Giáo dục địa phương Lạng Sơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 13h:04' 12-10-2023
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 13h:04' 12-10-2023
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1. Thiên nhiên và con người tỉnh Lạng Sơn
Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ hành chínhViệt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi…..) của
địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về
Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và
Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Tích hợp GD BVMT
* Tích hợp dạy học giáo dục địa phương: HĐ Khám phá 1a và 1b vào phần hình
thành kiến thức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tài liệu GDDP tỉnh Lạng Sơn.
- SGK và các thiết bị, Tài liệu GDDP tỉnh Lạng Sơn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi.
để khơỉ động bài học.
“ Núi rừng đây là của chúng ta
....................................................
Những dòng sông đỏ nặng phù sa”
- Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng
cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em?
đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có
những cánh đồng xanh ngát, khi chín
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài ngả màu vàng ươm...
mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em (làm việc
chung cả lớp)
a) Tìm hiểu về vị trí địa lí tỉnh Lạng Sơn
- GV giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS quan sát bản đồ và đọc phần chú
giải của bản đồ.(6) sách GDDP Lạng
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và Sơn. HS làm việc chung cả lớp, quan
cho biết:
sát bản đồ và trả lời câu hỏi:
+ Xác định vị trí tỉnh Lạng Sơn trên bản đồ + Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới
hành chính Việt Nam.
thuộc vùng Đông Bắc Tổ quốc của
Việt Nam.
+ Tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp với những tỉnh nào, + Phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng,
nước nào?
phía Đông Bắc giáp với Trung Quốc.
Phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng
Ninh., Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang,
Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên.
Phía Tây giáp tỉnh Bắc Cạn.
- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận
các câu hỏi trên.
xét bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Địa hình và sông ngòi của tỉnh Lạng Sơn
- GV giới thiệu lược đồ tự nhiên
- HS quan sát lược đồ và nghe GV
- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược
và thực hiện nhiệm vụ:
đồ.
+ Quan sát lược đồ cho biết đặc điểm địa hình
của tỉnh Lạng Sơn?
+ Lạng Sơn là vùng núi thấp và đồi...
+ Đặc điểm sông ở tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
+ Khí hậu Lạng Sơn chia làm mấy mùa?
+ Lạng Sơn có hệ thống sông ngòi
khá phong phú...
- GV nhận xét và bổ sung: Lạng Sơn có khí hậu + Khí hậu Lạng Sơn chia làm 4 mùa:
nhiệt đới gió mùa. Mùa nóng trùng với mùa Mùa Xuân , Hạ, Thu, Đông
mưa thường kéo dài từ tháng Năm đến tháng - HS chú ý lắng nghe.
Mười với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều...
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về
vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Lạng Sơn.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
luận và hoàn thành bảng thông tin.
thảo luận và hoàn thành bảng thông
tin.
A
B
A
B
Tên các tỉnh/thành phố tiếp
?
Tên
các Cao Bằng, Thái
giáp với Lạng Sơn.
tỉnh/thành
phố Nguyên, Bắc
tiếp giáp với Lạng Giang, Bắc Cạn
Các mùa trong năm của Lạng
?
Sơn
Sơn
Các mùa trong Mùa nóng
Tên một số tuyến đường
năm của Lạng Sơn trùng với mùa
giao thông ở Lạng Sơn
?
mưa,, mùa
lạnh trùng với
mùa khô...
Tên một số tuyến Đường
bộ,
đường giao thông đường sắt
ở Lạng Sơn
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lên bản lớp.
lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng” * Tích hợp GD BVMT
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ kể tên các huyện thuộc thành phố Lạng Sơn.
Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi,
GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ tham gia chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Chủ đề 9. MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC Ở LẠNG SƠN
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét văn hóa của Lạng Sơn.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang
phục, mộ lễ hội tiêu biểu,….ở Lạng Sơn.
2. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3. Phẩm chất: yêu nước, yêu quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình - HS trả lời
ảnh đó? Hãy giới thiệu những phong tục tương
tự ở địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết
nguyên đán; Ở địa phương em còn có các
phong tục: đi lễ chùa, đi chúc Tết, tổ chức các
lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của
người Lạng Sơn
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn - HS thảo luận nhóm 6.
thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền thống
của người Lạng Sơn
- HS hoàn thành phiếu sau theo nhóm:
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Lạng Sơn
Trang phục
(Tên trang phục, đặc điểm
nổi bật, cảm nghĩ của em,…)
Nùng Phàn slinh cúm cọt
1. Trang phục dân tộc Nùng: có 3 nhóm dân tộc Nùng
gồm: Nùng Cháo, Nùng Inh, Nùng Phàn Slình (Nùng
Phàn Slình Cúm Cọt, Nùng Phàn Slình Hua Lài và Nùng
Phàn Slình áo dài).
Ví dụ như dân tộc Nùng Phàn Slình thường có những
đường chỉ nổi và thêu sặc sỡ phần cổ và phần vạt áo,
nhưng đối với dân tộc Nùng Cháo trang phục lại được
thêu với phần chỉ chìm kín đáo.
Áo của người Nùng có kiểu dáng áo ngắn, may sát người,
tay áo dài và khá rộng, cổ áo khoét tròn, áo có 7 cúc
(tiếng Nùng gọi là chất kháu) và thường có 2 túi. Màu sắc
chủ đạo là màu chàm, đen. Quần được cắt may theo kiểu
chéo (gọi là tải dáng), ống quần rộng, đai quần được giữ
bằng chun.
2. Trang phục dân tộc Tày: Nhìn chung nười Tày
thường mặc quần áo vải bông nhuộm chàm nên trang
phục của họ màu chủ đạo là màu chàm, phụ nữ thường
chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo
vòng cổ, tay, chân bằng bạc.
Món ăn
1. Lợn quay (Cách làm: làm sạch lợn, tẩm ướp gia vị lá
(Tên món ăn; Nguyên liệu; mác mật, muối, … rồi cho vào bụng con lợn và khâu lại;
Cách làm,…)
quay lợn trên than hồng; dùng vải nước có pha mật ong
xoa đều khắp mình con lợn để khi chín da lợn có mầu nâu
vàng, thơm, giòn)
2. Vịt quay (làm sạch vịt, thổi hơi cho da vịt phồng lên,
nhúng qua nước sôi để thịt vịt se lại. Sau đó, nhồi vào
bụng vịt gia vị gừng, tàu choong và lá mác mật. Thân vịt
được phết mật ong pha nước (hoặc dấm) rồi sấy trên than
hồng…)
3. Khẩu sli (Nguyên liệu là gạo nếp, vừng, lạc, đường
mật mía; gạo nếp được đồ chín, phơi khô, giã dẹt sau đó
rang lên cho nở và giòn. Đường phên thắng với nước cho
sệt rồi đổ gạo đã rang giòn vào đảo đều, đổ ra khuôn, ép
phẳng, cắt vừa miếng ăn)
4. Phở chua (Nguyên liệu cần bánh phở tươi thái nhỏ,
xóc qua nước cho tơi sợi phở; trộn phở với thịt xá xíu, lạc
rang, nước dùng, thêm rau thơm.
Lễ hội
1. Lễ hội đền Kì Cùng – Tả Phủ (Địa điểm: Đền Kỳ
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
Cùng, đền Tả Phủ, thành phố Lạng Sơn; Thời gian diễn
điểm; Mục đích chính của lễ ra: Ngày 22 đến 27 tháng Giêng hằng năm; Mục đích: tổ
hội; Các hoạt động của lễ
chức hàng năm nhằm tưởng nhớ Tuần Tranh - vị quan có
hội,…)
công dẹp giặc nhưng bị oan khuất đã nhảy sông Kỳ Cùng
tự vẫn; Các hoạt động của lễ hội thực hiện các nghi lễ cầu
cúng với mong ước đạt được ước vọng về một cuộc sống
tốt đẹp, may mắn với một năm no đủ, hạnh phúc.)
2. Lễ hội Lồng tồng (Địa điểm: huyện Bình Gia, Thời
gian diễn ra: Sau dịp Tết Nguyên đán hằng năm; Lễ hội
Lồng Tồng mang tính chất nghi lễ nông nghiệp cổ xưa,
nhằm cầu mong mưa thuận, gió hòa, mùa màng bội thu,
tươi tốt, thóc đầy bồ, lợn gà đầy chuồng và dân làng được
bình an, mạnh khỏe. Cùng với những cầu mong, các vị
chức sắc và thầy cúng trong làng sẽ sắp đặt lễ vật và tiến
hành dâng cúng; Tiếp nối là phần hội với các điệu múa và
tiết mục văn nghệ mang đậm bản sắc dân tộc như: Dân ca,
hát Sli, Then… Lễ hội Lạng Sơn này còn diễn ra các trò
chơi dân gian vui nhộn, thú vị như: trò bịt mắt đập niêu,
tung còn, nhảy bao, kéo co, đi cà kheo…
3. Lễ hội Háng pỉnh (Hội Háng Pỉnh được tổ chức
vào ngày 12/8 âm lịch hàng năm. Theo tiếng dân tộc Tày,
Nùng: "Háng" là Chợ, "Pỉnh" là Bánh Nướng. Đặc sắc
trong lễ hội Háng Pỉnh là người Tày, Nùng không chỉ
mua bánh nướng, bánh dẻo cúng rằm, biếu bà Tai (bà
ngoại) tỏ lòng hiếu lễ mà chủ yếu là hát giao duyên.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về
- HS chia sẻ và góp ý
trang phục, món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống - HS chia sẻ
nào ở Lạng Sơn? Em hãy giới thiệu lại nét văn
hóa nổi bật ấy cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học.
Chủ đề 2: DANH NHÂN HOÀNG ĐÌNH KINH
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được câu chuyện về một số danh nhân ở địa phương.
2. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3. Phẩm chất: yêu nước, yêu quê hương đất nước; có trách nhiệm bảo vệ môi
trường, cảnh quan di tích lịch sử văn hóa quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin về một danh nhân tiêu biểu của địa phương sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Kể tên các danh nhân văn hóa ở Lạng Sơn
- HS trả lời (Hoàng Văn Thụ,
mà em biết.
Lương Văn Tri, Hoàng Đình
Kinh, …)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
2.2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân ở TLGD Địa phương Lạng Sơn.
Lạng Sơn
- GV tổ chức cho HS kể chuyện về danh - HS chia sẻ trước lớp
nhân Hoàng Đình Kinh theo gợi ý:
+ Tên danh nhân:
+ Hoàng Đình Kinh.
+ Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể + Tên tuổi của ông gắn với thời
vắn tắt nội dung câu chuyện.
kì khi thực dân Pháp xâm lược
Bắc Kì lần thứ nhất, ông đã cho
xây dựng căn cứ ở vùng núi
Đồng Nai (nay là dãy núi Cai
Kinh) để rèn binh sĩ, huấn luyện
tướng lĩnh chuẩn bị chống Pháp.
+ Em học được điều gì về danh nhân đó?
Giảng: ông Hoàng Đình Kinh (?-1888) là
người dân tộc Tày, quê ở làng Thương, tổng
Thuốc Sơn, châu Hữu Lũng, nay thuộc xã
Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Ông từng giữ chức Cai tổng nên còn được
gọi là Cai Kinh; Lạng Sơn chúng ta còn có
một số danh nhân tiêu biểu: Anh Hoàng Văn
Thụ (1909 – 1944) là người dân tộc Tày, quê
ở thôn Phạc Lạn, Tổng Nhân Lý, Châu Văn
Uyên, nay là thôn Phục Lạn, xã Hoàng Văn
Thụ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn; chúng
ta rất vinh dự và tự hào khi được học trên
ngôi trường mang tên anh; Lương Văn Tri
(1910 - 1941) người dân tộc Tày, là chiến sĩ
cộng sản kiên trung của Đảng Cộng sản Việt
Nam, người con ưu tú của quê hương Văn
Quan
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS lập bảng và hoàn thiện
về một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu
ở địa phương.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm
Gợi ý đáp án:
STT
Lĩnh vực
1
Lễ hội
Tên gọi
Hội chùa Tam Thanh
2
Bánh ngải
Món ăn
+ HS phát biểu:
- HS nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện
Mô tả
Chùa Tam Thanh nằm trong động
Tam Thanh - di tích lịch sử văn hóa
nổi tiếng của Xứ Lạng. Hội chùa
được mở vào ngày 15 tháng giêng
hàng năm. Sáng ngày 15, các cụ già
tập hợp trước Tam bảo tụng kinh,
gõ mõ, cầu đức Phật phù hộ cho
dân chúng một năm mới bình an,
mạnh khỏe,...
Nguyên liệu chính của bánh là lá
cây ngải cứu, vì vậy nó có rất nhiều
tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe
như: điều hòa khí huyết, cầm máu,
giúp lưu thông máu hay an thai,…
3
Phong tục
tập quán
Tập quán sinh đẻ và nuôi
dạy con cái, tập quán đặt tên
con, tập quán cấp sắc, tục lệ
cưới xin; ma chay, tục mừng
sinh nhật, tục lệ vào nhà
mới, tục lệ kết bạn tồng;
nhận họ, kết thân, nhận con
nuôi, tục hát giao duyên, tập
quán tổ chức bữa ăn, tổ chức
gia đình, dòng họ, tập quán
ứng xử trong dòng họ và
ngoài xã hội…, tục lễ đón
tết nguyên đán, Tết rằm
tháng giêng, tết đắp nọi và
các tết trong năm, tục thờ
cúng tổ tiên, thổ công, táo
quân…
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một lễ hội
hoặc một danh nhân tiêu biểu ở địa phương
em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lập kế hoạch cho buổi tham quan về
một di tích lịch sử văn hóa ở Lạng Sơn (HĐ
theo tổ)
- Nhận xét giờ học.
Đây không chỉ là món ăn ngon mà
còn là đặc sản Lạng Sơn được nhiều
du khách mua về làm quà.
Lạng Sơn, với 7 dân tộc cùng sinh
sống đan xen (trong đó đồng bào
Tày, Nùng và Dao là những cư dân
chiếm số đông), trải qua hàng nghìn
năm lịch sử, qua nhiều thế hệ, họ đã
cùng vun đắp nên nhiều giá trị văn
hóa tốt đẹp. Cùng tuyên truyền và
giữ gìn phong tục tập quán, những
bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp góp
phần phát triển, làm phong phú tài
nguyên du lịch, thu hút các du
khách đến tham quan, trải
nghiệm…
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện
Gợi ý:
- Tên di tích: Thành Nhà Mạc
- Mục đích tham quan:
- Thời gian dự kiến:
- Chuẩn bị:
- Các bước thực hiện:
Chủ đề 8. THÀNH CỔ LẠNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết Thành cổ ở phường Chi Lăng, tp Lạng Sơn, Thành cổ Lạng Sơn còn có tên gọi
khác là Đoàn Thành.
- Hiểu được Đoàn Thành là kiến trúc quân sự, trung tâm hành chính của tỉnh thời phong
kiến; có vị trí rất quan trọng trong việc trấn giữ, phòng thủ nơi cửa ngõ đất nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về vẻ đẹp
của di tích trong bài học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi những điều xung quanh.
- Chia sẻ hiểu biết đến mọi người. Tuyên truyền cho mọi người cùng biết đến những
điểm du lịch hấp dẫn ở Lạng Sơn.
- Giáo dục HS: Bảo vệ và giữ gìn di tích lịch sử quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công bác mẹ sinh thành ra em.
(Ca dao)
- Bài ca dao trên nhắc tới những địa danh - HSTL: Đồng Đăng, phố Kì Lừa, nàng Tô
nào của Lạng Sơn?
Thị, chùa Tam Thanh.
- Ngoài những địa danh được nhắc đến
trong ca dao trên, các em còn biết đến
những địa danh nào của lạng Sơn?
GTB: Chúng ta còn có 1 địa danh rất đặc
biệt có từ rất là lâu rồi, vẫn chưa xác định
được thời điểm xây dựng, đó chính là
Thành cổ Lạng Sơn. Bài học hôm nay cô
và các em cùng tìm hiểu.
2. Khám phá
HĐ 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu.
- YC HS theo dõi, quan sát các hình ảnh.
Thato luận, trả lời câu hỏi:
+ Thành cổ Lạng Sơn ở đâu? Thành còn
có tên họi khác là gì?
- HS phát biểu
- HS nghe, ghi đầu bài
- 1 HS đọc
+ Thành cổ Lạng Sơn ở phường Chi Lăng,
tp Lạng Sơn. Thành cổ Lạng Sơn còn có
tên gọi khác là Đoàn Thành.
+ Thời phong kiến, Thành cổ Lạng Sơn có + Đoàn Thành là kiến trúc quân sự, trung
vai trò gì?
tâm hành chính của tỉnh thời phong kiến;
có vị trí rất quan trọng trong việc trấn giữ,
phòng thủ nơi cửa ngõ đất nước. Các đoàn
sứ thần của hai nước (Đại Việt – Trung
Hoa) trong thời gian bang giao cũng như
việc thông tin giữa hai triều đại đương thời
đều được tổ chức đón tiếp tại Đoàn Thành.
3. Thực hành
- HS thực hiện, thảo luận nhóm
HĐ 2. Đóng vai một du khách, em kể lại
- Trình bày trước lớp
chuyến tham quan Thành cổ Lạng Sơn.
Di tích Thành cổ Lạng Sơn (hay còn gọi là Đoàn thành) nằm ở địa phận phường
Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn.
Thành có hình chữ nhật với chu vi hơn 1km chạy từ phía Nam hang Dê lên trường
Cao Đẳng Sư phạm Lạng Sơn ra quốc lộ 1A cũ và ngược lên phía cầu Kỳ Cùng. Đoàn
Thành Lạng Sơn được xây dựng từ lâu đời, là một trong những trấn án ngữ cửa ngõ
phía bắc. Xưa kia, Thành được xây dựng với quy mô rất lớn, bên trong có nhiều binh
lính, xung quanh là chợ và phố xá đông đúc, hoạt động buôn bán giao lưu với các
thương nhân Trung Quốc diễn ra khá tấp nập. Thời Pháp có xây thêm nhiều trại lính,
nhiều dinh thự trong thành. Thành cổ Lạng Sơn là một di tích kiến trúc quân sự, có vị
trí rất quan trọng trong việc trấn giữ phòng thủ quân sự nơi cửa ngõ của đất nước. Đoàn
Thành được xây dựng đã trở thành một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Lạng
Sơn thời phong kiến.
Đoàn thành Lạng Sơn theo như miêu tả của các sách xưa thì có 4 cửa ở 4 hướng
Đông, Tây, Nam, Bắc, xung quanh thành có 19 điểm canh. Trải qua thời gian, nay
Thành đã không còn nguyên vẹn, thực tế chỉ còn lại đoạn tường thành ở phía nam núi
Hang Dê chạy ra Tổ Sơn và bức tường bên trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn chạy
sang phía quốc lộ 1A cũ. Trong số 4 cửa thành xưa, nay chỉ còn 2 cửa (cửa Nam và cửa
Tây), Vọng Lâu trên cửa Thành cũng đã bị đổ nát. Vết tích cho thấy, cổng Thành được
xây dựng khá chắc chắn: Móng được xây bằng đá xanh, cổng xây vòm cuốn, chiều cao
đến đỉnh là 5m, rộng 4m. Hiện nay cửa Tây của tòa thành đã bị xây bít lại, chỉ còn cửa
phía Nam, có đường Nguyễn Thái Học chạy qua. Ở 4 cửa quay ra 4 hướng của Đoàn
Thành là 4 ngôi đền: Cửa Đông, Cửa tây, Cửa Nam và Cửa Bắc, nơi thờ những vị thần
trấn giữ, bảo vệ cho Thành.
Đến tham quan di tích Thành cổ Lạng Sơn, du khách sẽ được khám phá những nét
độc đáo của kiến trúc Thành cổ xưa, tham quan và hành lễ tại các ngôi đền linh thiêng
nằm ở xung quanh Thành./.
4. Vận dụng
HĐ 3. Lập kế hoạch khám phá một di tích - HS thực hiện theo HD
lịch sử ở Lạng Sơn theo gợi ý:
KẾ HOẠCH KHÁM PHÁ DI TÍCH
THÀNH CỔ LẠNG SƠN
ST Thời gian
Việc cần làm, địa
T
điểm cần đến
1
07h00, ngày - Tập trung tại sân
30/10/2023 trường.
2
07h45 đến - Di chuyển đi tới
8h00
Thành cổ.
3
4
5
6
08h00
9h00
9h00
09h15
09h15
09h40
09h40
10h20
đến - Tham quan Thành
cổ
đến - Di chuyển về
trường
đến - Giải lao
đến - Viết về cảm nhận
của em sau buổi
tham quan, khám
phá di tích.
HĐ 4. Đề xuất một số biện pháp để bảo vệ
- HS phát biểu: Không đập phá di dích, …
và giữ gìn di tích lịch sử quê hương.
Gợi ý: Là một học sinh, để bảo vệ, giữ
gìn những di tích lịch sử, di sản văn hoá
và danh lam thắng cảnh các em cần làm
những việc sau:
+ Giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa
phương.
+ Đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch
sử, di sản văn hóa
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật
+ Tham gia các lễ hội truyền thống.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hôm nay các em đã được tìm hiểu di tích - HS phát biểu
lịch sử nào ở quê hương?
- Các em đã làm được gì để bảo vệ di tích - HS phát biểu
lịch sử quê hương?
- Nhận xét tiết học, dặn HS …
Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ hành chínhViệt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi…..) của
địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về
Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và
Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Tích hợp GD BVMT
* Tích hợp dạy học giáo dục địa phương: HĐ Khám phá 1a và 1b vào phần hình
thành kiến thức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tài liệu GDDP tỉnh Lạng Sơn.
- SGK và các thiết bị, Tài liệu GDDP tỉnh Lạng Sơn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi.
để khơỉ động bài học.
“ Núi rừng đây là của chúng ta
....................................................
Những dòng sông đỏ nặng phù sa”
- Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng
cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em?
đến cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có
những cánh đồng xanh ngát, khi chín
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài ngả màu vàng ươm...
mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em (làm việc
chung cả lớp)
a) Tìm hiểu về vị trí địa lí tỉnh Lạng Sơn
- GV giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS quan sát bản đồ và đọc phần chú
giải của bản đồ.(6) sách GDDP Lạng
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và Sơn. HS làm việc chung cả lớp, quan
cho biết:
sát bản đồ và trả lời câu hỏi:
+ Xác định vị trí tỉnh Lạng Sơn trên bản đồ + Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới
hành chính Việt Nam.
thuộc vùng Đông Bắc Tổ quốc của
Việt Nam.
+ Tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp với những tỉnh nào, + Phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng,
nước nào?
phía Đông Bắc giáp với Trung Quốc.
Phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng
Ninh., Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang,
Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên.
Phía Tây giáp tỉnh Bắc Cạn.
- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận
các câu hỏi trên.
xét bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Địa hình và sông ngòi của tỉnh Lạng Sơn
- GV giới thiệu lược đồ tự nhiên
- HS quan sát lược đồ và nghe GV
- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược
và thực hiện nhiệm vụ:
đồ.
+ Quan sát lược đồ cho biết đặc điểm địa hình
của tỉnh Lạng Sơn?
+ Lạng Sơn là vùng núi thấp và đồi...
+ Đặc điểm sông ở tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
+ Khí hậu Lạng Sơn chia làm mấy mùa?
+ Lạng Sơn có hệ thống sông ngòi
khá phong phú...
- GV nhận xét và bổ sung: Lạng Sơn có khí hậu + Khí hậu Lạng Sơn chia làm 4 mùa:
nhiệt đới gió mùa. Mùa nóng trùng với mùa Mùa Xuân , Hạ, Thu, Đông
mưa thường kéo dài từ tháng Năm đến tháng - HS chú ý lắng nghe.
Mười với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều...
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về
vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Lạng Sơn.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
luận và hoàn thành bảng thông tin.
thảo luận và hoàn thành bảng thông
tin.
A
B
A
B
Tên các tỉnh/thành phố tiếp
?
Tên
các Cao Bằng, Thái
giáp với Lạng Sơn.
tỉnh/thành
phố Nguyên, Bắc
tiếp giáp với Lạng Giang, Bắc Cạn
Các mùa trong năm của Lạng
?
Sơn
Sơn
Các mùa trong Mùa nóng
Tên một số tuyến đường
năm của Lạng Sơn trùng với mùa
giao thông ở Lạng Sơn
?
mưa,, mùa
lạnh trùng với
mùa khô...
Tên một số tuyến Đường
bộ,
đường giao thông đường sắt
ở Lạng Sơn
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lên bản lớp.
lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng” * Tích hợp GD BVMT
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ kể tên các huyện thuộc thành phố Lạng Sơn.
Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi,
GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ tham gia chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Chủ đề 9. MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC Ở LẠNG SƠN
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét văn hóa của Lạng Sơn.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang
phục, mộ lễ hội tiêu biểu,….ở Lạng Sơn.
2. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3. Phẩm chất: yêu nước, yêu quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu BT
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình - HS trả lời
ảnh đó? Hãy giới thiệu những phong tục tương
tự ở địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết
nguyên đán; Ở địa phương em còn có các
phong tục: đi lễ chùa, đi chúc Tết, tổ chức các
lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của
người Lạng Sơn
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn - HS thảo luận nhóm 6.
thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền thống
của người Lạng Sơn
- HS hoàn thành phiếu sau theo nhóm:
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Lạng Sơn
Trang phục
(Tên trang phục, đặc điểm
nổi bật, cảm nghĩ của em,…)
Nùng Phàn slinh cúm cọt
1. Trang phục dân tộc Nùng: có 3 nhóm dân tộc Nùng
gồm: Nùng Cháo, Nùng Inh, Nùng Phàn Slình (Nùng
Phàn Slình Cúm Cọt, Nùng Phàn Slình Hua Lài và Nùng
Phàn Slình áo dài).
Ví dụ như dân tộc Nùng Phàn Slình thường có những
đường chỉ nổi và thêu sặc sỡ phần cổ và phần vạt áo,
nhưng đối với dân tộc Nùng Cháo trang phục lại được
thêu với phần chỉ chìm kín đáo.
Áo của người Nùng có kiểu dáng áo ngắn, may sát người,
tay áo dài và khá rộng, cổ áo khoét tròn, áo có 7 cúc
(tiếng Nùng gọi là chất kháu) và thường có 2 túi. Màu sắc
chủ đạo là màu chàm, đen. Quần được cắt may theo kiểu
chéo (gọi là tải dáng), ống quần rộng, đai quần được giữ
bằng chun.
2. Trang phục dân tộc Tày: Nhìn chung nười Tày
thường mặc quần áo vải bông nhuộm chàm nên trang
phục của họ màu chủ đạo là màu chàm, phụ nữ thường
chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo
vòng cổ, tay, chân bằng bạc.
Món ăn
1. Lợn quay (Cách làm: làm sạch lợn, tẩm ướp gia vị lá
(Tên món ăn; Nguyên liệu; mác mật, muối, … rồi cho vào bụng con lợn và khâu lại;
Cách làm,…)
quay lợn trên than hồng; dùng vải nước có pha mật ong
xoa đều khắp mình con lợn để khi chín da lợn có mầu nâu
vàng, thơm, giòn)
2. Vịt quay (làm sạch vịt, thổi hơi cho da vịt phồng lên,
nhúng qua nước sôi để thịt vịt se lại. Sau đó, nhồi vào
bụng vịt gia vị gừng, tàu choong và lá mác mật. Thân vịt
được phết mật ong pha nước (hoặc dấm) rồi sấy trên than
hồng…)
3. Khẩu sli (Nguyên liệu là gạo nếp, vừng, lạc, đường
mật mía; gạo nếp được đồ chín, phơi khô, giã dẹt sau đó
rang lên cho nở và giòn. Đường phên thắng với nước cho
sệt rồi đổ gạo đã rang giòn vào đảo đều, đổ ra khuôn, ép
phẳng, cắt vừa miếng ăn)
4. Phở chua (Nguyên liệu cần bánh phở tươi thái nhỏ,
xóc qua nước cho tơi sợi phở; trộn phở với thịt xá xíu, lạc
rang, nước dùng, thêm rau thơm.
Lễ hội
1. Lễ hội đền Kì Cùng – Tả Phủ (Địa điểm: Đền Kỳ
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
Cùng, đền Tả Phủ, thành phố Lạng Sơn; Thời gian diễn
điểm; Mục đích chính của lễ ra: Ngày 22 đến 27 tháng Giêng hằng năm; Mục đích: tổ
hội; Các hoạt động của lễ
chức hàng năm nhằm tưởng nhớ Tuần Tranh - vị quan có
hội,…)
công dẹp giặc nhưng bị oan khuất đã nhảy sông Kỳ Cùng
tự vẫn; Các hoạt động của lễ hội thực hiện các nghi lễ cầu
cúng với mong ước đạt được ước vọng về một cuộc sống
tốt đẹp, may mắn với một năm no đủ, hạnh phúc.)
2. Lễ hội Lồng tồng (Địa điểm: huyện Bình Gia, Thời
gian diễn ra: Sau dịp Tết Nguyên đán hằng năm; Lễ hội
Lồng Tồng mang tính chất nghi lễ nông nghiệp cổ xưa,
nhằm cầu mong mưa thuận, gió hòa, mùa màng bội thu,
tươi tốt, thóc đầy bồ, lợn gà đầy chuồng và dân làng được
bình an, mạnh khỏe. Cùng với những cầu mong, các vị
chức sắc và thầy cúng trong làng sẽ sắp đặt lễ vật và tiến
hành dâng cúng; Tiếp nối là phần hội với các điệu múa và
tiết mục văn nghệ mang đậm bản sắc dân tộc như: Dân ca,
hát Sli, Then… Lễ hội Lạng Sơn này còn diễn ra các trò
chơi dân gian vui nhộn, thú vị như: trò bịt mắt đập niêu,
tung còn, nhảy bao, kéo co, đi cà kheo…
3. Lễ hội Háng pỉnh (Hội Háng Pỉnh được tổ chức
vào ngày 12/8 âm lịch hàng năm. Theo tiếng dân tộc Tày,
Nùng: "Háng" là Chợ, "Pỉnh" là Bánh Nướng. Đặc sắc
trong lễ hội Háng Pỉnh là người Tày, Nùng không chỉ
mua bánh nướng, bánh dẻo cúng rằm, biếu bà Tai (bà
ngoại) tỏ lòng hiếu lễ mà chủ yếu là hát giao duyên.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về
- HS chia sẻ và góp ý
trang phục, món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống - HS chia sẻ
nào ở Lạng Sơn? Em hãy giới thiệu lại nét văn
hóa nổi bật ấy cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học.
Chủ đề 2: DANH NHÂN HOÀNG ĐÌNH KINH
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được câu chuyện về một số danh nhân ở địa phương.
2. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3. Phẩm chất: yêu nước, yêu quê hương đất nước; có trách nhiệm bảo vệ môi
trường, cảnh quan di tích lịch sử văn hóa quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin về một danh nhân tiêu biểu của địa phương sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Kể tên các danh nhân văn hóa ở Lạng Sơn
- HS trả lời (Hoàng Văn Thụ,
mà em biết.
Lương Văn Tri, Hoàng Đình
Kinh, …)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
2.2. Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân ở TLGD Địa phương Lạng Sơn.
Lạng Sơn
- GV tổ chức cho HS kể chuyện về danh - HS chia sẻ trước lớp
nhân Hoàng Đình Kinh theo gợi ý:
+ Tên danh nhân:
+ Hoàng Đình Kinh.
+ Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể + Tên tuổi của ông gắn với thời
vắn tắt nội dung câu chuyện.
kì khi thực dân Pháp xâm lược
Bắc Kì lần thứ nhất, ông đã cho
xây dựng căn cứ ở vùng núi
Đồng Nai (nay là dãy núi Cai
Kinh) để rèn binh sĩ, huấn luyện
tướng lĩnh chuẩn bị chống Pháp.
+ Em học được điều gì về danh nhân đó?
Giảng: ông Hoàng Đình Kinh (?-1888) là
người dân tộc Tày, quê ở làng Thương, tổng
Thuốc Sơn, châu Hữu Lũng, nay thuộc xã
Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Ông từng giữ chức Cai tổng nên còn được
gọi là Cai Kinh; Lạng Sơn chúng ta còn có
một số danh nhân tiêu biểu: Anh Hoàng Văn
Thụ (1909 – 1944) là người dân tộc Tày, quê
ở thôn Phạc Lạn, Tổng Nhân Lý, Châu Văn
Uyên, nay là thôn Phục Lạn, xã Hoàng Văn
Thụ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn; chúng
ta rất vinh dự và tự hào khi được học trên
ngôi trường mang tên anh; Lương Văn Tri
(1910 - 1941) người dân tộc Tày, là chiến sĩ
cộng sản kiên trung của Đảng Cộng sản Việt
Nam, người con ưu tú của quê hương Văn
Quan
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS lập bảng và hoàn thiện
về một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu
ở địa phương.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm
Gợi ý đáp án:
STT
Lĩnh vực
1
Lễ hội
Tên gọi
Hội chùa Tam Thanh
2
Bánh ngải
Món ăn
+ HS phát biểu:
- HS nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện
Mô tả
Chùa Tam Thanh nằm trong động
Tam Thanh - di tích lịch sử văn hóa
nổi tiếng của Xứ Lạng. Hội chùa
được mở vào ngày 15 tháng giêng
hàng năm. Sáng ngày 15, các cụ già
tập hợp trước Tam bảo tụng kinh,
gõ mõ, cầu đức Phật phù hộ cho
dân chúng một năm mới bình an,
mạnh khỏe,...
Nguyên liệu chính của bánh là lá
cây ngải cứu, vì vậy nó có rất nhiều
tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe
như: điều hòa khí huyết, cầm máu,
giúp lưu thông máu hay an thai,…
3
Phong tục
tập quán
Tập quán sinh đẻ và nuôi
dạy con cái, tập quán đặt tên
con, tập quán cấp sắc, tục lệ
cưới xin; ma chay, tục mừng
sinh nhật, tục lệ vào nhà
mới, tục lệ kết bạn tồng;
nhận họ, kết thân, nhận con
nuôi, tục hát giao duyên, tập
quán tổ chức bữa ăn, tổ chức
gia đình, dòng họ, tập quán
ứng xử trong dòng họ và
ngoài xã hội…, tục lễ đón
tết nguyên đán, Tết rằm
tháng giêng, tết đắp nọi và
các tết trong năm, tục thờ
cúng tổ tiên, thổ công, táo
quân…
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về một lễ hội
hoặc một danh nhân tiêu biểu ở địa phương
em.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lập kế hoạch cho buổi tham quan về
một di tích lịch sử văn hóa ở Lạng Sơn (HĐ
theo tổ)
- Nhận xét giờ học.
Đây không chỉ là món ăn ngon mà
còn là đặc sản Lạng Sơn được nhiều
du khách mua về làm quà.
Lạng Sơn, với 7 dân tộc cùng sinh
sống đan xen (trong đó đồng bào
Tày, Nùng và Dao là những cư dân
chiếm số đông), trải qua hàng nghìn
năm lịch sử, qua nhiều thế hệ, họ đã
cùng vun đắp nên nhiều giá trị văn
hóa tốt đẹp. Cùng tuyên truyền và
giữ gìn phong tục tập quán, những
bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp góp
phần phát triển, làm phong phú tài
nguyên du lịch, thu hút các du
khách đến tham quan, trải
nghiệm…
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện
Gợi ý:
- Tên di tích: Thành Nhà Mạc
- Mục đích tham quan:
- Thời gian dự kiến:
- Chuẩn bị:
- Các bước thực hiện:
Chủ đề 8. THÀNH CỔ LẠNG SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết Thành cổ ở phường Chi Lăng, tp Lạng Sơn, Thành cổ Lạng Sơn còn có tên gọi
khác là Đoàn Thành.
- Hiểu được Đoàn Thành là kiến trúc quân sự, trung tâm hành chính của tỉnh thời phong
kiến; có vị trí rất quan trọng trong việc trấn giữ, phòng thủ nơi cửa ngõ đất nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về vẻ đẹp
của di tích trong bài học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi những điều xung quanh.
- Chia sẻ hiểu biết đến mọi người. Tuyên truyền cho mọi người cùng biết đến những
điểm du lịch hấp dẫn ở Lạng Sơn.
- Giáo dục HS: Bảo vệ và giữ gìn di tích lịch sử quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công bác mẹ sinh thành ra em.
(Ca dao)
- Bài ca dao trên nhắc tới những địa danh - HSTL: Đồng Đăng, phố Kì Lừa, nàng Tô
nào của Lạng Sơn?
Thị, chùa Tam Thanh.
- Ngoài những địa danh được nhắc đến
trong ca dao trên, các em còn biết đến
những địa danh nào của lạng Sơn?
GTB: Chúng ta còn có 1 địa danh rất đặc
biệt có từ rất là lâu rồi, vẫn chưa xác định
được thời điểm xây dựng, đó chính là
Thành cổ Lạng Sơn. Bài học hôm nay cô
và các em cùng tìm hiểu.
2. Khám phá
HĐ 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu.
- YC HS theo dõi, quan sát các hình ảnh.
Thato luận, trả lời câu hỏi:
+ Thành cổ Lạng Sơn ở đâu? Thành còn
có tên họi khác là gì?
- HS phát biểu
- HS nghe, ghi đầu bài
- 1 HS đọc
+ Thành cổ Lạng Sơn ở phường Chi Lăng,
tp Lạng Sơn. Thành cổ Lạng Sơn còn có
tên gọi khác là Đoàn Thành.
+ Thời phong kiến, Thành cổ Lạng Sơn có + Đoàn Thành là kiến trúc quân sự, trung
vai trò gì?
tâm hành chính của tỉnh thời phong kiến;
có vị trí rất quan trọng trong việc trấn giữ,
phòng thủ nơi cửa ngõ đất nước. Các đoàn
sứ thần của hai nước (Đại Việt – Trung
Hoa) trong thời gian bang giao cũng như
việc thông tin giữa hai triều đại đương thời
đều được tổ chức đón tiếp tại Đoàn Thành.
3. Thực hành
- HS thực hiện, thảo luận nhóm
HĐ 2. Đóng vai một du khách, em kể lại
- Trình bày trước lớp
chuyến tham quan Thành cổ Lạng Sơn.
Di tích Thành cổ Lạng Sơn (hay còn gọi là Đoàn thành) nằm ở địa phận phường
Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn.
Thành có hình chữ nhật với chu vi hơn 1km chạy từ phía Nam hang Dê lên trường
Cao Đẳng Sư phạm Lạng Sơn ra quốc lộ 1A cũ và ngược lên phía cầu Kỳ Cùng. Đoàn
Thành Lạng Sơn được xây dựng từ lâu đời, là một trong những trấn án ngữ cửa ngõ
phía bắc. Xưa kia, Thành được xây dựng với quy mô rất lớn, bên trong có nhiều binh
lính, xung quanh là chợ và phố xá đông đúc, hoạt động buôn bán giao lưu với các
thương nhân Trung Quốc diễn ra khá tấp nập. Thời Pháp có xây thêm nhiều trại lính,
nhiều dinh thự trong thành. Thành cổ Lạng Sơn là một di tích kiến trúc quân sự, có vị
trí rất quan trọng trong việc trấn giữ phòng thủ quân sự nơi cửa ngõ của đất nước. Đoàn
Thành được xây dựng đã trở thành một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Lạng
Sơn thời phong kiến.
Đoàn thành Lạng Sơn theo như miêu tả của các sách xưa thì có 4 cửa ở 4 hướng
Đông, Tây, Nam, Bắc, xung quanh thành có 19 điểm canh. Trải qua thời gian, nay
Thành đã không còn nguyên vẹn, thực tế chỉ còn lại đoạn tường thành ở phía nam núi
Hang Dê chạy ra Tổ Sơn và bức tường bên trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn chạy
sang phía quốc lộ 1A cũ. Trong số 4 cửa thành xưa, nay chỉ còn 2 cửa (cửa Nam và cửa
Tây), Vọng Lâu trên cửa Thành cũng đã bị đổ nát. Vết tích cho thấy, cổng Thành được
xây dựng khá chắc chắn: Móng được xây bằng đá xanh, cổng xây vòm cuốn, chiều cao
đến đỉnh là 5m, rộng 4m. Hiện nay cửa Tây của tòa thành đã bị xây bít lại, chỉ còn cửa
phía Nam, có đường Nguyễn Thái Học chạy qua. Ở 4 cửa quay ra 4 hướng của Đoàn
Thành là 4 ngôi đền: Cửa Đông, Cửa tây, Cửa Nam và Cửa Bắc, nơi thờ những vị thần
trấn giữ, bảo vệ cho Thành.
Đến tham quan di tích Thành cổ Lạng Sơn, du khách sẽ được khám phá những nét
độc đáo của kiến trúc Thành cổ xưa, tham quan và hành lễ tại các ngôi đền linh thiêng
nằm ở xung quanh Thành./.
4. Vận dụng
HĐ 3. Lập kế hoạch khám phá một di tích - HS thực hiện theo HD
lịch sử ở Lạng Sơn theo gợi ý:
KẾ HOẠCH KHÁM PHÁ DI TÍCH
THÀNH CỔ LẠNG SƠN
ST Thời gian
Việc cần làm, địa
T
điểm cần đến
1
07h00, ngày - Tập trung tại sân
30/10/2023 trường.
2
07h45 đến - Di chuyển đi tới
8h00
Thành cổ.
3
4
5
6
08h00
9h00
9h00
09h15
09h15
09h40
09h40
10h20
đến - Tham quan Thành
cổ
đến - Di chuyển về
trường
đến - Giải lao
đến - Viết về cảm nhận
của em sau buổi
tham quan, khám
phá di tích.
HĐ 4. Đề xuất một số biện pháp để bảo vệ
- HS phát biểu: Không đập phá di dích, …
và giữ gìn di tích lịch sử quê hương.
Gợi ý: Là một học sinh, để bảo vệ, giữ
gìn những di tích lịch sử, di sản văn hoá
và danh lam thắng cảnh các em cần làm
những việc sau:
+ Giữ gìn sạch sẽ các di sản văn hóa, địa
phương.
+ Đi tham quan, tìm hiểu các di tích lịch
sử, di sản văn hóa
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật di vật
+ Tham gia các lễ hội truyền thống.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Hôm nay các em đã được tìm hiểu di tích - HS phát biểu
lịch sử nào ở quê hương?
- Các em đã làm được gì để bảo vệ di tích - HS phát biểu
lịch sử quê hương?
- Nhận xét tiết học, dặn HS …
 









Các ý kiến mới nhất