Lịch sử và Địa lí 8 -GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:00' 15-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:00' 15-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử trong bài học theo hướng dẫn của
GV.
- Khai thác lược đồ địa phận Nam – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài để tìm
hiểu nguyên nhân, hệ quả của các cuộc xung đột.
- Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử như các cuộc xung đột,
chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, tình trạng đất nước bị chia cắt.
- Lập bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận
dụng.
Năng lực số:
- [6.1.TC2a]: HS sử dụng video AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin và trả lời câu hỏi đơn giản.
- [1.1.TC2a]: HS khai thác thông tin từ hình ảnh, lược đồ và học liệu số trên thiết bị
thông minh theo hướng dẫn của GV.
- [1.1.TC2b]: HS tổ chức tìm kiếm bằng từ khóa cụ thể về Vương triều Mạc, xung
đột Nam – Bắc triều, xung đột Trịnh – Nguyễn, Lũy Thầy và sông Gianh.
1
-
[5.2.TC2b]: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp như Google Search,
Google Images, Google Lens hoặc chức năng phóng to lược đồ để giải quyết nhiệm
vụ.
- [2.1.TC2a]: HS tương tác với Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; lựa chọn, gửi
đáp án và xem phản hồi.
- [3.1.TC2a]: HS tạo một nội dung số ngắn bằng Word hoặc Google Docs, có thể
chèn hình ảnh và ghi tên nguồn.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện được nguy cơ thông tin sai lệch khi dùng AI tạo sinh; biết
kiểm chứng các nhận định về Vương triều Mạc, xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn bằng SGK, lược đồ hoặc tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập, nêu rõ
AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung trước khi
trình bày.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, yêu nước, phản đối các cuộc xung đột chiến tranh
vì lợi ích của cá nhân/nhóm người mà gây hậu quả lớn đến đời sống nhân dân, đến
sự phát triển chung của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD, SHS,
SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Bộ thiết bị thông minh hoặc máy tính bảng kết nối Internet do GV cung cấp, bố trí
mỗi nhóm một thiết bị; Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms.
- Video AI hoặc học liệu số ngắn dùng cho hoạt động khởi động; mã QR/đường dẫn
đến lược đồ, hình ảnh và tư liệu lịch sử.
- Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (chatbot hoặc công cụ tương đương) dùng
để tạo/gợi ý các nhận định ngắn phục vụ hoạt động kiểm chứng lịch sử; ưu tiên sử
dụng trên thiết bị hoặc tài khoản do GV quản lí.
- Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi câu trả lời
hoặc hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI phải được đối chiếu
với SGK, lược đồ, tư liệu hoặc nguồn đáng tin cậy.
2
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
- HS sử dụng thiết bị thông minh do GV cung cấp theo nhóm để xem học liệu số, tìm
kiếm thông tin, làm bài luyện tập và tạo nội dung số.
- HS sử dụng thiết bị đúng nhiệm vụ, không tự ý cài đặt ứng dụng hoặc đăng nhập tài
khoản cá nhân; bàn giao thiết bị cho GV sau hoạt động.
- Khi có sử dụng AI, HS không sao chép nguyên văn để nộp như sản phẩm cá nhân;
phải ghi rõ công cụ/phần việc AI hỗ trợ và tự chịu trách nhiệm về nội dung
cuối cùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với
bài học mới.
- NLS, AI [6.1.TC2a; 1.1.TC2a]: HS xem video AI hoặc bộ hình ảnh số do GV cung cấp,
xác định tên di tích, địa điểm và sự kiện lịch sử liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS hình ảnh một số địa danh, di tích được nhắc đến
trong bài học. GV yêu cầu HS chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa
danh hoặc di tích đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự kiện lịch sử có liên quan đến địa danh, di tích
sẽ được nhắc đến trong bài học.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu video AI ngắn hoặc phát thiết bị cho các nhóm mở bộ hình ảnh số về
Quảng Bình Quan và Thành nhà Mạc.
- GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát học liệu số, phóng to chi tiết cần thiết và ghi nhanh: tên
địa danh, địa điểm, một sự kiện lịch sử có liên quan.
3
Quảng Bình Quan
(Cổng Hạ Lũy Thầy)
Một đoạn thành nhà Mạc
(Tam Thanh, Lạng Sơn)
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Các em đã từng đến các địa danh, di tích được nhắc đến trong bài chưa?
+ Nếu có, hãy chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa danh hoặc di tích
đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị do GV cung cấp, xem học liệu số và trình bày căn cứ cho dự
đoán của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ một số hiểu biết về về những sự kiện lịch sử có liên
quan đến các địa danh, di tích trong hình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hệ thống Lũy Thầy:
● Là một tuyến phòng thủ kiên cố.
● Trận đánh ác liệt nhất trong cuộc chiến Trịnh – Nguyễn vào năm 1672 đã chứng tỏ
sự lợi hại của hệ thống thành lũy. Quân Trịnh liên tục tấn công mặt lũy Trấn Ninh
nhưng không hạ được thành, phải rút lui, chấm dứt cuộc chiến gần 50 năm và mở
ra hơn một thế kỷ hòa hoãn.
4
+ Thành nhà Mạc:
● Là một trong số khá ít di tích còn lại của thời kỳ nhà Mạc trong lịch sử Việt Nam.
● Năm 1592, thời chiến tranh Lê - Mạc, quân Nam triều (nhà Lê trung hưng) tiến ra
bắc đánh chiếm Thăng Long. Vua nhà Mạc bị bắt và bị xử tử. Các quý tộc và quan
lại rút về vùng núi Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang để tiếp tục
chống cự. Trong thập niên cuối thế kỷ XVI, một quý tộc nhà Mạc đã tổ chức đắp
thành ở núi Vệ Sơn - Đông Kinh. Thành lũy được xây dựng dựa trên địa hình tự
nhiên trấn giữ con đường độc đạo qua Lạng Sơn đến Trung Quốc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 5 – Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự ra đời Vương triều Mạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương
triều Mạc.
- NL AI [8.A1.2]: HS kiểm chứng nhận định do AI tạo về bối cảnh, nhân vật, mốc thời
gian và sự ra đời của Vương triều Mạc; không sử dụng kết quả AI khi chưa xác minh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc
thông tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về sự ra
đời của Vương triều Mạc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự ra đời của nhà Mạc và chuẩn kiến thức của GV.
- Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng gồm các cột “Nhận định AI – Nguồn đối
chiếu – Kết luận – Nội dung điều chỉnh”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Sự ra đời Vương [1.1.TC2b]: Tìm “Mạc
tập
triều Mạc
Đăng Dung năm 1527”
và “chính sách của nhà
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai - Tình hình Đại Việt
Mạc”; ghi hai thông tin.
thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc thông cuối thời Lê:
tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi:
[5.2.TC2b]: Chọn
+ Nhà Lê lâm vào thời
Hãy trình bày những nét chính về sự ra
Google Search hoặc
kì khủng hoảng, suy
đời của Vương triều Mạc.
Google Lens để thực
thoái.
hiện nhiệm vụ.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
+ Các phe phái phong Sản phẩm: Phiếu từ
kiến xung đột và tranh khóa – thông tin –
chấp.
nguồn.
+ Khởi nghĩa nông
dân nổ ra
- GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm các từ
→ Triều đình suy yếu.
khóa trong nội dung của mục và tư liệu:
nhà Lê, khủng hoảng, tranh chấp, Mạc - Sự ra đời của Triều
Đăng Dung thâu tóm quyền hành,…
Mạc:
→ HS tóm tắt về tình hình nước Đại Việt + Mạc Đăng Dung
cuối thời Lê Sơ và sự ra đời của triều Mạc dần thâu tóm quyền
hành.
(thời gian ra đời, người đứng đầu).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp cùng thảo luận (không tranh luận
đúng, sai mà có sự nhìn nhận đúng về vấn
đề lịch sử, đánh giá khách quan về nhân
vật lịch sử):
+ Năm 1527, Mạc
Đăng Dung ép vua Lê
nhường ngôi, lập ra
Triều Mạc.
+ Sau khi lên ngôi,
Có hai quan điểm đánh giá về việc Mạc ông thực hiện một số
Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập chính sách về chính
trị, kinh tế, xã hội.
ra Triều Mạc:
+ Quan điểm của các sử gia phong kiến:
coi việc cướp ngôi vua là “nguy triểu, là
việc làm “danh không chính, ngôn không
thuận; việc không nên làm.
+ Quan điểm khoa học mới nhất chứng
minh rằng: do Triều Lê đã đến lúc suy
yếu, khủng hoảng nên sự ra đời của
Vương triều Mạc là điều tất yếu. Nếu như
không có Mạc Đăng Dung thì cũng sẽ là
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
nhân vật khác, dòng họ khác lên thay thế.
Em ủng hộ quan điểm nào? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác Tư liệu, đọc thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị do GV cung cấp,
lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp và ghi
kết quả vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
những nét chính về sự ra đời của Vương
triều Mạc.
- GV mời HS xung phong trình bày quan
điểm nhận xét về Mạc Đăng Dung.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và nhấn
mạnh: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở
riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện
lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự
đóng góp (công) và cả những hạn chế
(tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
tộc.
- GV liên hệ, mở rộng:
+ Quan điểm phê phán Mạc Đăng Dung ở
Việt Nam đã có sự thay đổi qua những
giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại
vai trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo
hướng cởi mở khách quan hơn thời Lê Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn
hóa, tư tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo
dục, tôn giáo - tín ngưỡng cho thấy sự ra
đời của nhà Mạc và những động thái
chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc
Đăng Dung) là phù hợp với bối cảnh
khách quan lúc bấy giờ, khi nhà Hậu Lê
đã suy sụp không còn trị nước được nữa.
+ Hiện nay ở Hà Nội và nhiều địa phương
khác trong cả nước có những đường phố
được đặt tên của hai vị vua Triều Mạc.
● Hà Nội: phố Mạc Thái Tổ, Mạc
Thái Tông ở quận Cầu Giấy.
● Nhiều tỉnh và thành phố lớn khác:
tên đường phố là Mạc Đăng Dung,
Mạc Đăng Doanh,...
→ Thể hiện quan điểm đánh giá khách
quan, ghi nhận đúng những đóng góp của
Triều Mạc trong lịch sử dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
- GV phát thiết bị cho các nhóm; hướng
dẫn lựa chọn Google Search hoặc Google
Lens để tìm “Mạc Đăng Dung năm 1527”
và “chính sách của nhà Mạc”.
- HS ghi hai thông tin ngắn, tên trang hoặc
cơ quan đăng tải; đối chiếu với SGK tr.23,
24 trước khi dùng làm dẫn chứng.
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – NHIỆM VỤ “KIỂM CHỨNG NHẬN ĐỊNH VỀ
VƯƠNG TRIỀU MẠC” [8.A1.2]
- Giao nhiệm vụ: Sau khi tự đọc SGK tr.23–24 và ghi trước các ý chính, mỗi nhóm nhận
một đoạn trả lời do AI tạo (hoặc sử dụng công cụ AI theo hướng dẫn của GV) gồm 4–5
nhận định về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- AI hỗ trợ: AI chỉ cung cấp bản tóm tắt/nhận định ban đầu. HS không chép ngay kết quả
và không coi AI là nguồn sử liệu.
- HS kiểm chứng: đối chiếu từng nhận định với SGK, tư liệu GV cung cấp hoặc nguồn
lịch sử đáng tin cậy; kiểm tra nhân vật, bối cảnh cuối thời Lê sơ, mốc năm 1527 và sự kiện
Mạc Đăng Dung lên ngôi; đánh dấu “Đúng / Sai / Chưa đủ căn cứ” và sửa lại thông tin sai
hoặc thiếu căn cứ nếu có.
- Con người quyết định: HS tự lựa chọn thông tin được sử dụng và giải thích bằng chứng
kiểm chứng; kết luận lịch sử cuối cùng do HS chịu trách nhiệm.
- Sản phẩm: Phiếu kiểm chứng ít nhất 3 nhận định AI, trong đó nêu rõ nguồn đối chiếu và
nội dung đã điều chỉnh (nếu có).
Hoạt động 2: Xung đột Nam – Bắc triều
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
- Nêu được những nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Lược đồ 5.2, kết hợp đọc thông tin trong mục
1a SGK tr.24 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam –
Bắc triều.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 1b SGK tr.25 và trả lời câu
hỏi: Hãy tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
9
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ, hệ quả của cuộc xung đột Nam
– Bắc triều và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Xung đột Nam – [1.1.TC2a]: Khai thác
tập
Bắc triều
Lược đồ 5.2 bản số để
xác định hai bên, thời
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ 5.2, - Nguyên nhân: Mạc
gian và khu vực xung
đọc mục 1a SGK tr.24 và giải thích Đăng Dung ép vua Lê
đột.
nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc nhường ngôi. Nguyễn
triều.
Kim lấy danh nghĩa [5.2.TC2b]: Sử dụng
“phù Lê diệt Mạc”, chức năng phóng to
- GV yêu cầu HS đọc mục 1b SGK tr.25
lập Nam triều đối đầu hoặc Google Lens để
và tóm tắt hệ quả của cuộc xung đột.
với Bắc triều.
đọc thông tin trên lược
- GV phát thiết bị cho các nhóm, cung cấp
đồ.
- Thời gian: 1533 –
mã QR mở Lược đồ 5.2 bản số; hướng dẫn
1592.
Sản phẩm: Bảng ghi
HS dùng chức năng phóng to hoặc Google
ngắn về Nam triều –
Lens để quan sát địa phận Nam triều – - Hệ quả: đất nước bị
Bắc triều.
Bắc triều.
chia cắt; làng mạc bị
tàn phá; sản xuất đình
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
trệ; đời sống nhân dân
vụ học tập
khốn cùng.
- HS làm việc cá nhân và theo nhóm; thao
tác trên thiết bị do GV cung cấp, xác định
hai bên đối đầu, thời gian và khu vực xung
đột; đối chiếu với SGK tr.24, 25.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày; các nhóm nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về
nguyên nhân, thời gian và hệ quả của cuộc
xung đột.
Hoạt động 3: Xung đột Trịnh – Nguyễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 5.3, đọc mục Em có biết và
thông tin trong mục 3a để trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung
đột Trịnh – Nguyễn.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục SGK tr.26,
trả lời câu hỏi: Nêu hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng, hệ quả của cuộc xung đột Trịnh –
Nguyễn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Xung đột Trịnh – [1.1.TC2b]: Tìm hình
tập
Nguyễn
ảnh hoặc tư liệu về
sông Gianh và Lũy
- GV yêu cầu HS khai thác Tư liệu 2, Hình - Nguyên nhân: Sau
Thầy bằng từ khóa
5.3, mục Em có biết và thông tin SGK để khi Nguyễn Kim mất,
được giao.
giải thích nguyên nhân xung đột Trịnh – Trịnh Kiểm nắm binh
Nguyễn.
quyền; Nguyễn Hoàng [5.2.TC2b]: Chọn
vào trấn thủ Thuận Google Search hoặc
- GV yêu cầu HS nêu hệ quả của cuộc
Hóa, gây dựng thế lực. Google Images để tìm
xung đột và vai trò của sông Gianh, Lũy
Mâu thuẫn giữa họ tư liệu phù hợp.
Thầy.
Trịnh và họ Nguyễn
Sản phẩm: Phiếu địa
- GV phát thiết bị cho các nhóm; cung cấp dẫn đến xung đột.
danh – vai trò – hệ quả.
mã QR hoặc hướng dẫn tìm bằng từ khóa
- Thời gian: 1627 –
“sông Gianh ranh giới Đàng Trong – Đàng
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Ngoài” và “Lũy Thầy xung đột Trịnh – 1672.
Nguyễn”.
- Hệ quả: đất nước bị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm chia
thành
Đàng
vụ học tập
Ngoài và Đàng Trong;
sông Gianh trở thành
- HS làm việc cá nhân và cặp đôi; sử dụng
ranh giới; chiến tranh
thiết bị do GV cung cấp để chọn một hình
làm tổn hại sức người,
ảnh hoặc tư liệu, ghi địa điểm, vai trò lịch
sức của và sự phát
sử và hệ quả; đối chiếu với Hình 5.3 và
triển chung của đất
SGK.
nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày; các HS khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và
nhấn mạnh hậu quả của tình trạng đất
nước bị chia cắt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cuộc xung đột Nam –
Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- NLS, AI [2.1.TC2a]: HS sử dụng thiết bị do GV cung cấp để tham gia Quizizz, Kahoot
hoặc Google Forms; gửi đáp án và xem phản hồi.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.26.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát thiết bị theo nhóm, cung cấp mã trò chơi hoặc mã QR để HS thực hiện bài trắc
nghiệm trong thời gian 10 phút; chuẩn bị phiếu giấy dự phòng.
- GV tổ chức 5–7 câu trọng tâm trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms, tập trung vào
nhân vật, nguyên nhân, thời gian và hệ quả của hai cuộc xung đột.
Trường THCS:…………………………………………
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Võ quan đã lợi dụng xung đột giữa các phe phái để tiêu diệt các thế lực đối
địch, thâu tóm mọi quyền hành là:
A. Mạc Đăng Doanh.
B. Nguyễn Kim.
C. Đào Duy Từ.
D. Mạc Đăng Dung.
Câu 2: Mâu thuẫn giữa Nam – Bắc triều dẫn đến cuộc xung đột trong bao nhiêu năm?
A. 40 năm.
B. 60 năm.
C. 80 năm.
D. 100 năm.
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều?
A. Làng mạc bị tàn phá.
B. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ.
C. Đời sống nhân dân khốn cùng vì đói, bắt đi lính, đi phu, gia đình li tán.
D. Trẻ em và phụ nữ bị bắt làm nô dịch.
Câu 4: Lũy Thầy – thành lũy được xây dựng kiên cố giúp chúa Nguyễn chống lại các
13
cuộc tấn công của chúa Trịnh còn có tên gọi khác là:
A. Lũy Đào Duy Từ.
B. Lũy Nhật Lệ.
C. Lũy Đầu Mâu.
D. Lũy Quảng Bình.
Câu 5: Quan võ nào trong triều Lê đã lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”, đưa một
người con của vua Lê lên ngôi vua, thiết lập Nam Triều?
A. Trịnh Kiểm.
B. Nguyễn Kim.
C. Nguyễn Hoàng.
D. Nguyễn Phúc Nguyên.
Câu 6: Trịnh – Nguyễn lấy con sông nào làm ranh giới, chia cắt đất nước thành Đàng
Ngoài và Đàng Trong?
A. Sông Bến Hải.
B. Sông Lam.
C. Sông Thạch Hãn.
D. Sông Gianh.
Câu 7: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của cuộc xung đột Trịnh –
Nguyễn?
A. Làm suy kiệt sức người, sức của.
B. Tàn phá đồng ruộng, xóm làng, giết hại nhiều người dân vô tội.
C. Công, thương nghiệp có dấu hiệu phục hồi, phát triển.
D. Ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia, dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS lần lượt thao tác trên thiết bị của nhóm, xem phản hồi sau mỗi câu và ghi lại ít nhất
một kiến thức đã điều chỉnh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
D
A
B
14
Câu hỏi
6
7
Đáp án
D
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập – phần Luyện tập SGK tr.26
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK tr.26 vào vở:
Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về các cuộc xung đột
Nam – Bắc triều và Trịnh Nguyễn:
Nội dung
Xung đột Nam – Bắc triều
Xung đột Trịnh – Nguyễn
Người đứng đầu
?
?
Nguyên nhân
?
?
Thời gian
?
?
Hệ quả
?
?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng hoàn thành bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa bảng (nếu cần thiết) và chốt đáp án:
Nội dung
Xung đột Nam – Bắc triều
Xung đột Trịnh – Nguyễn
- Nam triều: Nguyễn Kim. Sau đó
là con rể Trịnh Kiểm.
Người đứng đầu
- Bắc triều: Mạc Đăng Dung. Sau
đó là các con kế nghiệp nhà Mạc.
- Con rể của Nguyễn Kim là là Trịnh
Kiểm và họ Trịnh.
- Con trai của Nguyễn Kim là
Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn.
Mạc Đăng Dung ép vua Lê
nhường ngôi. Nguyễn Kim lấy
danh nghĩa “phù Lê giết Mạc”.
Mâu thuẫn giữa hai dòng họ dẫn
đến cuộc xung đột.
Nguyễn Kim mất, con rể Trịnh Kiểm
lên thay, nắm binh quyền. Con trai
của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng
xin vào trấn thủ Thuận Hóa gây
dựng sự nghiệp. Mâu thuẫn giữa hai
dòng họ dẫn đến xung đột.
1533 – 1592
1627 – 1672
Nguyên nhân
Thời gian
Hệ quả
Đất nước bị chia cắt, đời sống Đất nước bị chia cắt thành Đàng
nhân dân đói khổ.
Trong, Đàng Ngoài, tổn hại đến sự
15
phát triển chung của quốc gia.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Cuộc xung
đột Nam – Bắc
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử trong bài học theo hướng dẫn của
GV.
- Khai thác lược đồ địa phận Nam – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài để tìm
hiểu nguyên nhân, hệ quả của các cuộc xung đột.
- Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử như các cuộc xung đột,
chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, tình trạng đất nước bị chia cắt.
- Lập bảng hệ thống và tìm kiếm tư liệu để thực hiện các hoạt động thực hành, vận
dụng.
Năng lực số:
- [6.1.TC2a]: HS sử dụng video AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin và trả lời câu hỏi đơn giản.
- [1.1.TC2a]: HS khai thác thông tin từ hình ảnh, lược đồ và học liệu số trên thiết bị
thông minh theo hướng dẫn của GV.
- [1.1.TC2b]: HS tổ chức tìm kiếm bằng từ khóa cụ thể về Vương triều Mạc, xung
đột Nam – Bắc triều, xung đột Trịnh – Nguyễn, Lũy Thầy và sông Gianh.
1
-
[5.2.TC2b]: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp như Google Search,
Google Images, Google Lens hoặc chức năng phóng to lược đồ để giải quyết nhiệm
vụ.
- [2.1.TC2a]: HS tương tác với Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms; lựa chọn, gửi
đáp án và xem phản hồi.
- [3.1.TC2a]: HS tạo một nội dung số ngắn bằng Word hoặc Google Docs, có thể
chèn hình ảnh và ghi tên nguồn.
Năng lực AI:
- 8.A1.2 – HS nhận diện được nguy cơ thông tin sai lệch khi dùng AI tạo sinh; biết
kiểm chứng các nhận định về Vương triều Mạc, xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn bằng SGK, lược đồ hoặc tư liệu lịch sử trước khi sử dụng.
- 8.A3.3 – HS khai báo trung thực việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập, nêu rõ
AI hỗ trợ ở khâu nào và chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung trước khi
trình bày.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, yêu nước, phản đối các cuộc xung đột chiến tranh
vì lợi ích của cá nhân/nhóm người mà gây hậu quả lớn đến đời sống nhân dân, đến
sự phát triển chung của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, KHBD, SHS,
SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Bộ thiết bị thông minh hoặc máy tính bảng kết nối Internet do GV cung cấp, bố trí
mỗi nhóm một thiết bị; Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms.
- Video AI hoặc học liệu số ngắn dùng cho hoạt động khởi động; mã QR/đường dẫn
đến lược đồ, hình ảnh và tư liệu lịch sử.
- Công cụ AI tạo sinh phù hợp lứa tuổi (chatbot hoặc công cụ tương đương) dùng
để tạo/gợi ý các nhận định ngắn phục vụ hoạt động kiểm chứng lịch sử; ưu tiên sử
dụng trên thiết bị hoặc tài khoản do GV quản lí.
- Quy tắc sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi câu trả lời
hoặc hình ảnh do AI tạo là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin AI phải được đối chiếu
với SGK, lược đồ, tư liệu hoặc nguồn đáng tin cậy.
2
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
- HS sử dụng thiết bị thông minh do GV cung cấp theo nhóm để xem học liệu số, tìm
kiếm thông tin, làm bài luyện tập và tạo nội dung số.
- HS sử dụng thiết bị đúng nhiệm vụ, không tự ý cài đặt ứng dụng hoặc đăng nhập tài
khoản cá nhân; bàn giao thiết bị cho GV sau hoạt động.
- Khi có sử dụng AI, HS không sao chép nguyên văn để nộp như sản phẩm cá nhân;
phải ghi rõ công cụ/phần việc AI hỗ trợ và tự chịu trách nhiệm về nội dung
cuối cùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với
bài học mới.
- NLS, AI [6.1.TC2a; 1.1.TC2a]: HS xem video AI hoặc bộ hình ảnh số do GV cung cấp,
xác định tên di tích, địa điểm và sự kiện lịch sử liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS hình ảnh một số địa danh, di tích được nhắc đến
trong bài học. GV yêu cầu HS chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa
danh hoặc di tích đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự kiện lịch sử có liên quan đến địa danh, di tích
sẽ được nhắc đến trong bài học.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu video AI ngắn hoặc phát thiết bị cho các nhóm mở bộ hình ảnh số về
Quảng Bình Quan và Thành nhà Mạc.
- GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát học liệu số, phóng to chi tiết cần thiết và ghi nhanh: tên
địa danh, địa điểm, một sự kiện lịch sử có liên quan.
3
Quảng Bình Quan
(Cổng Hạ Lũy Thầy)
Một đoạn thành nhà Mạc
(Tam Thanh, Lạng Sơn)
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Các em đã từng đến các địa danh, di tích được nhắc đến trong bài chưa?
+ Nếu có, hãy chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa danh hoặc di tích
đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị do GV cung cấp, xem học liệu số và trình bày căn cứ cho dự
đoán của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ một số hiểu biết về về những sự kiện lịch sử có liên
quan đến các địa danh, di tích trong hình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hệ thống Lũy Thầy:
● Là một tuyến phòng thủ kiên cố.
● Trận đánh ác liệt nhất trong cuộc chiến Trịnh – Nguyễn vào năm 1672 đã chứng tỏ
sự lợi hại của hệ thống thành lũy. Quân Trịnh liên tục tấn công mặt lũy Trấn Ninh
nhưng không hạ được thành, phải rút lui, chấm dứt cuộc chiến gần 50 năm và mở
ra hơn một thế kỷ hòa hoãn.
4
+ Thành nhà Mạc:
● Là một trong số khá ít di tích còn lại của thời kỳ nhà Mạc trong lịch sử Việt Nam.
● Năm 1592, thời chiến tranh Lê - Mạc, quân Nam triều (nhà Lê trung hưng) tiến ra
bắc đánh chiếm Thăng Long. Vua nhà Mạc bị bắt và bị xử tử. Các quý tộc và quan
lại rút về vùng núi Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang để tiếp tục
chống cự. Trong thập niên cuối thế kỷ XVI, một quý tộc nhà Mạc đã tổ chức đắp
thành ở núi Vệ Sơn - Đông Kinh. Thành lũy được xây dựng dựa trên địa hình tự
nhiên trấn giữ con đường độc đạo qua Lạng Sơn đến Trung Quốc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 5 – Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự ra đời Vương triều Mạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương
triều Mạc.
- NL AI [8.A1.2]: HS kiểm chứng nhận định do AI tạo về bối cảnh, nhân vật, mốc thời
gian và sự ra đời của Vương triều Mạc; không sử dụng kết quả AI khi chưa xác minh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc
thông tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về sự ra
đời của Vương triều Mạc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự ra đời của nhà Mạc và chuẩn kiến thức của GV.
- Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm chứng gồm các cột “Nhận định AI – Nguồn đối
chiếu – Kết luận – Nội dung điều chỉnh”.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Sự ra đời Vương [1.1.TC2b]: Tìm “Mạc
tập
triều Mạc
Đăng Dung năm 1527”
và “chính sách của nhà
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai - Tình hình Đại Việt
Mạc”; ghi hai thông tin.
thác Tư liệu, mục Em có biết, đọc thông cuối thời Lê:
tin mục 1 SGK tr.23, 24 và trả lời câu hỏi:
[5.2.TC2b]: Chọn
+ Nhà Lê lâm vào thời
Hãy trình bày những nét chính về sự ra
Google Search hoặc
kì khủng hoảng, suy
đời của Vương triều Mạc.
Google Lens để thực
thoái.
hiện nhiệm vụ.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
+ Các phe phái phong Sản phẩm: Phiếu từ
kiến xung đột và tranh khóa – thông tin –
chấp.
nguồn.
+ Khởi nghĩa nông
dân nổ ra
- GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm các từ
→ Triều đình suy yếu.
khóa trong nội dung của mục và tư liệu:
nhà Lê, khủng hoảng, tranh chấp, Mạc - Sự ra đời của Triều
Đăng Dung thâu tóm quyền hành,…
Mạc:
→ HS tóm tắt về tình hình nước Đại Việt + Mạc Đăng Dung
cuối thời Lê Sơ và sự ra đời của triều Mạc dần thâu tóm quyền
hành.
(thời gian ra đời, người đứng đầu).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp cùng thảo luận (không tranh luận
đúng, sai mà có sự nhìn nhận đúng về vấn
đề lịch sử, đánh giá khách quan về nhân
vật lịch sử):
+ Năm 1527, Mạc
Đăng Dung ép vua Lê
nhường ngôi, lập ra
Triều Mạc.
+ Sau khi lên ngôi,
Có hai quan điểm đánh giá về việc Mạc ông thực hiện một số
Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập chính sách về chính
trị, kinh tế, xã hội.
ra Triều Mạc:
+ Quan điểm của các sử gia phong kiến:
coi việc cướp ngôi vua là “nguy triểu, là
việc làm “danh không chính, ngôn không
thuận; việc không nên làm.
+ Quan điểm khoa học mới nhất chứng
minh rằng: do Triều Lê đã đến lúc suy
yếu, khủng hoảng nên sự ra đời của
Vương triều Mạc là điều tất yếu. Nếu như
không có Mạc Đăng Dung thì cũng sẽ là
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
nhân vật khác, dòng họ khác lên thay thế.
Em ủng hộ quan điểm nào? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác Tư liệu, đọc thông tin trong
mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS thao tác trên thiết bị do GV cung cấp,
lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp và ghi
kết quả vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
những nét chính về sự ra đời của Vương
triều Mạc.
- GV mời HS xung phong trình bày quan
điểm nhận xét về Mạc Đăng Dung.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và nhấn
mạnh: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở
riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện
lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự
đóng góp (công) và cả những hạn chế
(tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
tộc.
- GV liên hệ, mở rộng:
+ Quan điểm phê phán Mạc Đăng Dung ở
Việt Nam đã có sự thay đổi qua những
giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại
vai trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo
hướng cởi mở khách quan hơn thời Lê Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn
hóa, tư tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo
dục, tôn giáo - tín ngưỡng cho thấy sự ra
đời của nhà Mạc và những động thái
chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc
Đăng Dung) là phù hợp với bối cảnh
khách quan lúc bấy giờ, khi nhà Hậu Lê
đã suy sụp không còn trị nước được nữa.
+ Hiện nay ở Hà Nội và nhiều địa phương
khác trong cả nước có những đường phố
được đặt tên của hai vị vua Triều Mạc.
● Hà Nội: phố Mạc Thái Tổ, Mạc
Thái Tông ở quận Cầu Giấy.
● Nhiều tỉnh và thành phố lớn khác:
tên đường phố là Mạc Đăng Dung,
Mạc Đăng Doanh,...
→ Thể hiện quan điểm đánh giá khách
quan, ghi nhận đúng những đóng góp của
Triều Mạc trong lịch sử dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
- GV phát thiết bị cho các nhóm; hướng
dẫn lựa chọn Google Search hoặc Google
Lens để tìm “Mạc Đăng Dung năm 1527”
và “chính sách của nhà Mạc”.
- HS ghi hai thông tin ngắn, tên trang hoặc
cơ quan đăng tải; đối chiếu với SGK tr.23,
24 trước khi dùng làm dẫn chứng.
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – NHIỆM VỤ “KIỂM CHỨNG NHẬN ĐỊNH VỀ
VƯƠNG TRIỀU MẠC” [8.A1.2]
- Giao nhiệm vụ: Sau khi tự đọc SGK tr.23–24 và ghi trước các ý chính, mỗi nhóm nhận
một đoạn trả lời do AI tạo (hoặc sử dụng công cụ AI theo hướng dẫn của GV) gồm 4–5
nhận định về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- AI hỗ trợ: AI chỉ cung cấp bản tóm tắt/nhận định ban đầu. HS không chép ngay kết quả
và không coi AI là nguồn sử liệu.
- HS kiểm chứng: đối chiếu từng nhận định với SGK, tư liệu GV cung cấp hoặc nguồn
lịch sử đáng tin cậy; kiểm tra nhân vật, bối cảnh cuối thời Lê sơ, mốc năm 1527 và sự kiện
Mạc Đăng Dung lên ngôi; đánh dấu “Đúng / Sai / Chưa đủ căn cứ” và sửa lại thông tin sai
hoặc thiếu căn cứ nếu có.
- Con người quyết định: HS tự lựa chọn thông tin được sử dụng và giải thích bằng chứng
kiểm chứng; kết luận lịch sử cuối cùng do HS chịu trách nhiệm.
- Sản phẩm: Phiếu kiểm chứng ít nhất 3 nhận định AI, trong đó nêu rõ nguồn đối chiếu và
nội dung đã điều chỉnh (nếu có).
Hoạt động 2: Xung đột Nam – Bắc triều
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
- Nêu được những nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Lược đồ 5.2, kết hợp đọc thông tin trong mục
1a SGK tr.24 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam –
Bắc triều.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong mục 1b SGK tr.25 và trả lời câu
hỏi: Hãy tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
9
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ, hệ quả của cuộc xung đột Nam
– Bắc triều và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Xung đột Nam – [1.1.TC2a]: Khai thác
tập
Bắc triều
Lược đồ 5.2 bản số để
xác định hai bên, thời
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ 5.2, - Nguyên nhân: Mạc
gian và khu vực xung
đọc mục 1a SGK tr.24 và giải thích Đăng Dung ép vua Lê
đột.
nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc nhường ngôi. Nguyễn
triều.
Kim lấy danh nghĩa [5.2.TC2b]: Sử dụng
“phù Lê diệt Mạc”, chức năng phóng to
- GV yêu cầu HS đọc mục 1b SGK tr.25
lập Nam triều đối đầu hoặc Google Lens để
và tóm tắt hệ quả của cuộc xung đột.
với Bắc triều.
đọc thông tin trên lược
- GV phát thiết bị cho các nhóm, cung cấp
đồ.
- Thời gian: 1533 –
mã QR mở Lược đồ 5.2 bản số; hướng dẫn
1592.
Sản phẩm: Bảng ghi
HS dùng chức năng phóng to hoặc Google
ngắn về Nam triều –
Lens để quan sát địa phận Nam triều – - Hệ quả: đất nước bị
Bắc triều.
Bắc triều.
chia cắt; làng mạc bị
tàn phá; sản xuất đình
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
trệ; đời sống nhân dân
vụ học tập
khốn cùng.
- HS làm việc cá nhân và theo nhóm; thao
tác trên thiết bị do GV cung cấp, xác định
hai bên đối đầu, thời gian và khu vực xung
đột; đối chiếu với SGK tr.24, 25.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày; các nhóm nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về
nguyên nhân, thời gian và hệ quả của cuộc
xung đột.
Hoạt động 3: Xung đột Trịnh – Nguyễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 5.3, đọc mục Em có biết và
thông tin trong mục 3a để trả lời câu hỏi: Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung
đột Trịnh – Nguyễn.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục SGK tr.26,
trả lời câu hỏi: Nêu hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng, hệ quả của cuộc xung đột Trịnh –
Nguyễn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Xung đột Trịnh – [1.1.TC2b]: Tìm hình
tập
Nguyễn
ảnh hoặc tư liệu về
sông Gianh và Lũy
- GV yêu cầu HS khai thác Tư liệu 2, Hình - Nguyên nhân: Sau
Thầy bằng từ khóa
5.3, mục Em có biết và thông tin SGK để khi Nguyễn Kim mất,
được giao.
giải thích nguyên nhân xung đột Trịnh – Trịnh Kiểm nắm binh
Nguyễn.
quyền; Nguyễn Hoàng [5.2.TC2b]: Chọn
vào trấn thủ Thuận Google Search hoặc
- GV yêu cầu HS nêu hệ quả của cuộc
Hóa, gây dựng thế lực. Google Images để tìm
xung đột và vai trò của sông Gianh, Lũy
Mâu thuẫn giữa họ tư liệu phù hợp.
Thầy.
Trịnh và họ Nguyễn
Sản phẩm: Phiếu địa
- GV phát thiết bị cho các nhóm; cung cấp dẫn đến xung đột.
danh – vai trò – hệ quả.
mã QR hoặc hướng dẫn tìm bằng từ khóa
- Thời gian: 1627 –
“sông Gianh ranh giới Đàng Trong – Đàng
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Ngoài” và “Lũy Thầy xung đột Trịnh – 1672.
Nguyễn”.
- Hệ quả: đất nước bị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm chia
thành
Đàng
vụ học tập
Ngoài và Đàng Trong;
sông Gianh trở thành
- HS làm việc cá nhân và cặp đôi; sử dụng
ranh giới; chiến tranh
thiết bị do GV cung cấp để chọn một hình
làm tổn hại sức người,
ảnh hoặc tư liệu, ghi địa điểm, vai trò lịch
sức của và sự phát
sử và hệ quả; đối chiếu với Hình 5.3 và
triển chung của đất
SGK.
nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày; các HS khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và
nhấn mạnh hậu quả của tình trạng đất
nước bị chia cắt.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cuộc xung đột Nam –
Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- NLS, AI [2.1.TC2a]: HS sử dụng thiết bị do GV cung cấp để tham gia Quizizz, Kahoot
hoặc Google Forms; gửi đáp án và xem phản hồi.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh –
Nguyễn.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.26.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát thiết bị theo nhóm, cung cấp mã trò chơi hoặc mã QR để HS thực hiện bài trắc
nghiệm trong thời gian 10 phút; chuẩn bị phiếu giấy dự phòng.
- GV tổ chức 5–7 câu trọng tâm trên Quizizz, Kahoot hoặc Google Forms, tập trung vào
nhân vật, nguyên nhân, thời gian và hệ quả của hai cuộc xung đột.
Trường THCS:…………………………………………
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Võ quan đã lợi dụng xung đột giữa các phe phái để tiêu diệt các thế lực đối
địch, thâu tóm mọi quyền hành là:
A. Mạc Đăng Doanh.
B. Nguyễn Kim.
C. Đào Duy Từ.
D. Mạc Đăng Dung.
Câu 2: Mâu thuẫn giữa Nam – Bắc triều dẫn đến cuộc xung đột trong bao nhiêu năm?
A. 40 năm.
B. 60 năm.
C. 80 năm.
D. 100 năm.
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều?
A. Làng mạc bị tàn phá.
B. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ.
C. Đời sống nhân dân khốn cùng vì đói, bắt đi lính, đi phu, gia đình li tán.
D. Trẻ em và phụ nữ bị bắt làm nô dịch.
Câu 4: Lũy Thầy – thành lũy được xây dựng kiên cố giúp chúa Nguyễn chống lại các
13
cuộc tấn công của chúa Trịnh còn có tên gọi khác là:
A. Lũy Đào Duy Từ.
B. Lũy Nhật Lệ.
C. Lũy Đầu Mâu.
D. Lũy Quảng Bình.
Câu 5: Quan võ nào trong triều Lê đã lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”, đưa một
người con của vua Lê lên ngôi vua, thiết lập Nam Triều?
A. Trịnh Kiểm.
B. Nguyễn Kim.
C. Nguyễn Hoàng.
D. Nguyễn Phúc Nguyên.
Câu 6: Trịnh – Nguyễn lấy con sông nào làm ranh giới, chia cắt đất nước thành Đàng
Ngoài và Đàng Trong?
A. Sông Bến Hải.
B. Sông Lam.
C. Sông Thạch Hãn.
D. Sông Gianh.
Câu 7: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của cuộc xung đột Trịnh –
Nguyễn?
A. Làm suy kiệt sức người, sức của.
B. Tàn phá đồng ruộng, xóm làng, giết hại nhiều người dân vô tội.
C. Công, thương nghiệp có dấu hiệu phục hồi, phát triển.
D. Ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia, dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS lần lượt thao tác trên thiết bị của nhóm, xem phản hồi sau mỗi câu và ghi lại ít nhất
một kiến thức đã điều chỉnh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
D
A
B
14
Câu hỏi
6
7
Đáp án
D
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập – phần Luyện tập SGK tr.26
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK tr.26 vào vở:
Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về các cuộc xung đột
Nam – Bắc triều và Trịnh Nguyễn:
Nội dung
Xung đột Nam – Bắc triều
Xung đột Trịnh – Nguyễn
Người đứng đầu
?
?
Nguyên nhân
?
?
Thời gian
?
?
Hệ quả
?
?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bài vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng hoàn thành bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa bảng (nếu cần thiết) và chốt đáp án:
Nội dung
Xung đột Nam – Bắc triều
Xung đột Trịnh – Nguyễn
- Nam triều: Nguyễn Kim. Sau đó
là con rể Trịnh Kiểm.
Người đứng đầu
- Bắc triều: Mạc Đăng Dung. Sau
đó là các con kế nghiệp nhà Mạc.
- Con rể của Nguyễn Kim là là Trịnh
Kiểm và họ Trịnh.
- Con trai của Nguyễn Kim là
Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn.
Mạc Đăng Dung ép vua Lê
nhường ngôi. Nguyễn Kim lấy
danh nghĩa “phù Lê giết Mạc”.
Mâu thuẫn giữa hai dòng họ dẫn
đến cuộc xung đột.
Nguyễn Kim mất, con rể Trịnh Kiểm
lên thay, nắm binh quyền. Con trai
của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng
xin vào trấn thủ Thuận Hóa gây
dựng sự nghiệp. Mâu thuẫn giữa hai
dòng họ dẫn đến xung đột.
1533 – 1592
1627 – 1672
Nguyên nhân
Thời gian
Hệ quả
Đất nước bị chia cắt, đời sống Đất nước bị chia cắt thành Đàng
nhân dân đói khổ.
Trong, Đàng Ngoài, tổn hại đến sự
15
phát triển chung của quốc gia.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Cuộc xung
đột Nam – Bắc
 








Các ý kiến mới nhất