Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 10h:23' 11-09-2026
Dung lượng: 378.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
TUẦN 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Bước đầu nhận biết lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời; vùng
biển nước ta thuộc Biển Đông.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc thông tin, quan sát bản đồ, hình ảnh và học liệu số để khai
thác kiến thức.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo cặp, theo nhóm; trình bày kết quả xác định vị trí
địa lí Việt Nam.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ ảnh hưởng của vị trí địa lí với tự nhiên, sản
xuất và đời sống.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào về vị trí, lãnh thổ của Việt Nam.
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; sử dụng thông tin
bản đồ đúng mục đích học tập.
- Chăm chỉ: tích cực quan sát bản đồ, ghi chép và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 5.2.CB2a: HS được GV giới thiệu công cụ Google Maps/Google
Earth, được hướng dẫn nhập từ khoá, phóng to, thu nhỏ, xác định vị trí Việt Nam, các
điểm cực, vùng biển, đảo và ranh giới lãnh thổ; biết đối chiếu thông tin bản đồ số với
SGK và bản đồ chính thống.
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền và trách nhiệm của công dân trong việc tôn trọng
chủ quyền, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca; không chia sẻ thông tin sai lệch về
bản đồ, biển đảo Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Lịch sử và Địa lí 5, bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025, hình 1,
2, 3, 4 trong SGK, máy tính, máy chiếu, Google Maps/Google Earth.
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút màu, phiếu học tập; thiết bị học tập nếu được phân công
và được GV cho phép sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Mục tiêu: nhắc lại một số nội dung đã học tiết trước, tạo hứng thú cho HS.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 1, 2 trong
+ HS quan sát hình 1, 2 trong SGK.
SGK và nêu yêu cầu: Quan sát các hình 1,
2, hãy chia sẻ những điều em biết về các
địa danh này.
+ HS nhận biết hình 1 là Cột cờ Lũng Cú;
hình 2 là Mũi Cà Mau.

- GV gọi một số HS chia sẻ hiểu biết về
Cột cờ Lũng Cú và Mũi Cà Mau.

+ HS chia sẻ: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh
Tuyên Quang, Mũi Cà Mau ở tỉnh Cà
Mau.

- GV gợi ý HS nhận xét về vị trí của hai
địa danh trên lãnh thổ Việt Nam.

+ HS nêu: Cột cờ Lũng Cú là địa danh ở
phía bắc; Mũi Cà Mau là địa danh ở phía
nam của Tổ quốc.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Đất nước + HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Việt Nam có vị trí địa lí, lãnh thổ và các
biểu tượng quốc gia rất thiêng liêng. Hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1.
2. Khám phá (25 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam
Mục tiêu: HS xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình 3 trong SGK.

+ HS đọc thông tin và quan sát bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2025.

- GV nêu câu hỏi: Xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ.

+ HS chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và
nêu: Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
Á, thuộc châu Á.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ HS quan sát bản đồ, nhận diện lãnh thổ
đất liền, vùng biển, đảo và quần đảo của
Việt Nam.

- GV nêu câu hỏi: Trên đất liền, Việt Nam + HS trả lời: Trên đất liền, Việt Nam giáp
giáp những quốc gia nào?
Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
- GV nêu câu hỏi: Vùng biển nước ta
+ HS trả lời: Vùng biển nước ta thuộc
thuộc biển nào và tiếp giáp với vùng biển Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều
của những quốc gia nào?
quốc gia.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi:
một bạn chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ,
một bạn nêu các nước giáp phần đất liền
và vùng biển tiếp giáp.

+ HS làm việc cặp đôi, luân phiên chỉ bản
đồ và nói thông tin đã xác định.

- GV mời đại diện nhóm trình bày, chỉ
+ Đại diện nhóm trình bày; các nhóm
bản đồ và nhận xét phần trình bày của HS. khác nhận xét, bổ sung.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi xem bản đồ
giấy, chúng ta xác định được vị trí Việt
Nam; vậy trên bản đồ số, em có thể tìm
Việt Nam bằng cách nào?

+ HS trả lời: Có thể nhập từ khoá “Việt
Nam” hoặc tên địa danh vào ô tìm kiếm
trên bản đồ số.

- Tích hợp NLS 5.2.CB2a: GV giới thiệu
công cụ Google Maps/Google Earth là
bản đồ số giúp tìm kiếm địa danh, phóng
to, thu nhỏ, quan sát lãnh thổ, vùng biển,
đảo và ranh giới lãnh thổ.

+ HS lắng nghe, nhận biết tên công cụ
Google Maps/Google Earth và công dụng
của bản đồ số.

- GV hướng dẫn HS bước 1: mở Google + HS thực hiện theo hướng dẫn của GV,
Maps hoặc Google Earth theo hướng dẫn không tự ý truy cập đường dẫn lạ và chỉ
của GV; bước 2: nhập từ khoá “Việt
sử dụng thiết bị khi được cho phép.
Nam”; bước 3: phóng to, thu nhỏ để quan

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

sát vị trí nước ta trong khu vực Đông Nam
Á.
- GV hướng dẫn HS đối chiếu kết quả bản + HS đối chiếu thông tin trên bản đồ số
đồ số với bản đồ trong SGK, chỉ rõ tên
với SGK, nhận xét thông tin nào giống
nước, vùng biển, đảo và ranh giới lãnh thổ nhau, thông tin nào cần hỏi lại GV.
trên bản đồ chính thống.
- GV nhấn mạnh: Khi sử dụng bản đồ số,
HS cần tìm thông tin đúng mục đích học
tập, không chia sẻ thông tin sai lệch về
lãnh thổ, biển đảo Việt Nam.

+ HS ghi nhớ quy tắc sử dụng bản đồ số
an toàn, có trách nhiệm và tôn trọng chủ
quyền lãnh thổ quốc gia.

- GV kết luận: Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á. Trên đất
liền, nước ta có chung đường biên giới
với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và
tiếp giáp với biển. Vùng biển nước ta
thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của
nhiều quốc gia.

+ HS lắng nghe, nhắc lại vị trí địa lí của
Việt Nam.

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất
Mục tiêu: HS trình bày được một số ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên
và hoạt động sản xuất ở nước ta.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và trả
+ HS quan sát hình 4 và chuẩn bị trả lời.
lời: Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào
đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta?
+ HS đọc các ô thông tin: thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa; cây trồng, vật nuôi
vùng nhiệt đới; giao thông vận tải biển,
xuất khẩu, nhập khẩu; nhiều thiên tai, đặc
biệt là bão.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
+ HS thảo luận nhóm 4, chọn một ảnh
mỗi nhóm chọn một ô trong hình 4 để giải hưởng và nêu ví dụ phù hợp.
thích bằng ví dụ cụ thể.
- GV hỏi: Vì sao thiên nhiên nước ta
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

+ HS trả lời: Vì Việt Nam nằm trong khu
vực nhiệt đới gió mùa nên thiên nhiên

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

- GV hỏi: Vị trí địa lí thuận lợi như thế
nào cho sản xuất nông nghiệp?

+ HS trả lời: Vị trí địa lí thích hợp phát
triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt
đới.

- GV hỏi: Vùng biển rộng đem lại thuận
lợi gì cho giao thông và kinh tế?

+ HS trả lời: Vùng biển rộng thuận lợi
phát triển giao thông vận tải biển, hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu.

- GV hỏi: Vị trí địa lí cũng làm nước ta
thường gặp khó khăn gì?

+ HS trả lời: Nước ta có nhiều thiên tai,
đặc biệt là bão.

- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp QCN: Khi
biết lãnh thổ và vùng biển Việt Nam có
nhiều giá trị, công dân cần có thái độ và
trách nhiệm như thế nào?

+ HS trả lời: Công dân cần tôn trọng chủ
quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi
trường và không làm sai lệch thông tin về
đất nước.

- Tích hợp QCN: GV liên hệ quyền được
học tập, tìm hiểu về đất nước và trách
nhiệm tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ; nhắc
HS sử dụng bản đồ, hình ảnh, học liệu số
đúng mục đích, không chia sẻ thông tin
sai về biên giới, biển đảo Việt Nam.

+ HS nêu việc làm phù hợp: học tập
nghiêm túc, giữ gìn môi trường, không
chia sẻ hình ảnh hoặc thông tin sai lệch về
lãnh thổ Việt Nam.

- GV kết luận: Vị trí địa lí làm cho thiên + HS lắng nghe và ghi nhớ các ảnh hưởng
nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm của vị trí địa lí.
gió mùa; thuận lợi phát triển cây trồng,
vật nuôi vùng nhiệt đới, giao thông vận tải
biển, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
nhưng cũng có nhiều thiên tai, đặc biệt là
bão.
3. Luyện tập (7 phút)
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vị trí địa lí và ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt
Nam.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt
Nam và nêu các nước giáp phần đất liền
của nước ta.

+ HS chỉ trên bản đồ Việt Nam và nêu:
Việt Nam giáp Trung Quốc, Lào, Campu-chia.

- GV nêu câu hỏi: Vị trí địa lí của Việt
Nam tạo thuận lợi gì cho sản xuất?

+ HS trả lời: Thuận lợi phát triển cây
trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV nêu câu hỏi: Vị trí địa lí của Việt
Nam tạo thuận lợi gì cho giao thông vận
tải biển?

+ HS trả lời: Thuận lợi phát triển giao
thông vận tải biển, hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu.

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung và chốt
câu trả lời đúng.

+ HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.

4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để liên hệ thực tế địa phương và đời sống.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà quan sát bản + HS lắng nghe nhiệm vụ vận dụng và ghi
đồ Việt Nam hoặc bản đồ số, tìm vị trí
vào vở.
tỉnh/thành phố nơi em đang sống.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân
một thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho
địa phương hoặc đất nước.

+ HS nêu dự kiến: chia sẻ về thuận lợi
giao thông, du lịch, sản xuất hoặc giao lưu
với các địa phương khác.

- GV dặn HS chuẩn bị tiết 2: tìm hiểu lãnh + HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
TUẦN 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam theo SGK mới: tính đến năm
2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 6 thành phố và 28 tỉnh.
- Kể được tên 6 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ; biết Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025 sáu thành phố, quần đảo
Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, bản đồ và học liệu số để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ hiểu biết về đơn vị hành chính, Quốc
kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức để tìm hiểu việc sử dụng biểu
tượng quốc gia trong trường học hoặc tại nơi sống.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào về biểu tượng quốc gia và chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.
- Trách nhiệm: thực hiện nghiêm túc nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca; tôn trọng Quốc kì,
Quốc huy.
- Nhân ái: đoàn kết, tôn trọng cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong đại gia đình dân
tộc.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 5.A1.1: HS được GV giới thiệu bản đồ số có tính năng gợi ý địa danh,
định vị và tìm đường nhờ dữ liệu, thuật toán, AI; được hướng dẫn tìm kiếm địa danh
Việt Nam, quan sát kết quả, đối chiếu với SGK để hiểu AI hỗ trợ học tập nhưng
không thay thế kiểm chứng thông tin.
- Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào
về vị trí, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca; giáo dục thái độ trang nghiêm khi
chào cờ, hát Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Lịch sử và Địa lí 5, bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025, hình
Quốc kì, Quốc huy, tư liệu Quốc ca, máy tính, máy chiếu, Google Maps/Google Earth
hoặc bản đồ số có tính năng gợi ý địa danh.
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút màu, thông tin sưu tầm về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
theo hướng dẫn của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: nhắc lại một số nội dung đã học tiết trước, tạo hứng thú cho HS.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”
với các câu hỏi ngắn.

+ HS tham gia trò chơi.

- GV hỏi: Việt Nam nằm ở khu vực nào
của châu Á?

+ HS trả lời: Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.

- GV hỏi: Trên đất liền, Việt Nam giáp
những quốc gia nào?

+ HS trả lời: Trên đất liền, Việt Nam giáp
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

- GV hỏi: Vị trí địa lí của Việt Nam có
thuận lợi gì đối với hoạt động sản xuất?

+ HS trả lời: Thuận lợi phát triển cây
trồng, vật nuôi vùng nhiệt đới; giao thông
vận tải biển, xuất khẩu, nhập khẩu.

- GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt vào nội + HS lắng nghe, chuẩn bị học nội dung
dung tiết 2: lãnh thổ, đơn vị hành chính, mới.
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
2. Khám phá (25 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành chính
Mục tiêu: HS mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam và nêu
được số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh theo SGK mới.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình 3 trong SGK.

+ HS đọc thông tin, quan sát bản đồ hành
chính Việt Nam năm 2025.

- GV nêu câu hỏi: Mô tả hình dạng lãnh
thổ phần đất liền của Việt Nam.

+ HS trả lời: Phần đất liền của Việt Nam
có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài
theo chiều bắc - nam.

- GV nêu câu hỏi: Lãnh thổ Việt Nam
gồm những bộ phận nào?

+ HS trả lời: Lãnh thổ Việt Nam gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.

- GV nêu câu hỏi: Vùng đất của nước ta
gồm những phần nào?

+ HS trả lời: Vùng đất gồm toàn bộ phần
đất liền và các đảo, quần đảo của Việt
Nam trên Biển Đông.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ HS quan sát bản đồ để nhận biết phần
đất liền, vùng biển, một số đảo và quần
đảo của Việt Nam.

- GV hướng dẫn HS xác định trên bản đồ
phần đất liền, vùng biển, một số đảo và
quần đảo của Việt Nam.

+ HS chỉ trên bản đồ theo hướng dẫn của
GV.

- GV nêu câu hỏi: Tính đến năm 2025,
+ HS trả lời: Tính đến năm 2025, Việt
Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh.
cấp tỉnh?
- GV nêu câu hỏi: Trong 34 đơn vị hành + HS trả lời: Nước ta có 6 thành phố và
chính cấp tỉnh, nước ta có bao nhiêu thành 28 tỉnh.
phố và bao nhiêu tỉnh?
- GV yêu cầu HS kể tên 6 thành phố của
Việt Nam theo SGK mới.

+ HS kể: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

- GV hỏi: Thành phố nào là Thủ đô của
Việt Nam?

+ HS trả lời: Hà Nội là Thủ đô của Việt
Nam.

- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp AI: Vì sao
khi gõ tên “Hà Nội”, “Đà Nẵng” hoặc
“Cần Thơ” vào bản đồ số, công cụ có thể
gợi ý đúng địa danh và chỉ đường rất
nhanh?

+ HS dự đoán: Vì bản đồ số có dữ liệu địa
danh, dữ liệu vị trí và có công nghệ hỗ trợ
tìm kiếm, gợi ý kết quả.

- Tích hợp AI 5.A1.1: GV giới thiệu
+ HS lắng nghe, nhận biết AI có thể hỗ
Google Maps/Google Earth hoặc bản đồ trợ tìm vị trí, gợi ý địa danh và tối ưu
số có tính năng gợi ý địa danh, định vị
đường đi trên bản đồ số.
toàn cầu và tìm đường; một số tính năng
sử dụng dữ liệu, thuật toán và AI để tối ưu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

kết quả tìm kiếm.
- GV hướng dẫn HS bước 1: nhập tên một + HS thực hiện theo hướng dẫn, quan sát
thành phố như “Hà Nội”; bước 2: quan sát vị trí thành phố trên bản đồ số và đối
vị trí hiển thị; bước 3: so sánh vị trí đó với chiếu với bản đồ trong SGK.
bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS bước 4: tiếp tục tìm + HS tìm hoặc quan sát GV thao tác, đọc
“Hải Phòng”, “Huế”, “Đà Nẵng”, “Thành lại tên 6 thành phố theo thứ tự được GV
phố Hồ Chí Minh”, “Cần Thơ” và ghi nhớ hướng dẫn.
tên 6 thành phố.
- GV nhắc HS: AI và bản đồ số chỉ là
+ HS nêu lại quy tắc: không phụ thuộc
công cụ hỗ trợ; khi học Lịch sử và Địa lí, hoàn toàn vào AI, phải đối chiếu kết quả
HS cần kiểm chứng thông tin bằng SGK, với SGK và hỏi GV khi chưa chắc chắn.
bản đồ chính thống và hướng dẫn của GV.
- GV chốt: Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng + HS lắng nghe và ghi nhớ đặc điểm lãnh
đất, vùng biển và vùng trời; phần đất liền thổ Việt Nam.
có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài
theo chiều bắc - nam.
- GV chốt thông tin SGK mới: Tính đến
năm 2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành
chính cấp tỉnh, gồm 6 thành phố và 28
tỉnh. Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam.

+ HS nhắc lại: Việt Nam có 34 đơn vị
hành chính cấp tỉnh, gồm 6 thành phố và
28 tỉnh; Hà Nội là Thủ đô.

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình 5, 6 trong SGK.

+ HS đọc thông tin SGK, quan sát Quốc
kì và Quốc huy.

- GV nêu câu hỏi: Quốc kì nước Cộng hoà + HS trả lời: Quốc kì hình chữ nhật, nền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc điểm
đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ HS quan sát Quốc kì nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.

- GV nêu câu hỏi: Nền đỏ, màu vàng và
+ HS trả lời: Nền đỏ tượng trưng cho
năm cánh sao trên Quốc kì có ý nghĩa gì? máu, màu vàng tượng trưng cho dân tộc
Việt Nam; năm cánh sao tượng trưng cho
năm tầng lớp cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
- GV nêu câu hỏi: Quốc huy nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc
điểm gì?

+ HS trả lời: Quốc huy hình tròn, nền đỏ,
ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung
quanh có bông lúa, dưới có nửa bánh xe
và dòng chữ “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam”.
+ HS quan sát Quốc huy nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- GV nêu câu hỏi: Quốc huy thể hiện khát + HS trả lời: Quốc huy thể hiện khát vọng
vọng gì của dân tộc Việt Nam?
về một nền hoà bình, độc lập, tự do và
một nước Việt Nam phát triển thịnh
vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên
thế giới.
- GV nêu câu hỏi: Quốc ca nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là bài hát
nào?

+ HS trả lời: Quốc ca nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của
bài Tiến quân ca.

- GV giới thiệu thêm thông tin trong mục + HS đọc thông tin “Em có biết?” và lắng
“Em có biết?” về bài hát Tiến quân ca.
nghe GV giới thiệu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ HS nhận biết Tiến quân ca do nhạc sĩ
Văn Cao sáng tác vào năm 1944 và được
chọn làm Quốc ca.

- GV nêu câu hỏi: Quốc ca thể hiện điều
gì?

+ HS trả lời: Quốc ca thể hiện sự hi sinh
to lớn, chiến thắng vang dội, khát vọng
độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.

- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp Lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối sống: Khi chào
cờ, hát Quốc ca, em cần thể hiện thái độ
như thế nào để bày tỏ lòng yêu nước?

+ HS trả lời: Em cần đứng nghiêm, hướng
về Quốc kì, hát Quốc ca rõ ràng, không
đùa giỡn và giữ thái độ trang trọng.

- Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống: GV giáo dục HS tự hào về Quốc
kì, Quốc huy, Quốc ca; biết trân trọng sự
hi sinh của các thế hệ đi trước và sống có
trách nhiệm với Tổ quốc.

+ HS nêu việc làm cụ thể: thực hiện
nghiêm túc lễ chào cờ, học tập chăm chỉ,
đoàn kết với bạn bè và giữ gìn hình ảnh
đẹp của học sinh Việt Nam.

- GV kết luận: Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca là biểu tượng của đất nước và con
người Việt Nam, thể hiện ý chí, truyền
thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của
dân tộc Việt Nam.

+ HS lắng nghe và nhắc lại ý nghĩa của
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.

3. Luyện tập (7 phút)
Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025 sáu
thành phố, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS lắng nghe nhiệm vụ luyện tập.
trong SGK: Xác định trên bản đồ hành
chính Việt Nam năm 2025 sáu thành phố,
quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng
Sa.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ HS đọc yêu cầu luyện tập và vận dụng
trong SGK.

- GV mời HS lên bảng chỉ bản đồ và đọc
tên sáu thành phố.

+ HS chỉ bản đồ và đọc tên: Hà Nội, Hải
Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ.

- GV yêu cầu HS xác định vị trí quần đảo + HS xác định quần đảo Trường Sa và
Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa trên bản quần đảo Hoàng Sa trên bản đồ.
đồ.
- GV nhận xét, sửa sai nếu HS chỉ chưa
đúng vị trí.

+ HS quan sát, điều chỉnh cách chỉ bản đồ
và hoàn thiện câu trả lời.

4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy,
Quốc ca trong trường học hoặc tại nơi sống.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vận + HS lắng nghe nhiệm vụ vận dụng và ghi
dụng trong SGK: Tìm hiểu và chia sẻ với vào vở.
bạn về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và
Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường học hoặc tại nơi
em sống.
- GV gợi ý HS quan sát lễ chào cờ đầu
tuần, phòng truyền thống, cổng trường,
giấy khen, văn bản hành chính và các buổi
lễ trang trọng ở địa phương.

+ HS nêu ví dụ: Quốc kì được treo trong
lễ chào cờ; Quốc ca được hát trong lễ
chào cờ; Quốc huy xuất hiện trên một số
văn bản, giấy tờ của Nhà nước.

- GV nhắc HS khi chia sẻ hình ảnh, video + HS cam kết chia sẻ thông tin, hình ảnh
về lễ chào cờ cần xin phép người lớn,
đúng quy định, tôn trọng bạn bè và các
không đăng hình ảnh bạn bè khi chưa
biểu tượng quốc gia.
được đồng ý.
- GV dặn HS chuẩn bị bài học sau.

+ HS chuẩn bị bài học sau theo hướng dẫn
của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Giáo án trọn bộ giá rẻ; Liên hệ
Thiện 0384154015 (ĐT + zalo) để được ưu đãi khi mua nhiều
 
Gửi ý kiến