Tìm kiếm Giáo án
lich su va dia li 4 tuan 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:13' 18-11-2023
Dung lượng: 19.1 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:13' 18-11-2023
Dung lượng: 19.1 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
LỚP 4B
Lịch sử & Địa lí
Ngày soạn: 14/11/2023
Ngày dạy: 16/11/2023
Tiết : 21
Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ
công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
“Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy”
- Đoạn thơ giúp em liên tưởng đến hoạt động
nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về dân cư
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
+ Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc
Bộ mà em biết?
+ Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc
Bộ?
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát
hình 2 trong SGK, TLCH:
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS kể.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
+ Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng
bằng Bắc Bộ?
+ Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập
trung đông nhất cả nước?
- HS báo cáo.
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng - HS xác định trên bản đồ.
bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS
+ Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư
cao/thất nhất.
+ Mất độ dân số ở đó là bao nhiêu?
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS:
+ So sánh mật độ dân số ở hai vùng.
+ Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó? - HS thực hiện
GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộtừ rất
lâu đời, chủ yếu là người Kinh.
- Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc
nhất cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho sinh sống và sản xuất.
2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất
truyền thống.
2.2.1. Tìm hiểu về trồng lúa nước.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- HS thực hiện.
+ Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển - HS nêu.
hoạt động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc
Bộ?
-> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện - HS lắng nghe.
thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa
nước: đất đai màu mỡ do sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp phù sa, nguồn nước dồi dào
và người dân giàu kinh nghiệm sản xuất nên
đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Kể tên một số công việc cơ bản phải làm khi - HS nêu.
trồng lúa nước?
+ Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS nêu.
còn trồng những gì?
-> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS lắng nghe.
còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy
sản.
2.2.2. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi - HS thực hiện.
nhóm đôi:
+ Kể tên một số nghề thủ công truyền thống ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng,
thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...)
+ Mô tả một số nghề truyền thống ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ. (gốm, sứ tạo nên từ đất
sét, trải qua phới, sấy nung, tráng men...)
- GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở
Bát Tràng (Hà Nội)
- GV kết luận: Hiện nay các sản phẩm thủ
công truyền thống được sử dụng rộng rãi
trong đời sống hằng ngày và sản xuất ra nhiều
nước trên thế giới.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nơi em sống có nghề truyền thống nào? Hãy
kể cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà
em biết?
- Nhận xét giờ học.
- HS kể.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS kể.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
......................................................................................................................
..........
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 21
Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
( HỆ THỐNG ĐÊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và các
hoạt động sản xuất truyền thống.
- HS trả lời
+ Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập
trung đông nhất nước ta?
+ Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng
Đồng bằng Bắc Bộ phát triển hoạt động trồng lúa
nước?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về đê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm trả lời các câu
hỏi:
- HS thực hiện
+ Đê là gì?
+ Đê thường xuất hiện ở đâu?
+ Đê dùng để làm gì?
- GV yêu cầu nhóm trả lời và chốt kiến thức.
- HS thực hiện
2.2. Hệ thống đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 và
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4:
+ Mô tả hệ thống đê sông Hồng.
+ Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bắc Bộ.
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt.
- HS trình bày
- GV cho HS xem một số hình ảnh, video về hệ
thống đê sông Hồng. (lịch sử xuất hiện, những thay
đổi, biến cố xảy ra với đê, ...)
- HS xem và cảm nhận
+ Lũ lụt: GV chiếu Hình ảnh
- GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì
cảm nhận được sau khi xem mỗi video.
- HS nêu cảm nhận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con hãy kể về con đê mà con có dịp nhìn thấy.
- HS kể
+ Con đê đó tên là gì? Con đê dài hay ngắn? Con
đê bên dòng sông nào? Cảnh vật xung quanh nó thế
nào?
- Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những
con đê và kể cho mọi người nghe về bài học hôm
nay.
- Ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỚP 4B
Lịch sử & Địa lí
Ngày soạn: 14/11/2023
Ngày dạy: 16/11/2023
Tiết : 21
Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ
công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
“Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy”
- Đoạn thơ giúp em liên tưởng đến hoạt động
nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về dân cư
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
+ Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc
Bộ mà em biết?
+ Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc
Bộ?
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát
hình 2 trong SGK, TLCH:
Hoạt động của HS
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS kể.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
+ Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng
bằng Bắc Bộ?
+ Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập
trung đông nhất cả nước?
- HS báo cáo.
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng - HS xác định trên bản đồ.
bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS
+ Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư
cao/thất nhất.
+ Mất độ dân số ở đó là bao nhiêu?
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS:
+ So sánh mật độ dân số ở hai vùng.
+ Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó? - HS thực hiện
GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộtừ rất
lâu đời, chủ yếu là người Kinh.
- Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc
nhất cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho sinh sống và sản xuất.
2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất
truyền thống.
2.2.1. Tìm hiểu về trồng lúa nước.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- HS thực hiện.
+ Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển - HS nêu.
hoạt động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc
Bộ?
-> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện - HS lắng nghe.
thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa
nước: đất đai màu mỡ do sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp phù sa, nguồn nước dồi dào
và người dân giàu kinh nghiệm sản xuất nên
đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Kể tên một số công việc cơ bản phải làm khi - HS nêu.
trồng lúa nước?
+ Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS nêu.
còn trồng những gì?
-> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - HS lắng nghe.
còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy
sản.
2.2.2. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi - HS thực hiện.
nhóm đôi:
+ Kể tên một số nghề thủ công truyền thống ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng,
thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...)
+ Mô tả một số nghề truyền thống ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ. (gốm, sứ tạo nên từ đất
sét, trải qua phới, sấy nung, tráng men...)
- GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở
Bát Tràng (Hà Nội)
- GV kết luận: Hiện nay các sản phẩm thủ
công truyền thống được sử dụng rộng rãi
trong đời sống hằng ngày và sản xuất ra nhiều
nước trên thế giới.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nơi em sống có nghề truyền thống nào? Hãy
kể cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà
em biết?
- Nhận xét giờ học.
- HS kể.
- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS kể.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
......................................................................................................................
..........
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 21
Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
( HỆ THỐNG ĐÊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS mô tả được một hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và các
hoạt động sản xuất truyền thống.
- HS trả lời
+ Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập
trung đông nhất nước ta?
+ Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng
Đồng bằng Bắc Bộ phát triển hoạt động trồng lúa
nước?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về đê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm trả lời các câu
hỏi:
- HS thực hiện
+ Đê là gì?
+ Đê thường xuất hiện ở đâu?
+ Đê dùng để làm gì?
- GV yêu cầu nhóm trả lời và chốt kiến thức.
- HS thực hiện
2.2. Hệ thống đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 và
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4:
+ Mô tả hệ thống đê sông Hồng.
+ Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bắc Bộ.
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt.
- HS trình bày
- GV cho HS xem một số hình ảnh, video về hệ
thống đê sông Hồng. (lịch sử xuất hiện, những thay
đổi, biến cố xảy ra với đê, ...)
- HS xem và cảm nhận
+ Lũ lụt: GV chiếu Hình ảnh
- GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì
cảm nhận được sau khi xem mỗi video.
- HS nêu cảm nhận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con hãy kể về con đê mà con có dịp nhìn thấy.
- HS kể
+ Con đê đó tên là gì? Con đê dài hay ngắn? Con
đê bên dòng sông nào? Cảnh vật xung quanh nó thế
nào?
- Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những
con đê và kể cho mọi người nghe về bài học hôm
nay.
- Ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất