
1874)

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
quan sát Hình 17.4 SGK tr.77 và trả
lời câu hỏi: Em hãy mô tả không
khí buổi lễ suy tôn Trương Định.

Hình 17.4. Nhân dân suy tôn
Trương Định là Bình Tây Đại
Nguyên soái (tranh vẽ)
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS
những điểm cần mô tả trong bức
tranh:
+ Địa điểm.
(Tại một vùng nông thôn ở Nam Bộ
xửa, có một lễ đài bằng gỗ, trên đặt
hương án, có bức trướng ghi dòng
chữ Bình Tây Đại Nguyên soái).
+ Số lượng.
(Đông đảo các tầng lớp nhân dân
có mặt, người đứng thành nhiều
vòng, nhiều lớp, gương mặt phấn
chấn hướng về và ủng hộ chủ soái
Trương Định).
+ Không khí buổi lễ.
(Giản dị nhưng trang nghiêm, có
người đại diện Trịnh Trọng dâng
kiếm lệnh cho Trương Định).
- GV tổ chức cho HS cả lớp thành 2
nhóm, thực hiện hoạt động đóng
vai: Nhân dân suy tôn Trương Định
là Bình Tây Đại Nguyên soái.

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc
cá nhân, khai thác Hình 17.3 –
17.6, thông tin mục 1b SGK tr.77
và hoàn thành Phiếu học tập số 1
trên Padlet: Nêu khái quát cuộc
kháng chiến chống Pháp của nhân
dân Nam Kì từ năm 1962 đến năm
1874.

Hình 17.3. Nguyễn
Trung Trực (1838 1868)

Hình 17.5. Nguyễn
Đình Chiểu (1822 –

Hình 17.6. Nguyễn
Hữu Huân (1830 –

1888)

1875)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hành

Thái độ

Thái độ và

động

của

hành động

của

triều

của nhân

thực

đình

dân ta

dân

nhà

Pháp

Nguyễn

- GV cung cấp thêm một số tư liệu,
hình ảnh về phong trào kháng chiến
của nhân dân Nam Kì (1862 –
1874) (đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu
HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, thảo
luận và trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về cuộc kháng
chiến chống Pháp của nhân dân
Nam Kì từ năm 1862 đến năm
1874?
+ So sánh thái độ, hành động của
nhân và của triều đình phong kiến
trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi, hoàn
thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu
hỏi khai thác 17.4: Sau khi Triều

đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước
Nhâm Tuất đồng ý giao ba tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dân
Pháp, triều đình ra lệnh cho
Trương Định phải ngừng chiến đấu
và giải tán nghĩa quân. Đứng trước
sự bạc nhược của triều đình,
Trương Định càng thêm quyết tâm,
kiên quyết chống lệnh và cùng
nhân dân tiếp tục kháng chiến
chống Pháp tại Gò Công. Nhờ lòng
yêu nước và sự dũng cảm của
mình, ông được nhân dân suy tôn
là Bình Tây Đại Nguyên soái. Lúc
đó, nghĩa quân theo ông đã có
khoảng 6 000 người và được nhân
dân rất ủng hộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu
khái quát cuộc kháng chiến chống
Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm
1862 đến năm 1874 theo Phiếu học
tập số 1.
- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu
hỏi thảo luận:
+ Nhận xét về cuộc kháng chiến
chống Pháp của nhân dân Nam Kì
từ năm 1862 đến năm 1874: cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp
từ sau năm 1862 tuy gặp nhiều khó
khăn hơn, nhưng nhân dân ta vẫn

kiên trì, bền bỉ. Tính chất cuộc
kháng chiến gần như đã bao hàm 2
nhiệm vụ, chống thực dân xâm lược
và chống phong kiến đầu hàng.
+ Thái độ, hành động của nhân và
của triều đình phong kiến trước
cuộc xâm lược của thực dân Pháp:
Thái độ, hành động của

Thái độ, hành động

nhân dân

của triều đình

- Không kiên quyết động - Kiên quyết chống xâm
viên nhân dân chống Pháp. lược ngay từ khi Pháp nổ
- Bỏ lỡ thời cơ để hành súng xâm lược nước ta.
động.

- Kiên quyết chống trả khi
địch tấn công Gia Định và

- Nhu nhược, ươn hèn, ích các tỉnh Nam Kỳ.
kỷ, vì quyền lợi của dòng - Có thái độ “bất tuân
họ bán rẻ dân tộc.

lệnh” triều đình của nhân

- Bỏ lỡ thời cơ khi địch dân và sĩ phu yêu nước.
đánh Gia Định.

- Anh dũng chống trả quân

- Ký Hiệp ước 1862, để Pháp tại Đà Nẵng, làm thất
mất ba tỉnh miền Đông bại kế hoạch “đánh nhanh
Nam Kỳ.

thắng nhanh” của địch.

- Để mất ba tỉnh miền Tây - Nhiều cuộc khởi nghĩa
Nam Kỳ (1867).

nổ ra quyết liệt chống sự

- Đàn áp phong trào đấu mở rộng chiếm đóng của
tranh của nhân dân.

thực dân Pháp và chống sự
nhu nhược của triều đình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
CỦA NHÂN DÂN NAM KÌ TỪ NĂM 1862 ĐẾN NĂM 1874

Một khẩu đại bác loại nhỏ, thô sơ của

Tượng Nguyễn Trung Trực tại Phú

nghĩa quân Nguyễn Trung Trực

Quốc, nơi ông bị Pháp bắt

Tượng đài Trương Định ở trung tâm thị

Tượng đài Nguyễn Hữu Huân

xã Gò Công, huyện Tân Hòa

tại thành phố Mỹ Tho

Tư liệu:
Về động cơ kháng chiến và khí thế chống giặc của những “dân ấp, dân lân” Nam Bộ,

trích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu:

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
“Nhớ linh xưa:
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác,
tập cờ, mắt chưa từng ngó.
Tiếng phong hạc phập phổng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa;
mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen xì,
muốn ra cắn cổ.
…Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một
ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.
Hoả mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chỉ nhọc quan quản gióng trống kì, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không;
nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hà trước, lũ ó
sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ....”.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hành động của

Thái độ của triều đình

Thái độ và hành động

thực dân Pháp

nhà Nguyễn

của nhân dân ta

Lợi dụng sự bạc nhược Sau khi kí Hiệp ước Nhân dân tiếp tục kháng
của

triều

đình

nhà Nhâm Tuất, Triều đình chiến mạnh mẽ:

Nguyễn, năm 1867, thực Huế:

- Cuộc kháng chiến của

dân Pháp đánh chiếm ba - Tập trung đàn áp các Nguyễn Trung Trực:
tỉnh miền Tây Nam Kì.

cuộc khởi nghĩa của + Nghĩa quân từ căn cứ Hòn
nông dân ở Bắc Kì và Chông vượt biển tập kích
Trung Kì.

đồn Kiên Giang.

- Ngăn cản phong trào + Khi bị bắt, đưa ra chém,
kháng chiến của nhân Nguyễn Trung Trực tuyên
dân ở Nam Kì.

bố: “Bao giờ người Tây nhổ
hết cỏ nước Nam thì mới hết
người Nam đánh Tây”.
-

Cuộc kháng chiến của

Trương Định:
+ Nghĩa quân lập căn cứ ở
Gò Công, Tân Phước.
+ Bị bất ngờ tấn công,
Trương Định rút gươm tự
sát, bảo toàn khí tiết.
+ Trương Quyền (con trai
Trương Định) chiến đấu
thêm một thời gian nữa.
- Nhà nho Nguyễn Đình
Chiểu, Phan Văn Trị,…,
dùng thơ văn:

+ Lên án tội ác của giặc, chế
giễu bọn tay sai bán nước.
+ Ca ngợi gương chiến đấu
hi sinh của nghĩa quân.
- Cuộc kháng chiến của
Nguyễn Hữu Huân:
+ Ông bị bắt đi đày, được thả
về và tiếp tục chống Pháp.
+ Bị giặc bắt lần thứ hai, đưa
ra hành hình, ông làm thơ,
khẳng định tinh thần yêu
nước.
Hoạt động 2. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng
ra cả nước (1873 – 1884)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất và cuộc chiến
đấu của quân dân ta.
- Nêu được những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai và cuộc
kháng chiến chống Pháp của quân dân ra ở Bắc Kì.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác Hình 17.1, Tư liệu 2, thông tin mục
2a SGK tr.78 và hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3:
+ Nêu quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất và cuộc chiến đấu
của quân dân ta.
+ Em đánh giá thế nào về việc Triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất với Pháp?
- GV yêu cầu HS làm việc 6 nhóm, khai thác Hình 17.8, 17.9, SGK tr.79, 80 và trả
lời câu hỏi:
+ Nêu những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai và
cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta ở Bắc Kì.

+ Qua việc kí kết các Hiệp ước Giáp Tuất, Hác-măng và Pa-tơ-nốt, em đánh giá
thế nào về thái độ của Triều đình nhà Nguyễn trước cuộc tấn công xâm lược của
thực dân Pháp?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, 3 của HS về phong trào kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884) và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Cuộc kháng chiến 2. Phong trào kháng chiến
chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần chống thực dân Pháp xâm
thứ nhất (1873 – 1874)

lược lan rộng ra cả nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ (1873 – 1884)
học tập

a. Cuộc kháng chiến chống

- GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Tại Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ
sao đến năm 1873, quân Pháp ở Nam nhất (1873 – 1874)
Kì triển khai mở rộng đánh chiếm Kết quả Phiếu học tập số 2
Bắc Kì?

đính kèm phía dưới Nhiệm vụ

- GV cung cấp thông tin về bối cảnh 1.
lịch sử của cuộc kháng chiến chống
Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất
(1873 – 1874):
+ Thực dân Pháp:
• Củng cố các vùng đất mà chúng đã
chiếm được: thiết lập bộ máy cai trị,
thuế khoá, bắt đầu cho xây dựng
thành phố Sài Gòn, làm cầu tàu,
xưởng sửa chữa tàu biến, vơ vét lúa
gạo để xuất khẩu, cướp ruộng đất của
nông dân, mở trường thông ngôn đào

NLS, AI

tạo tay sai người Việt, ra báo tiếng
Việt và tiếng Pháp để tuyên truyền,
vận động chính giới Pháp sửa đối
Hiệp ước 1862,....
• Ráo riết chuẩn bị dư luận cho hành
động chiến tranh mới xâm lược toàn
bộ Việt Nam.
+ Tình hình Triều đình Huế: ngày
càng bi đát, suy yếu, kinh tế khó khăn.
• Nông nghiệp không được chăm sóc,
đê điều sạt lở, thiên tai liên miên.
• Chính sách bế quan toả cảng vẫn
được duy trì.
• Tài chính thiếu hụt trầm trọng.

Bản đồ Hà Nội trước khi Pháp đánh
chiếm Bắc Kì
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
khai thác Hình 17.1, mục Em có biết,
thông tin mục 2a SGK tr.78 và trả lời
câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số
2: Nêu quá trình thực dân Pháp xâm
lược Bắc K
 
Gửi ý kiến