Lịch sử và Địa lí 8 -GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:09' 15-10-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:09' 15-10-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế
kỉ XVI – XVIII.
- Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
- Quan sát sơ đồ một số nét chính về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
trong các thế kỉ XVI – XVIII để trình bày theo yêu cầu.
- Lập bảng tóm tắt và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận
dụng.
Năng lực số:
- 6.1.TC2a: HS sử dụng video AI hoặc học liệu số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin và trả lời câu hỏi đơn giản.
- 1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ sơ đồ, lược đồ, hình ảnh và tư liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: HS tổ chức tìm kiếm thông tin bằng từ khóa cụ thể về công cuộc
khai phá vùng đất phía Nam, đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.
1
-
1.2.TC2a: HS đối chiếu thông tin tìm được với SGK; kiểm tra tên tác giả hoặc
cơ quan đăng tải trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số và bài tập trực
tuyến trên thiết bị do GV cung cấp.
- 3.1.TC2a: HS tạo một nội dung số đơn giản bằng Canva, PowerPoint hoặc
công cụ tương đương theo yêu cầu của GV.
- 5.2.TC2b: HS lựa chọn công cụ số phù hợp để tìm kiếm, trình bày và chia sẻ
kết quả học tập.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh đưa thông tin lịch sử sai lệch; biết
kiểm chứng các mốc 1558, 1611, 1653, 1698, 1757 và thông tin về đội Hoàng Sa –
Bắc Hải bằng SGK, sơ đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực khi sử dụng AI để hỗ trợ tìm ý, tóm tắt hoặc thiết
kế sản phẩm; nêu rõ phần AI hỗ trợ và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
nội dung trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
- Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh
thổ của thế hệ cha ông.
- Có ý thức và tuyên truyền cho việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và
đất liền).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD,
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI hoặc học liệu số dùng ở hoạt động khởi động; mã QR/đường liên kết
đến sơ đồ, tư liệu số; Quizizz/Kahoot hoặc Google Forms; mẫu
Canva/PowerPoint.
- Thiết bị thông minh do GV cung cấp cho các nhóm; mỗi nhóm sử dụng một
thiết bị, không đăng nhập tài khoản cá nhân và không tự cài đặt ứng dụng.
- Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương đương)
chỉ sử dụng theo hướng dẫn của GV để gợi ý, tóm tắt và đối chiếu thông tin
lịch sử; không yêu cầu HS đăng nhập tài khoản cá nhân.
2
-
Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân; không coi câu trả lời hoặc
hình ảnh AI là tư liệu lịch sử; mọi nhân vật, thời gian, địa điểm, sự kiện và
nhận định do AI đưa ra phải được kiểm chứng bằng SGK, sơ đồ, tư liệu lịch sử
hoặc nguồn GV cung cấp.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- Sử dụng thiết bị do GV cung cấp theo phân công; một HS thao tác, một HS ghi
chép, các thành viên còn lại đối chiếu SGK và thống nhất câu trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.27 và yêu cầu HS trình
bày hiểu biết của bản thân về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất
Đàng Trong, quá trình thực thi chủ quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về về chúa Nguyễn Hoàng
và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình thực thi chủ quyền biển đảo
của các chúa Nguyễn.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 và một số hình ảnh có liên quan đến chúa
Nguyễn Hoàng:
- GV trình chiếu video AI ngắn hoặc bộ hình ảnh số về Nguyễn Hoàng, công cuộc
khai phá Đàng Trong và hoạt động của đội Hoàng Sa; yêu cầu HS ghi ba từ khóa xuất
hiện trong học liệu.
3
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ hiểu biết của bản
thân về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình
thực thi chủ quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- HS xem học liệu số, thảo luận và thống nhất ba từ khóa: Nguyễn Hoàng, khai phá
vùng đất phía Nam, Hoàng Sa – Trường Sa.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về về chúa
Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình thực thi chủ
quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng video AI hoặc học liệu số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản. 1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ hình ảnh và tư liệu số
dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Nguyễn Hoàng có cha là Nguyễn Kim – một trong những trọng thần của triều đình
nhà Hậu Lê. Ông đã có những chính sách hiệu quả để phát triển vùng đất của mình
và mở rộng lãnh thổ hơn nữa về phía Nam.
+ Nguyễn Hoàng và các chúa Nguyễn đã làm cho Đàng Trong hưng thịnh, góp phần
quyết định tạo nên trọn vẹn dáng hình chữ S của Tổ quốc Việt Nam như ngày nay.
+ Theo Trần Trọng Kim trong Việt Nam sử lược: Nguyễn Hoàng là một người khôn
ngoan mà lại có lòng nhân đức, thu dùng hào kiệt, yên ủi nhân dân, cho nên lòng
người ai cũng mến phục.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế
kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ
XVI – XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái quát công cuộc khai phá
vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác sơ đồ Hình 6.2 SGK tr.27,
28 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
trong các thế kỉ XVI – XVIII.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các
thế kỉ XVI – XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm, phát mỗi
nhóm một thiết bị và mã QR/đường liên
kết đến sơ đồ Hình 6.2 bản số.
- GV yêu cầu HS phóng to sơ đồ, xác
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
1. Công cuộc khai
phá vùng đất phía
Nam trong các thế
kỉ XVI – XVIII
- Năm 1558: Nguyễn
Hoàng vào trấn thủ
NLS, AI
- 1.1.TC2a: HS khai
thác sơ đồ Hình 6.2
bản số bằng chức năng
mở liên kết và phóng
to để xác định các mốc
thời gian, địa điểm, sự
kiện.
5
định và sắp xếp năm mốc: 1558, 1611,
1653, 1698, 1757; ghi sự kiện tương ứng
vào phiếu học tập.
- GV hướng dẫn cách thao tác: một HS
mở học liệu và phóng to sơ đồ; một HS
ghi kết quả; các thành viên còn lại đọc
SGK tr.27, 28 và kiểm tra thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác sơ đồ số và SGK, thảo
luận để hoàn thành trục thời gian về công
cuộc khai phá vùng đất phía Nam.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS;
nhắc các nhóm chỉ mở học liệu được giao
và không đăng nhập tài khoản cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
theo trục thời gian; một HS thao tác trên
sơ đồ số, một HS thuyết trình.
- Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét và
bổ sung.
Thuận Hóa.
- Năm 1611: Nguyễn
Hoàng lập phủ Phú
Yên.
- Năm 1653: Dinh
Thái Khang (Khánh
Hòa ngày nay) được
thành lập.
- Năm 1698: Phủ Gia
Định được thành lập.
- Năm 1757: Chúa
Nguyễn hoàn thiện hệ
thống chính quyền
trên vùng đất Nam
Bộ tương đương ngày
nay.
- 2.1.TC2a: HS thực
hiện các tương tác cơ
bản với học liệu số do
GV cung cấp; thống
nhất và trình bày kết
quả theo nhóm.
Năng lực AI: 8.A1.2
– kiểm chứng thông
tin lịch sử do AI tạo
sinh cung cấp trước
khi sử dụng.
- Nhận xét: Công
cuộc khai phá diễn ra
liên tục, từng bước
mở rộng vùng đất Đại
Việt về phía Nam.
Minh chứng AI: Bảng
kiểm chứng 3 cột
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
“Thông tin AI – Bằng
nhiệm vụ học tập
chứng SGK/sơ đồ –
Kết luận của HS”,
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và
kiểm tra đủ 5 mốc;
yêu cầu HS rút ra nhận xét về phạm vi
thông tin sai hoặc
mở rộng lãnh thổ.
chưa đủ căn cứ phải
Tích hợp AI – “Kiểm chứng trục thời được sửa/loại bỏ.
gian”: Sau khi nhóm tự hoàn thành trục
thời gian từ Hình 6.2 và SGK, GV cho HS
sử dụng AI (hoặc đọc một câu trả lời AI do
GV chuẩn bị) với yêu cầu: “Tóm tắt 5 mốc
6
chính của công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII: 1558,
1611, 1653, 1698, 1757; nêu sự kiện tương
ứng.” HS không chép ngay kết quả AI mà
đánh dấu điểm trùng khớp/khác biệt, đối
chiếu lại Hình 6.2 và SGK, sửa hoặc loại
bỏ thông tin không có căn cứ. Kết luận cuối
cùng do nhóm quyết định. [8.A1.2]
Hoạt động 2. Tìm hiểu Kết quả, ý nghĩa của công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa
Nguyễn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 6.3, khai thác Tư liệu 1,
2, đọc thông tin mục 2 SGK tr.28, 29 và trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
- Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình, ý nghĩa của việc thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII –
XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
2. Kết quả, ý nghĩa của
công cuộc khai phá
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai
vùng đất phía Nam từ
thác tư liêu, đọc thông tin mục 2 SGK tr.30 và
thế kỉ XVI đến thế kỉ
yêu cầu: Hãy trình bày kết quả, ý nghĩa của
XVIII
công cuộc khai phá vùng đất phía Nam của
Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
- Kết quả: Đến cuối thế
kỉ XVIII, chúa Nguyễn
đã làm chủ cả một vùng
rộng lớn từ phía nam
dải Hoành Sơn đến mũi
Cà Mau, bao gồm cả
NLS, AI
- 1.1.TC2b: HS tìm kiếm
thông tin bằng từ khóa cụ
thể về đội Hoàng Sa, đội
Bắc Hải và quá trình thực
thi chủ quyền.
- 1.2.TC2a: HS kiểm tra
tên tác giả hoặc cơ quan
đăng tải, đối chiếu thông
tin với SGK và tư liệu
lịch sử trước khi sử dụng.
7
- GV cung cấp từ khóa “đội Hoàng Sa đội Bắc các đảo, quần đảo ở - 5.2.TC2b: HS lựa chọn
Hải thế kỉ XVII – XVIII” và “Lễ khao lề thế
Biển Đông và vịnh Thái Google Search hoặc học
lính Hoàng Sa”.
Lan.
liệu số do GV cung cấp
để giải quyết nhiệm vụ.
- HS tìm một tư liệu, ghi tên tác giả hoặc cơ
- Ý nghĩa:
quan đăng tải, nhiệm vụ của đội Hoàng Sa –
Năng lực AI: 8.A1.2 –
+ Quá trình đã góp phần
Bắc Hải và bằng chứng về việc thực thi chủ
biến vùng đất hoang sơ phát hiện, kiểm chứng
quyền.
phía Nam dần trở thành và điều chỉnh thông tin
- HS đối chiếu thông tin tìm được với Hình
một phần lãnh thổ lịch sử sai lệch hoặc
6.3, Tư liệu 1, 2 và nội dung SGK trước khi
không thể tách rời của thiếu căn cứ từ AI.
trình bày.
Đại Việt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Sự quan tâm của các
học tập
chính quyền phong kiến
và hoạt động liên tục
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, khai thác
của các đội dân binh ở
thông tin trong mục, thông tin do GV cung
quần đảo Hoàng Sa và
cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
quần đảo Trường Sa đã
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần khẳng định quá trình
thiết).
khai thác, thực thi chủ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo quyền từ rất sớm và liên
tục của Việt Nam tại hai
luận
quần đảo này.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày quá
trình, ý nghĩa của việc thực thi chủ quyền đối + Trong quá trình xây
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa dựng vùng đất mới
của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII. thành trung tâm sản
xuất nông nghiệp, giao
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
thương lớn của đất
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
nước, các thế hệ người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Việt và cộng đồng cư
dân ở đây đã cùng nhau
vụ, học tập
chung sống hoà hợp và
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
phát triển văn hoá dân
- GV chuyển sang nội dung mới.
tộc.
Tích hợp AI – “Kiểm chứng bằng chứng lịch Minh chứng AI: Phiếu
sử”: Sau khi cặp đôi tự đọc Hình 6.3, Tư liệu 1, kiểm chứng ít nhất 3
8
2 và SGK, HS dùng AI (hoặc câu trả lời AI do
GV cung cấp) để gợi ý 3–5 nhận định về hoạt
động của đội Hoàng Sa – Bắc Hải và việc thực
thi chủ quyền ở Hoàng Sa, Trường Sa. HS kiểm
tra từng nhận định theo các tiêu chí: đúng chủ
thể – đúng thời gian – đúng địa điểm – đúng
nhiệm vụ/hoạt động – có bằng chứng trong
SGK/tư liệu. Nhận định AI không được nguồn
học tập xác nhận thì không đưa vào kết luận.
Nếu dùng hình ảnh AI, phải ghi rõ “Hình minh
họa do AI tạo”, không trình bày như tư liệu lịch
sử thật. [8.A1.2]
nhận định AI, ghi rõ
nguồn đối chiếu và kết
luận “đúng / sai / chưa
đủ căn cứ”; phần trình
bày cuối chỉ sử dụng
thông tin đã được kiểm
chứng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Công cuộc khai
phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
- GV tổ chức 5 – 7 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; mỗi nhóm thảo
luận và cử một HS gửi đáp án.
- Sau mỗi hai câu, nhóm đổi người thao tác; HS xem phản hồi để sửa câu trả lời chưa
đúng. Trường hợp thiết bị hoặc kết nối không ổn định, HS sử dụng phiếu giấy.
Trường THCS:…………………………………………
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
9
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Năm 1757 diễn ra sự kiện gì trong công cuộc khai phá vùng đất phía Nam thế
kỉ XVI – XVIII?
A. Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên.
B. Phủ Gia Định (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An,
Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay) được thành lập.
C. Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương
như ngày nay.
D. Dinh Thái Khang (Khánh Hòa ngày nay) được thành lập.
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải?
A. Là hai tổ chức dân binh độc đáo, có chức năng kinh tế và kiểm soát, quản lí biển
đảo.
B. Nhiệm vụ của hai đội là thu lượm hàng hóa của những con tàu bị đắm, các hải sản
quý, từng bước xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
C. Hoạt động của đội Trường Sa và đội Bắc Hải khẳng định quá trình khai thác, thực
thi chủ quyền từ rất sớm của người Việt Nam với quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa.
D. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải hoạt động đến cuối thế kỉ XIX.
Câu 3: Những hình ảnh dưới đây nói về hoạt động nào ở Lý Sơn (Quảng Ngãi)?
A. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa.
B. Hội đua thuyền.
10
C. Lễ hội cầu ngư.
D. Hội lễ Nghinh Ông.
Câu 4: Bãi Cát vàng thuộc:
A. Quần đảo Trường Sa.
B. Cù lao Côn Lôn.
C. Quần đảo Hoàng Sa.
D. Các đảo ở Hà Tiên.
Câu 5: Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa:
A. Năm 1358
B. Năm 1558.
C. Năm 1835.
D. Năm 653.
Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chúa Nguyễn Hoàng?
A. Ông đã có những chính sách hiệu quả để phát triển vùng đất của mình và mở rộng
lãnh thổ hơn nữa về phía Nam.
B. Nguyễn Hoàng và các chúa Nguyễn đã làm cho Đàng Ngoài hưng thịnh, góp phần
quyết định tạo nên trọn vẹn dáng hình chữ S của Tổ quốc Việt Nam như ngày nay.
C Là một người khôn ngoan mà lại có lòng nhân đức, thu dùng hào kiệt, yên ủi nhân
dân, cho nên lòng người ai cũng mến phục.
D. Nguyễn Hoàng đã cho mở mang ngoại thương, hướng tầm nhìn ra biển.
Câu 7: Đến cuối thế kỉ XVIII, chúa Nguyễn đã làm chủ vùng đất rộng lớn từ:
A. Dải Hoành Sơn đến mũi Cà Mau (ngày nay).
B. Thanh Hóa đến Tiền Giang (ngày nay).
C. Dải Hoành Sơn đến Thành phố Hồ Chí Minh (ngày nay).
D. Thái Bình đến Đồng Nai (ngày nay).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
A
C
B
Câu hỏi
6
7
Đáp án
B
A
11
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ với bài tập số; gửi đáp án và
xem phản hồi trên thiết bị do GV cung cấp.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.29
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Hãy lập bảng tóm tắt về công cuộc khai
phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII theo các tiêu chí: thời gian, sự
kiện chính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành bài tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong
các thế kỉ XVI – XVIII theo bảng tóm tắt,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Thời gian
Sự kiện chính
Năm 1558
Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa.
Năm 1611
Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên
Năm 1653
Dinh Thái Khang (Khánh Hòa ngày nay) được thành lập
Năm 1698
Phủ Gia Định (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương,
Bình Phước, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ
Chí Minh ngày nay) được thành lập.
Năm 1757
Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất
Nam Bộ tương đương như ngày nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Công
cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII vào thực tiễn cuộc
sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 - phần Vận dụng SGK
tr.29.
12
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1 – phần Vận dụng SGK tr.29
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Sưu tầm tư liệu từ
sách, báo, internet, hãy giới thiệu về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam và thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- GV khuyến khích HS sử dụng công cụ công nghệ: canva để làm inofographic.
- HS tìm kiếm, lựa chọn và kiểm tra tư liệu; mỗi HS ghi lại thông tin và tên nguồn cần
dùng cho sản phẩm theo yêu cầu của bài tập.
- Khi sử dụng Canva, HS có thể trình bày infographic một trang; nội dung ngắn gọn,
có hình ảnh phù hợp và ghi tên nguồn.
- Nếu sử dụng AI, HS chỉ dùng để gợi ý dàn ý, rút gọn câu chữ hoặc đề xuất bố cục
infographic; HS tự lựa chọn thông tin và kiểm chứng từng mốc, sự kiện bằng SGK và
nguồn có tác giả/cơ quan rõ ràng trước khi đưa vào sản phẩm. [8.A1.2]
- Không dùng hình ảnh do AI tạo như một “tư liệu lịch sử thật”; nếu dùng để minh họa
phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”.
- Cuối sản phẩm, HS khai báo: “Có sử dụng AI: …; AI hỗ trợ ở phần: …; nội dung
lịch sử đã được kiểm chứng bằng: …”. HS không sao chép nguyên văn kết quả AI để
nộp như sản phẩm cá nhân. [8.A3.3]
[1.1.TC2b: HS tìm kiếm tư liệu theo từ khóa cụ thể. 1.2.TC2a: HS kiểm tra nguồn và
đối chiếu với SGK. 3.1.TC2a: HS tạo nội dung số đơn giản khi lựa chọn Canva.
5.2.TC2b: HS lựa chọn công cụ số phù hợp với nhiệm vụ.]
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Tiêu chí đánh giá năng lực AI (khi có sử dụng AI): (1) thông tin lịch sử đã được
kiểm chứng; (2) phát hiện/sửa được chi tiết AI sai hoặc thiếu căn cứ; (3) khai báo
trung thực công cụ và phần AI hỗ trợ; (4) không nhập dữ liệu cá nhân, không dùng
hình AI như tư liệu lịch sử thật; (5) HS tự quyết định và chịu trách nhiệm về sản phẩm
cuối cùng. [8.A1.2; 8.A3.3]
Bài tập 2 – phần Vận dụng SGK tr.29
13
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Tìm thông tin qua sách,
báo, Internet và cho biết vì sao Thành phố Hồ Chí Minh thường tổ chức lễ dâng
hương, dâng hoa tại đền thờ Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh tại Công viên Lịch sử –
Văn hoá dân tộc. Việc làm này có ý nghĩa như thế nào?
- GV gợi ý từ khóa “Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định 1698”, “đền thờ Nguyễn
Hữu Cảnh Thành phố Hồ Chí Minh”.
- HS lựa chọn một nguồn có tên cơ quan hoặc tác giả; ghi ba thông tin: công lao của
Nguyễn Hữu Cảnh, lí do tổ chức lễ dâng hương và ý nghĩa của hoạt động tưởng niệm.
- Nếu tham khảo AI để tóm tắt, HS phải đối chiếu mốc 1698, nhân vật Nguyễn Hữu
Cảnh và ý nghĩa hoạt động tưởng niệm với SGK và nguồn đã lựa chọn; cuối câu trả
lời ghi rõ việc có/không sử dụng AI. [8.A1.2; 8.A3.3]
[1.1.TC2b: HS tổ chức tìm kiếm bằng từ khóa được giao. 1.2.TC2a: HS đánh giá
nguồn và đối chiếu mốc năm 1698 với SGK trước khi trả lời.]
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế
kỉ XVI – XVIII.
- Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
theo sự hướng dẫn của GV.
- Quan sát sơ đồ một số nét chính về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
trong các thế kỉ XVI – XVIII để trình bày theo yêu cầu.
- Lập bảng tóm tắt và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận
dụng.
Năng lực số:
- 6.1.TC2a: HS sử dụng video AI hoặc học liệu số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin và trả lời câu hỏi đơn giản.
- 1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ sơ đồ, lược đồ, hình ảnh và tư liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: HS tổ chức tìm kiếm thông tin bằng từ khóa cụ thể về công cuộc
khai phá vùng đất phía Nam, đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.
1
-
1.2.TC2a: HS đối chiếu thông tin tìm được với SGK; kiểm tra tên tác giả hoặc
cơ quan đăng tải trước khi sử dụng.
- 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số và bài tập trực
tuyến trên thiết bị do GV cung cấp.
- 3.1.TC2a: HS tạo một nội dung số đơn giản bằng Canva, PowerPoint hoặc
công cụ tương đương theo yêu cầu của GV.
- 5.2.TC2b: HS lựa chọn công cụ số phù hợp để tìm kiếm, trình bày và chia sẻ
kết quả học tập.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện nguy cơ AI tạo sinh đưa thông tin lịch sử sai lệch; biết
kiểm chứng các mốc 1558, 1611, 1653, 1698, 1757 và thông tin về đội Hoàng Sa –
Bắc Hải bằng SGK, sơ đồ và tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực khi sử dụng AI để hỗ trợ tìm ý, tóm tắt hoặc thiết
kế sản phẩm; nêu rõ phần AI hỗ trợ và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
nội dung trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
- Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh
thổ của thế hệ cha ông.
- Có ý thức và tuyên truyền cho việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và
đất liền).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD,
SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ, sơ đồ, tranh ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI hoặc học liệu số dùng ở hoạt động khởi động; mã QR/đường liên kết
đến sơ đồ, tư liệu số; Quizizz/Kahoot hoặc Google Forms; mẫu
Canva/PowerPoint.
- Thiết bị thông minh do GV cung cấp cho các nhóm; mỗi nhóm sử dụng một
thiết bị, không đăng nhập tài khoản cá nhân và không tự cài đặt ứng dụng.
- Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương đương)
chỉ sử dụng theo hướng dẫn của GV để gợi ý, tóm tắt và đối chiếu thông tin
lịch sử; không yêu cầu HS đăng nhập tài khoản cá nhân.
2
-
Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân; không coi câu trả lời hoặc
hình ảnh AI là tư liệu lịch sử; mọi nhân vật, thời gian, địa điểm, sự kiện và
nhận định do AI đưa ra phải được kiểm chứng bằng SGK, sơ đồ, tư liệu lịch sử
hoặc nguồn GV cung cấp.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
- Sử dụng thiết bị do GV cung cấp theo phân công; một HS thao tác, một HS ghi
chép, các thành viên còn lại đối chiếu SGK và thống nhất câu trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.27 và yêu cầu HS trình
bày hiểu biết của bản thân về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất
Đàng Trong, quá trình thực thi chủ quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về về chúa Nguyễn Hoàng
và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình thực thi chủ quyền biển đảo
của các chúa Nguyễn.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 và một số hình ảnh có liên quan đến chúa
Nguyễn Hoàng:
- GV trình chiếu video AI ngắn hoặc bộ hình ảnh số về Nguyễn Hoàng, công cuộc
khai phá Đàng Trong và hoạt động của đội Hoàng Sa; yêu cầu HS ghi ba từ khóa xuất
hiện trong học liệu.
3
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ hiểu biết của bản
thân về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình
thực thi chủ quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu
hỏi.
- HS xem học liệu số, thảo luận và thống nhất ba từ khóa: Nguyễn Hoàng, khai phá
vùng đất phía Nam, Hoàng Sa – Trường Sa.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về về chúa
Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đất Đàng Trong, quá trình thực thi chủ
quyền biển đảo của các chúa Nguyễn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng video AI hoặc học liệu số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản. 1.1.TC2a: HS khai thác thông tin từ hình ảnh và tư liệu số
dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Nguyễn Hoàng có cha là Nguyễn Kim – một trong những trọng thần của triều đình
nhà Hậu Lê. Ông đã có những chính sách hiệu quả để phát triển vùng đất của mình
và mở rộng lãnh thổ hơn nữa về phía Nam.
+ Nguyễn Hoàng và các chúa Nguyễn đã làm cho Đàng Trong hưng thịnh, góp phần
quyết định tạo nên trọn vẹn dáng hình chữ S của Tổ quốc Việt Nam như ngày nay.
+ Theo Trần Trọng Kim trong Việt Nam sử lược: Nguyễn Hoàng là một người khôn
ngoan mà lại có lòng nhân đức, thu dùng hào kiệt, yên ủi nhân dân, cho nên lòng
người ai cũng mến phục.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế
kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ
XVI – XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái quát công cuộc khai phá
vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác sơ đồ Hình 6.2 SGK tr.27,
28 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
trong các thế kỉ XVI – XVIII.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các
thế kỉ XVI – XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm, phát mỗi
nhóm một thiết bị và mã QR/đường liên
kết đến sơ đồ Hình 6.2 bản số.
- GV yêu cầu HS phóng to sơ đồ, xác
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
1. Công cuộc khai
phá vùng đất phía
Nam trong các thế
kỉ XVI – XVIII
- Năm 1558: Nguyễn
Hoàng vào trấn thủ
NLS, AI
- 1.1.TC2a: HS khai
thác sơ đồ Hình 6.2
bản số bằng chức năng
mở liên kết và phóng
to để xác định các mốc
thời gian, địa điểm, sự
kiện.
5
định và sắp xếp năm mốc: 1558, 1611,
1653, 1698, 1757; ghi sự kiện tương ứng
vào phiếu học tập.
- GV hướng dẫn cách thao tác: một HS
mở học liệu và phóng to sơ đồ; một HS
ghi kết quả; các thành viên còn lại đọc
SGK tr.27, 28 và kiểm tra thông tin.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác sơ đồ số và SGK, thảo
luận để hoàn thành trục thời gian về công
cuộc khai phá vùng đất phía Nam.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS;
nhắc các nhóm chỉ mở học liệu được giao
và không đăng nhập tài khoản cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
theo trục thời gian; một HS thao tác trên
sơ đồ số, một HS thuyết trình.
- Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét và
bổ sung.
Thuận Hóa.
- Năm 1611: Nguyễn
Hoàng lập phủ Phú
Yên.
- Năm 1653: Dinh
Thái Khang (Khánh
Hòa ngày nay) được
thành lập.
- Năm 1698: Phủ Gia
Định được thành lập.
- Năm 1757: Chúa
Nguyễn hoàn thiện hệ
thống chính quyền
trên vùng đất Nam
Bộ tương đương ngày
nay.
- 2.1.TC2a: HS thực
hiện các tương tác cơ
bản với học liệu số do
GV cung cấp; thống
nhất và trình bày kết
quả theo nhóm.
Năng lực AI: 8.A1.2
– kiểm chứng thông
tin lịch sử do AI tạo
sinh cung cấp trước
khi sử dụng.
- Nhận xét: Công
cuộc khai phá diễn ra
liên tục, từng bước
mở rộng vùng đất Đại
Việt về phía Nam.
Minh chứng AI: Bảng
kiểm chứng 3 cột
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
“Thông tin AI – Bằng
nhiệm vụ học tập
chứng SGK/sơ đồ –
Kết luận của HS”,
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và
kiểm tra đủ 5 mốc;
yêu cầu HS rút ra nhận xét về phạm vi
thông tin sai hoặc
mở rộng lãnh thổ.
chưa đủ căn cứ phải
Tích hợp AI – “Kiểm chứng trục thời được sửa/loại bỏ.
gian”: Sau khi nhóm tự hoàn thành trục
thời gian từ Hình 6.2 và SGK, GV cho HS
sử dụng AI (hoặc đọc một câu trả lời AI do
GV chuẩn bị) với yêu cầu: “Tóm tắt 5 mốc
6
chính của công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII: 1558,
1611, 1653, 1698, 1757; nêu sự kiện tương
ứng.” HS không chép ngay kết quả AI mà
đánh dấu điểm trùng khớp/khác biệt, đối
chiếu lại Hình 6.2 và SGK, sửa hoặc loại
bỏ thông tin không có căn cứ. Kết luận cuối
cùng do nhóm quyết định. [8.A1.2]
Hoạt động 2. Tìm hiểu Kết quả, ý nghĩa của công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa
Nguyễn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 6.3, khai thác Tư liệu 1,
2, đọc thông tin mục 2 SGK tr.28, 29 và trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
- Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình, ý nghĩa của việc thực thi chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII –
XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
2. Kết quả, ý nghĩa của
công cuộc khai phá
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai
vùng đất phía Nam từ
thác tư liêu, đọc thông tin mục 2 SGK tr.30 và
thế kỉ XVI đến thế kỉ
yêu cầu: Hãy trình bày kết quả, ý nghĩa của
XVIII
công cuộc khai phá vùng đất phía Nam của
Đại Việt từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
- Kết quả: Đến cuối thế
kỉ XVIII, chúa Nguyễn
đã làm chủ cả một vùng
rộng lớn từ phía nam
dải Hoành Sơn đến mũi
Cà Mau, bao gồm cả
NLS, AI
- 1.1.TC2b: HS tìm kiếm
thông tin bằng từ khóa cụ
thể về đội Hoàng Sa, đội
Bắc Hải và quá trình thực
thi chủ quyền.
- 1.2.TC2a: HS kiểm tra
tên tác giả hoặc cơ quan
đăng tải, đối chiếu thông
tin với SGK và tư liệu
lịch sử trước khi sử dụng.
7
- GV cung cấp từ khóa “đội Hoàng Sa đội Bắc các đảo, quần đảo ở - 5.2.TC2b: HS lựa chọn
Hải thế kỉ XVII – XVIII” và “Lễ khao lề thế
Biển Đông và vịnh Thái Google Search hoặc học
lính Hoàng Sa”.
Lan.
liệu số do GV cung cấp
để giải quyết nhiệm vụ.
- HS tìm một tư liệu, ghi tên tác giả hoặc cơ
- Ý nghĩa:
quan đăng tải, nhiệm vụ của đội Hoàng Sa –
Năng lực AI: 8.A1.2 –
+ Quá trình đã góp phần
Bắc Hải và bằng chứng về việc thực thi chủ
biến vùng đất hoang sơ phát hiện, kiểm chứng
quyền.
phía Nam dần trở thành và điều chỉnh thông tin
- HS đối chiếu thông tin tìm được với Hình
một phần lãnh thổ lịch sử sai lệch hoặc
6.3, Tư liệu 1, 2 và nội dung SGK trước khi
không thể tách rời của thiếu căn cứ từ AI.
trình bày.
Đại Việt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Sự quan tâm của các
học tập
chính quyền phong kiến
và hoạt động liên tục
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, khai thác
của các đội dân binh ở
thông tin trong mục, thông tin do GV cung
quần đảo Hoàng Sa và
cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
quần đảo Trường Sa đã
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần khẳng định quá trình
thiết).
khai thác, thực thi chủ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo quyền từ rất sớm và liên
tục của Việt Nam tại hai
luận
quần đảo này.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày quá
trình, ý nghĩa của việc thực thi chủ quyền đối + Trong quá trình xây
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa dựng vùng đất mới
của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII. thành trung tâm sản
xuất nông nghiệp, giao
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
thương lớn của đất
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
nước, các thế hệ người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Việt và cộng đồng cư
dân ở đây đã cùng nhau
vụ, học tập
chung sống hoà hợp và
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
phát triển văn hoá dân
- GV chuyển sang nội dung mới.
tộc.
Tích hợp AI – “Kiểm chứng bằng chứng lịch Minh chứng AI: Phiếu
sử”: Sau khi cặp đôi tự đọc Hình 6.3, Tư liệu 1, kiểm chứng ít nhất 3
8
2 và SGK, HS dùng AI (hoặc câu trả lời AI do
GV cung cấp) để gợi ý 3–5 nhận định về hoạt
động của đội Hoàng Sa – Bắc Hải và việc thực
thi chủ quyền ở Hoàng Sa, Trường Sa. HS kiểm
tra từng nhận định theo các tiêu chí: đúng chủ
thể – đúng thời gian – đúng địa điểm – đúng
nhiệm vụ/hoạt động – có bằng chứng trong
SGK/tư liệu. Nhận định AI không được nguồn
học tập xác nhận thì không đưa vào kết luận.
Nếu dùng hình ảnh AI, phải ghi rõ “Hình minh
họa do AI tạo”, không trình bày như tư liệu lịch
sử thật. [8.A1.2]
nhận định AI, ghi rõ
nguồn đối chiếu và kết
luận “đúng / sai / chưa
đủ căn cứ”; phần trình
bày cuối chỉ sử dụng
thông tin đã được kiểm
chứng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Công cuộc khai
phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Công cuộc khai phá vùng đất phía
Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
- GV tổ chức 5 – 7 câu hỏi trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; mỗi nhóm thảo
luận và cử một HS gửi đáp án.
- Sau mỗi hai câu, nhóm đổi người thao tác; HS xem phản hồi để sửa câu trả lời chưa
đúng. Trường hợp thiết bị hoặc kết nối không ổn định, HS sử dụng phiếu giấy.
Trường THCS:…………………………………………
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM
TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
9
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Năm 1757 diễn ra sự kiện gì trong công cuộc khai phá vùng đất phía Nam thế
kỉ XVI – XVIII?
A. Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên.
B. Phủ Gia Định (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An,
Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay) được thành lập.
C. Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương
như ngày nay.
D. Dinh Thái Khang (Khánh Hòa ngày nay) được thành lập.
Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải?
A. Là hai tổ chức dân binh độc đáo, có chức năng kinh tế và kiểm soát, quản lí biển
đảo.
B. Nhiệm vụ của hai đội là thu lượm hàng hóa của những con tàu bị đắm, các hải sản
quý, từng bước xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
C. Hoạt động của đội Trường Sa và đội Bắc Hải khẳng định quá trình khai thác, thực
thi chủ quyền từ rất sớm của người Việt Nam với quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa.
D. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải hoạt động đến cuối thế kỉ XIX.
Câu 3: Những hình ảnh dưới đây nói về hoạt động nào ở Lý Sơn (Quảng Ngãi)?
A. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa.
B. Hội đua thuyền.
10
C. Lễ hội cầu ngư.
D. Hội lễ Nghinh Ông.
Câu 4: Bãi Cát vàng thuộc:
A. Quần đảo Trường Sa.
B. Cù lao Côn Lôn.
C. Quần đảo Hoàng Sa.
D. Các đảo ở Hà Tiên.
Câu 5: Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa:
A. Năm 1358
B. Năm 1558.
C. Năm 1835.
D. Năm 653.
Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chúa Nguyễn Hoàng?
A. Ông đã có những chính sách hiệu quả để phát triển vùng đất của mình và mở rộng
lãnh thổ hơn nữa về phía Nam.
B. Nguyễn Hoàng và các chúa Nguyễn đã làm cho Đàng Ngoài hưng thịnh, góp phần
quyết định tạo nên trọn vẹn dáng hình chữ S của Tổ quốc Việt Nam như ngày nay.
C Là một người khôn ngoan mà lại có lòng nhân đức, thu dùng hào kiệt, yên ủi nhân
dân, cho nên lòng người ai cũng mến phục.
D. Nguyễn Hoàng đã cho mở mang ngoại thương, hướng tầm nhìn ra biển.
Câu 7: Đến cuối thế kỉ XVIII, chúa Nguyễn đã làm chủ vùng đất rộng lớn từ:
A. Dải Hoành Sơn đến mũi Cà Mau (ngày nay).
B. Thanh Hóa đến Tiền Giang (ngày nay).
C. Dải Hoành Sơn đến Thành phố Hồ Chí Minh (ngày nay).
D. Thái Bình đến Đồng Nai (ngày nay).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
A
C
B
Câu hỏi
6
7
Đáp án
B
A
11
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ với bài tập số; gửi đáp án và
xem phản hồi trên thiết bị do GV cung cấp.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.29
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Hãy lập bảng tóm tắt về công cuộc khai
phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII theo các tiêu chí: thời gian, sự
kiện chính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành bài tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong
các thế kỉ XVI – XVIII theo bảng tóm tắt,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Thời gian
Sự kiện chính
Năm 1558
Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa.
Năm 1611
Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên
Năm 1653
Dinh Thái Khang (Khánh Hòa ngày nay) được thành lập
Năm 1698
Phủ Gia Định (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương,
Bình Phước, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ
Chí Minh ngày nay) được thành lập.
Năm 1757
Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất
Nam Bộ tương đương như ngày nay.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Công
cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII vào thực tiễn cuộc
sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 - phần Vận dụng SGK
tr.29.
12
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1 – phần Vận dụng SGK tr.29
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Sưu tầm tư liệu từ
sách, báo, internet, hãy giới thiệu về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam và thực
thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- GV khuyến khích HS sử dụng công cụ công nghệ: canva để làm inofographic.
- HS tìm kiếm, lựa chọn và kiểm tra tư liệu; mỗi HS ghi lại thông tin và tên nguồn cần
dùng cho sản phẩm theo yêu cầu của bài tập.
- Khi sử dụng Canva, HS có thể trình bày infographic một trang; nội dung ngắn gọn,
có hình ảnh phù hợp và ghi tên nguồn.
- Nếu sử dụng AI, HS chỉ dùng để gợi ý dàn ý, rút gọn câu chữ hoặc đề xuất bố cục
infographic; HS tự lựa chọn thông tin và kiểm chứng từng mốc, sự kiện bằng SGK và
nguồn có tác giả/cơ quan rõ ràng trước khi đưa vào sản phẩm. [8.A1.2]
- Không dùng hình ảnh do AI tạo như một “tư liệu lịch sử thật”; nếu dùng để minh họa
phải ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”.
- Cuối sản phẩm, HS khai báo: “Có sử dụng AI: …; AI hỗ trợ ở phần: …; nội dung
lịch sử đã được kiểm chứng bằng: …”. HS không sao chép nguyên văn kết quả AI để
nộp như sản phẩm cá nhân. [8.A3.3]
[1.1.TC2b: HS tìm kiếm tư liệu theo từ khóa cụ thể. 1.2.TC2a: HS kiểm tra nguồn và
đối chiếu với SGK. 3.1.TC2a: HS tạo nội dung số đơn giản khi lựa chọn Canva.
5.2.TC2b: HS lựa chọn công cụ số phù hợp với nhiệm vụ.]
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nhiệm vụ mới.
- Tiêu chí đánh giá năng lực AI (khi có sử dụng AI): (1) thông tin lịch sử đã được
kiểm chứng; (2) phát hiện/sửa được chi tiết AI sai hoặc thiếu căn cứ; (3) khai báo
trung thực công cụ và phần AI hỗ trợ; (4) không nhập dữ liệu cá nhân, không dùng
hình AI như tư liệu lịch sử thật; (5) HS tự quyết định và chịu trách nhiệm về sản phẩm
cuối cùng. [8.A1.2; 8.A3.3]
Bài tập 2 – phần Vận dụng SGK tr.29
13
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Tìm thông tin qua sách,
báo, Internet và cho biết vì sao Thành phố Hồ Chí Minh thường tổ chức lễ dâng
hương, dâng hoa tại đền thờ Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh tại Công viên Lịch sử –
Văn hoá dân tộc. Việc làm này có ý nghĩa như thế nào?
- GV gợi ý từ khóa “Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định 1698”, “đền thờ Nguyễn
Hữu Cảnh Thành phố Hồ Chí Minh”.
- HS lựa chọn một nguồn có tên cơ quan hoặc tác giả; ghi ba thông tin: công lao của
Nguyễn Hữu Cảnh, lí do tổ chức lễ dâng hương và ý nghĩa của hoạt động tưởng niệm.
- Nếu tham khảo AI để tóm tắt, HS phải đối chiếu mốc 1698, nhân vật Nguyễn Hữu
Cảnh và ý nghĩa hoạt động tưởng niệm với SGK và nguồn đã lựa chọn; cuối câu trả
lời ghi rõ việc có/không sử dụng AI. [8.A1.2; 8.A3.3]
[1.1.TC2b: HS tổ chức tìm kiếm bằng từ khóa được giao. 1.2.TC2a: HS đánh giá
nguồn và đối chiếu mốc năm 1698 với SGK trước khi trả lời.]
Bước 2. HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
 








Các ý kiến mới nhất