Lịch sử và Địa lí 6 -BÀI 30. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 10h:05' 13-09-2026
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 10h:05' 13-09-2026
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33 tiết 50
Ngày soạn: 23/4/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: BÀI 30. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CON
NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG
Môn học: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
– Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
2.Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương
- Tranh ảnh trong bài phóng to
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút )
a. Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành
kiến thức vào bài học mới.
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
b. Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu về địa phương mình: vị trí, diện tích. Sau đó yêu cầu học sinh dựa vào hiểu
biết của bản thân, trình bày các thế mạnh trong phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
mình.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nguồn lợi tự nhiên và con người ở địa
phương mình
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nguồn lợi tự nhiên ở địa phương, từ đó biết được mối quan hệ giữa
nguồn lợi tự nhiên và con người ở địa phương mình.
b. Nội dung:
- HS dựa vào kiến thức thực tế và nguồn thông tin trên internet để hoàn thành nội dung bài
học.
c. Sản phẩm:
- Báo cáo, thuyết trình của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nguồn
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm
lợi tự nhiên và con người ở địa phương
Các nhóm được phân công theo nội dung mình
sau
Gv gợi ý 1 số nội dung cho các nhóm lựa
a) Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ớ địa chọn.
phương
a)Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ớ địa
b) Nội dung 2: ô nhiễm môi trường
phương
c) Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống Tài nguyên đất
thiên tai
Tài nguyên sinh vật
d) Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
Tài nguyên khoáng sản
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Tài nguyên nước,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Vai trò của nguồn lợi tự nhiên với đời sống
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm và sản xuất
vụ
b)Nội dung 2: ô nhiễm môi trường
- Sắp thời gian tham quan thực tế địa
Ô nhiễm không khí
phương
Ô nhiễm nước
- Thu thập tài liệu qua sách, báo, tranh, Ô nhiễm đất
internet
Hậu quả và biện pháp khắc phục
- Xử lý tài liệu thu thập được
c)Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống
- Viết báo cáo
thiên tai
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các thiên tai: bão, lũ, hạn hán, trượt lở đất,
- HS: Trình bày kết quả thu thập thông tin
xâm nhập mặn,...
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
Các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa
sung
phương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
d)Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
nhiệm vụ học tập
Sử dụng tài nguyên hợp lí
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
Cải tạo thiên nhiên: đất, nước, không khí,...
Hoạt động 2.2: Thuyết trình sản phẩm
a. Mục tiếu:
- HS trình bày được báo cáo
b. Nội dung:
- Trình bày báo cáo theo nội dung được phân công
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Thuyết trình sản phẩm
Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết
báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn,
súc tích)
+ Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi
trường.
+ Nêu hiện trạng và nguyên nhân.
+ Một số giải pháp
Trình bày báo cáo.
+ Phân công người báo cáo trước lớp.
+ Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh
ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,...
(HS trình bày báo cáo)
GV : yêu cầu từng nhóm HS trình bày bài
báo cáo của mình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập ( 5')
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
b. Nội dung:
- Tổng hợp các nội dung của các nhóm
c. Sản phẩm:
- Bài báo cáo tổng hợp về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên ở địa phương mình
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi thông tin và viết báo cáo tổng hợp 4 nội dung theo nhóm
của địa phương mình
- HS: lắng nghe tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nộp lại báo cáo cho giáo viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết một tình
huống thực tiễn liên quan đến bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập/báo cáo ngắn
c. Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
Bước 1.
- GV đưa ra nhiệm vụ: Thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền hoặc vẽ tranh cổ động về
bảo vệ môi trường.
Bước 2.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
IV. HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP:
-Hoàn thành những nội dung mà giáo viên giao
-Ôn bài từ tuần 26 đấn tuần 33
-Soạn nội dung ôn tập HKII
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Tên nhóm: _________________________ Số lượng thành viên: _________
Nội dung nhóm trình bày: ________________________________________
_______________________________________________________________
_______________________________________________________________
Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc
(Khoanh tròn điểm cho từng mục)
Tiêu chí
Bố cục
Nội
1
2
3
4
Yêu cầu
Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem
Cấu trúc mạch lạc, lô gic
Nội dung phù hợp với tiêu đề
Nội dung chính rõ ràng, khoa học
1
1
1
1
Điểm
2 3 4
2 3 4
2 3 4
2 3 4
5
5
5
5
5
6
7
8
Các ý chính có sự liên kết
Có liên hệ với thực tiễn
dung
Có sự kết nối với kiến thức đã học
Sử dụng kiến thức của nhiều môn học
Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa
9
phải, đủ nghe
10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí
Lời nói,
11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi
cử chỉ
Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình
12
khi trình bày
13 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự
Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ
Sử dụng 14
cao
công
15 Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý
nghệ
16 Hiệu ứng hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc
Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của
17
người dự; không bị lệ thuộc vào phương tiện.
Tổ
Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình
chức,
18
bày
tương
tác
19 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự
20 Phân bố thời gian hợp lí
Tổng số mục đạt điểm
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
Điểm trung bình:________________ (Cộng tổng điểm chia cho 20 nếu sử dụng
công nghệ, chia cho 17 nếu không sử dụng công nghệ)
Chữ kí người đánh giá
Ngày soạn: 23/4/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: BÀI 30. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CON
NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG
Môn học: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
– Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
2.Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương
- Tranh ảnh trong bài phóng to
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút )
a. Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành
kiến thức vào bài học mới.
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
b. Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu về địa phương mình: vị trí, diện tích. Sau đó yêu cầu học sinh dựa vào hiểu
biết của bản thân, trình bày các thế mạnh trong phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
mình.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nguồn lợi tự nhiên và con người ở địa
phương mình
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nguồn lợi tự nhiên ở địa phương, từ đó biết được mối quan hệ giữa
nguồn lợi tự nhiên và con người ở địa phương mình.
b. Nội dung:
- HS dựa vào kiến thức thực tế và nguồn thông tin trên internet để hoàn thành nội dung bài
học.
c. Sản phẩm:
- Báo cáo, thuyết trình của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa nguồn
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm
lợi tự nhiên và con người ở địa phương
Các nhóm được phân công theo nội dung mình
sau
Gv gợi ý 1 số nội dung cho các nhóm lựa
a) Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ớ địa chọn.
phương
a)Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ớ địa
b) Nội dung 2: ô nhiễm môi trường
phương
c) Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống Tài nguyên đất
thiên tai
Tài nguyên sinh vật
d) Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
Tài nguyên khoáng sản
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Tài nguyên nước,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Vai trò của nguồn lợi tự nhiên với đời sống
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm và sản xuất
vụ
b)Nội dung 2: ô nhiễm môi trường
- Sắp thời gian tham quan thực tế địa
Ô nhiễm không khí
phương
Ô nhiễm nước
- Thu thập tài liệu qua sách, báo, tranh, Ô nhiễm đất
internet
Hậu quả và biện pháp khắc phục
- Xử lý tài liệu thu thập được
c)Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống
- Viết báo cáo
thiên tai
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các thiên tai: bão, lũ, hạn hán, trượt lở đất,
- HS: Trình bày kết quả thu thập thông tin
xâm nhập mặn,...
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
Các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa
sung
phương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
d)Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
nhiệm vụ học tập
Sử dụng tài nguyên hợp lí
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
Cải tạo thiên nhiên: đất, nước, không khí,...
Hoạt động 2.2: Thuyết trình sản phẩm
a. Mục tiếu:
- HS trình bày được báo cáo
b. Nội dung:
- Trình bày báo cáo theo nội dung được phân công
c. Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Thuyết trình sản phẩm
Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết
báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn,
súc tích)
+ Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi
trường.
+ Nêu hiện trạng và nguyên nhân.
+ Một số giải pháp
Trình bày báo cáo.
+ Phân công người báo cáo trước lớp.
+ Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh
ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,...
(HS trình bày báo cáo)
GV : yêu cầu từng nhóm HS trình bày bài
báo cáo của mình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập ( 5')
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
1.2CB1a: Học sinh đối chiếu thông tin từ SGK điện tử, website chính quyền địa
phương, bản đồ số, hình ảnh – video thực tế, từ đó lựa chọn nguồn phù hợp để học
tập.
b. Nội dung:
- Tổng hợp các nội dung của các nhóm
c. Sản phẩm:
- Bài báo cáo tổng hợp về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên ở địa phương mình
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi thông tin và viết báo cáo tổng hợp 4 nội dung theo nhóm
của địa phương mình
- HS: lắng nghe tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nộp lại báo cáo cho giáo viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết một tình
huống thực tiễn liên quan đến bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập/báo cáo ngắn
c. Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
Bước 1.
- GV đưa ra nhiệm vụ: Thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền hoặc vẽ tranh cổ động về
bảo vệ môi trường.
Bước 2.
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
IV. HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP:
-Hoàn thành những nội dung mà giáo viên giao
-Ôn bài từ tuần 26 đấn tuần 33
-Soạn nội dung ôn tập HKII
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
Tên nhóm: _________________________ Số lượng thành viên: _________
Nội dung nhóm trình bày: ________________________________________
_______________________________________________________________
_______________________________________________________________
Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc
(Khoanh tròn điểm cho từng mục)
Tiêu chí
Bố cục
Nội
1
2
3
4
Yêu cầu
Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem
Cấu trúc mạch lạc, lô gic
Nội dung phù hợp với tiêu đề
Nội dung chính rõ ràng, khoa học
1
1
1
1
Điểm
2 3 4
2 3 4
2 3 4
2 3 4
5
5
5
5
5
6
7
8
Các ý chính có sự liên kết
Có liên hệ với thực tiễn
dung
Có sự kết nối với kiến thức đã học
Sử dụng kiến thức của nhiều môn học
Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa
9
phải, đủ nghe
10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí
Lời nói,
11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi
cử chỉ
Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình
12
khi trình bày
13 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự
Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ
Sử dụng 14
cao
công
15 Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý
nghệ
16 Hiệu ứng hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc
Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của
17
người dự; không bị lệ thuộc vào phương tiện.
Tổ
Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình
chức,
18
bày
tương
tác
19 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự
20 Phân bố thời gian hợp lí
Tổng số mục đạt điểm
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
Điểm trung bình:________________ (Cộng tổng điểm chia cho 20 nếu sử dụng
công nghệ, chia cho 17 nếu không sử dụng công nghệ)
Chữ kí người đánh giá
 








Các ý kiến mới nhất