Lịch sử và Địa lí 4 sách thống nhất 2026-2027.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:20' 06-09-2026
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:20' 06-09-2026
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và địa lí
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và kể tên được một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
(bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ, niên biểu…).
- Biết khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để học tập Lịch sử và Địa
lí.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ khi quan sát bản đồ, tranh
ảnh.
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm kiếm, sưu tầm thêm tranh ảnh, bản đồ
phục vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đặt câu hỏi, khai thác thông tin từ
các phương tiện trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn, bảo quản và sử dụng đúng cách các phương
tiện học tập.
- Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ.
4. Tích hợp
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (QPAN):
+ Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và xác định vị trí địa lí của 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập, nhấn mạnh ý thức bảo
vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu:
Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò: “Chung sức”.
- HS tham gia theo luật chơi.
- GV chia HS thành 2 đội và giải thích
luật chơi:
+ Đại diện mỗi đội sẽ lắng nghe câu hỏi.
+ Sau khẩu lệnh hết, nêu đáp án.
+ Đội nào có câu trả lời nhiều điểm hơn
thì ưu tiên cho đội.
+ Đội giành quyền trả lời lần lượt liệt kê
các đáp án còn lại.
Lưu ý: Trả lời quá 2 lần sai thì đổi lượt
chơi cho đội đối thủ. Đội đối thủ trả lời
đúng thì ghi toàn bộ số điểm cho mình.
- GV cho mỗi đội: “Hãy kể tên một số
phương tiện học tập hỗ trợ môn lịch sử và
địa lí mà em biết.”
- GV cho HS chơi.
- GV tổng kết điểm và công bố đội thắng.
- GV cho HS lấy sách và giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
*Mục tiêu:
Học sinh tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
Tích hợp GD QPAN:
+ Giới thiệu bản đồ hành chính VN và xác định vị trí địa lí 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa trên bản đồ.
+ Cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập.
* Cách tiến hành:
GV khởi động bằng đàm thoại: “Theo các HS nêu ý kiến, lắng nghe giải
em, bản đồ và lược đồ có điểm gì giống
thích để phân biệt bản đồ và lược
và khác nhau?” → GV giải thích:
đồ.
• Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo tỉ lệ
nhất định.
• Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
với nội dung giản lược hơn, chỉ giữ lại
những yếu tố chính.
GV cho HS quan sát Hình 1 SGK, chia
HS quan sát hình 1, thảo luận
nhóm 4 và giao nhiệm vụ:
nhóm 4, xác định yếu tố bản đồ,
1. Kể tên các yếu tố của bản đồ.
phương hướng, nội dung chính.
2. Xác định các hướng trên bản đồ.
3. Nêu nội dung chính bản đồ thể hiện.
Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
nhận xét. GV chốt: Bản đồ thường có tên khác bổ sung; HS ghi nhớ kiến
bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, bảng chú
thức chốt.
giải và nội dung chính.
GV tiếp tục hỏi: “Theo em, bản đồ là gì? HS phát biểu ý kiến, tiếp thu ví dụ
Còn lược đồ là gì?” → GV đưa ví dụ
và ghi nhớ đặc điểm.
minh họa, nhấn mạnh: bản đồ chi tiết,
lược đồ giản lược thông tin.
GV hướng dẫn: “Khi đọc bản đồ, các em HS ghi nhớ quy trình đọc bản đồ,
cần:
thảo luận và sắp xếp thứ tự các
1. Xem tên bản đồ.
bước.
2. Xác định phương hướng.
3. Đọc bảng chú giải để biết nội dung.
4. Dựa vào kí hiệu để xác định sự vật,
hiện tượng địa lí.”
GV yêu cầu: “Các em hãy tìm và chỉ vị trí
Thủ đô Hà Nội trên bản đồ.” → Mời 1–2
HS lên bảng chỉ, GV nhận xét.
GV cho HS quan sát lược đồ miền núi
Bắc Bộ, hỏi: “Em hãy nêu tên một số dãy
núi, cao nguyên của vùng này?”
GV cho HS quan sát Hình 2 SGK, thảo
luận nhóm đôi:
+ Nơi nào Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra
vào thời gian nào?
GV chiếu đoạn phim ngắn về cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng để khắc sâu kiến
thức.
Tích hợp QPAN: GV giới thiệu bản đồ
hành chính Việt Nam mới (sau
01/7/2025), giải thích: “So với trước đây,
một số tỉnh, thành đã sáp nhập để quản lí
hiệu quả hơn. Ví dụ: … (GV nêu cụ thể
theo SGK/cập nhật).”
GV hỏi: “Các em nhận thấy sự khác biệt
giữa bản đồ cũ và mới? Việc sáp nhập có
ý nghĩa gì?”
GV tiếp tục nhấn mạnh: “Trên bản đồ,
ngoài đất liền, chúng ta còn thấy rõ vị trí
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa –
phần lãnh thổ thiêng liêng, bất biến. Đây
là trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
của mỗi công dân Việt Nam.”
GV chốt kiến thức: HS đã biết các yếu tố
cơ bản của bản đồ, cách đọc bản đồ, phân
biệt bản đồ – lược đồ. Đồng thời, bản đồ
giúp ta thấy sự thay đổi hành chính của
đất nước và nhắc nhở trách nhiệm giữ gìn
chủ quyền quốc gia.
Tích hợp QPAN: GV giới thiệu bản đồ
hành chính Việt Nam mới (sau
01/7/2025), giải thích: “So với trước đây,
một số tỉnh, thành đã sáp nhập để quản lí
1–2 HS lên chỉ Hà Nội trên bản
đồ; cả lớp quan sát, nhận xét.
HS trả lời: Hoàng Liên Sơn, dãy
Con Voi, cao nguyên đá Đồng
Văn…
HS thảo luận nhóm đôi, đại diện
nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét.
HS xem phim tư liệu, ghi nhớ sự
kiện.
HS quan sát, so sánh, phát biểu ý
kiến: bản đồ mới có thay đổi địa
giới; việc sáp nhập giúp quản lí tốt
hơn, phát triển kinh tế – xã hội.
1–2 HS lên chỉ vị trí Hoàng Sa và
Trường Sa; HS khác theo dõi, ghi
nhớ.
HS ghi nhớ, hoàn thiện vở, liên hệ
thực tế bản thân.
HS quan sát, so sánh, phát biểu ý
kiến: bản đồ mới có thay đổi địa
giới; việc sáp nhập giúp quản lí tốt
hơn, phát triển kinh tế – xã hội.
hiệu quả hơn. Ví dụ: … (GV nêu cụ thể
theo SGK/cập nhật).”
GV hỏi: “Các em nhận thấy sự khác biệt
giữa bản đồ cũ và mới? Việc sáp nhập có
ý nghĩa gì?”
GV tiếp tục nhấn mạnh: “Trên bản đồ,
1–2 HS lên chỉ vị trí Hoàng Sa và
ngoài đất liền, chúng ta còn thấy rõ vị trí Trường Sa; HS khác theo dõi, ghi
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa –
nhớ.
phần lãnh thổ thiêng liêng, bất biến. Đây
là trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
của mỗi công dân Việt Nam.”
GV chốt kiến thức: HS đã biết các yếu tố HS ghi nhớ, hoàn thiện vở, liên hệ
cơ bản của bản đồ, cách đọc bản đồ, phân thực tế bản thân.
biệt bản đồ – lược đồ. Đồng thời, bản đồ
giúp ta thấy sự thay đổi hành chính của
đất nước và nhắc nhở trách nhiệm giữ gìn
chủ quyền quốc gia.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian
*Mục tiêu:
- HS biết cách đọc, phân tích và rút ra nhận xét từ bảng số liệu, biểu đồ, trục
thời gian.
- HS rèn kỹ năng so sánh, phát hiện sự khác biệt và xu hướng phát triển.
- HS có khả năng trình bày ý kiến dựa trên số liệu và hình ảnh trực quan.
- Tích hợp QPAN: Cập nhật sự thay đổi hành chính sau ngày 1/7/2025, giúp
HS nhận thức được ý nghĩa quản lí, phát triển đất nước và trách nhiệm bảo vệ
chủ quyền.
* Cách tiến hành:
GV treo bảng số liệu trong SGK (dân số
HS quan sát bảng số liệu, nêu các
một số tỉnh, thành phố) và hỏi: “Khi nhìn cột và hàng.
vào bảng này, các em thấy có những cột
và hàng nào?” GV dẫn dắt: “Đây là bảng
số liệu. Bảng số liệu giúp chúng ta hiểu rõ
thông tin về dân số, kinh tế, xã hội thông
qua những con số cụ thể.”
GV viết các bước đọc bảng số liệu lên
HS chép các bước vào vở, lắng
bảng: đọc tên bảng, đọc nội dung cột –
nghe GV làm mẫu.
hàng, tìm số liệu theo yêu cầu. GV làm
mẫu: “Tên bảng này là Dân số một số
tỉnh, thành phố năm …”
GV giao nhiệm vụ: “Hãy đọc bảng và cho HS đọc bảng, tìm số liệu và trả
biết: Dân số của Cần Thơ là bao nhiêu?
lời. Một số HS khác nhận xét, bổ
Thành phố nào có số dân đông nhất?
sung.
Thành phố nào ít hơn?” GV mời HS trả
lời, sau đó chốt lại đáp án đúng.
GV tích hợp QPAN, chiếu bản đồ hành
chính Việt Nam mới sau 1/7/2025, giải
thích: “Hà Nội hiện nay đã bao gồm cả
Hà Tây cũ, một số tỉnh thành khác cũng
đã sáp nhập để quản lí hiệu quả hơn. Việc
sáp nhập có ý nghĩa gì đối với sự phát
triển đất nước?” GV nhấn mạnh: “Sự thay
đổi hành chính phản ánh sự phát triển và
nhắc nhở trách nhiệm của công dân trong
bảo vệ chủ quyền.”
GV chuyển sang phần biểu đồ: “Biểu đồ
là hình vẽ thể hiện số liệu trực quan, giúp
chúng ta dễ dàng so sánh các đối tượng.”
GV hướng dẫn cách đọc: đọc tên biểu đồ,
nhận dạng dạng biểu đồ (cột, tròn,
đường…), so sánh chiều cao các cột để
thấy sự khác biệt.
GV hỏi: “Trong biểu đồ này, tỉnh/thành
nào có số dân đông nhất? Tỉnh/thành nào
có số dân ít hơn?” GV mời HS nêu nhận
xét và giải thích.
GV giới thiệu thêm các dạng biểu đồ
khác: cột nhóm, biểu đồ tròn, biểu đồ
đường… và giải thích ý nghĩa từng loại.
GV dẫn dắt sang trục thời gian: “Trục
thời gian là một đường thẳng thể hiện
chuỗi sự kiện theo trình tự. Nó giúp ta
theo dõi diễn biến lịch sử từ đầu đến
cuối.” GV viết các bước đọc: xem tên
trục, đọc nội dung sự kiện, tìm mối quan
hệ giữa các sự kiện. GV làm mẫu với trục
thời gian trong SGK.
GV yêu cầu HS quan sát trục thời gian
trong SGK và hỏi: “Em hãy nêu các mốc
lớn trong lịch sử Việt Nam từ 1945 đến
1975.” GV gọi HS trả lời, nhận xét và
chốt: 1945 – Cách mạng Tháng Tám,
1954 – Chiến thắng Điện Biên Phủ, 1975
– Giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước.
GV kết luận: “Bảng số liệu, biểu đồ và
trục thời gian là các phương tiện học tập
rất quan trọng trong Lịch sử và Địa lí.
Chúng giúp chúng ta học tập trực quan,
khoa học, dễ hiểu. Đồng thời, việc cập
HS quan sát bản đồ mới, so sánh
với bản đồ cũ, phát biểu: giúp
quản lí tốt hơn, tiết kiệm ngân
sách, phát triển cân đối vùng
miền.
HS quan sát biểu đồ, ghi nhớ cách
đọc.
HS trả lời: TP.HCM đông nhất,
Lâm Đồng hoặc Đà Nẵng ít hơn.
HS quan sát, ghi nhớ, nêu ví dụ
thực tế (VD: biểu đồ tròn thể hiện
tỉ lệ nam – nữ trong lớp học).
HS lắng nghe, ghi chép, quan sát
ví dụ minh họa.
HS quan sát trục thời gian, trả lời,
ghi vào vở, một số HS bổ sung ý
kiến.
HS ghi nhớ, hoàn thiện nội dung
vào vở, liên hệ thực tế bản thân.
nhật bản đồ hành chính mới sau 1/7/2025
cũng cho thấy đất nước đang phát triển,
và nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm giữ
gìn chủ quyền.”
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
*Mục tiêu:
- HS hệ thống lại kiến thức về bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời
gian.
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cập nhật hiểu biết về đơn vị
hành chính mới sau 1/7/2025.
* Cách tiến hành:
Đặt câu hỏi nhanh:
Trả lời, bổ sung, chỉ bản đồ.
– Bản đồ có những yếu tố nào?
– Lược đồ khác bản đồ ở điểm gì?
– Trục thời gian có tác dụng gì?
– Sau 1/7/2025, có điểm gì mới trong đơn
vị hành chính VN?
– Hãy chỉ Hoàng Sa, Trường Sa.
Nhận xét, chốt kiến thức: Bản đồ, lược đồ, Lắng nghe, ghi nhớ.
bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian là
phương tiện học tập quan trọng. Chủ
quyền lãnh thổ, biển đảo luôn bất biến.
Dặn dò: Ôn lại bài, chuẩn bị nội dung bài
Ghi vở, thực hiện.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết và trình bày được tên gọi, công dụng của một số phương
tiện học tập thường dùng trong học tập hằng ngày.
- Học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện được kĩ năng quan sát, mô tả và gọi
tên chính xác các phương tiện học tập thông qua tranh ảnh và đồ dùng thật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết thảo luận nhóm, chia sẻ và bảo vệ
ý kiến.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động tìm hiểu, quan sát bản đồ và rút
ra kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết so sánh sự thay đổi bản
đồ trước và sau sáp nhập, từ đó đưa ra nhận xét và ý nghĩa.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Thể hiện qua việc nhận thức được chủ quyền lãnh thổ quốc gia, đặc
biệt là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, cập nhật thông tin thay đổi hành chính của
đất nước và gắn với trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
4. Tích hợp GDQPAN: Liên hệ bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập
1/7/2025.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu, đoạn phim tư liệu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. 1. KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu:
- Học sinh khởi động nhẹ nhàng, tạo tâm thế hứng thú cho bài học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua trò chơi.
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi khởi
Học sinh tham gia trò chơi, nhanh
động: 'Ai nhanh hơn'. GV chiếu một chóng lên chỉ vị trí Hà Nội trên bản
bản đồ Việt Nam lên màn hình
đồ. Một số HS khác nêu thêm tên
(hoặc treo bản đồ trong lớp), nêu
các thành phố trực thuộc Trung
câu hỏi gợi mở: 'Các em hãy chỉ
ương mà em biết. Cả lớp cổ vũ,
nhanh vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản nhận xét và chuẩn bị tâm thế bước
đồ'. Sau đó đặt thêm câu hỏi: 'Ngoài vào bài học mới.
Hà Nội, em còn biết tên thành phố
trực thuộc Trung ương nào khác?'.
GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài học mới.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh
*Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được hiện vật lịch sử, tranh ảnh lịch sử, địa lí là
những tư liệu trực quan quan trọng giúp hiểu rõ quá khứ và đặc điểm địa
phương, đất nước.
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả, phân tích và rút ra thông tin từ hiện vật,
tranh ảnh.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức giữ gìn các giá trị lịch
sử, văn hóa.
* Cách tiến hành:
GV chiếu hình ảnh hoặc đưa ra hiện HS quan sát, lắng nghe.
vật mô phỏng (trống đồng, gươm,
bình cổ...). GV nói: “Các em quan
sát hiện vật này, đây là một di sản
phản ánh đời sống tinh thần, lao
động, chiến đấu của cha ông ta.”
GV hướng dẫn cách khai thác hiện
HS lần lượt trả lời:
vật:
- Nêu tên hiện vật.
- Hãy đọc tên hiện vật.
- Mô tả hình dáng, chất liệu.
- Quan sát kĩ để thấy được chất liệu, - Phát biểu cảm nhận, liên hệ đến
hình dáng, họa tiết, công dụng.
giai đoạn lịch sử.
- Nêu những thông tin hiện vật gợi
cho em về thời kì lịch sử nào.
GV gọi 1–2 HS trình bày trước lớp, Đại diện HS trình bày, lớp nhận xét,
nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
bổ sung.
“Hiện vật lịch sử chính là bằng
chứng sống động phản ánh quá khứ,
giúp ta hiểu sâu sắc hơn về truyền
thống dân tộc.”
GV chiếu tranh ảnh lịch sử, địa lí
HS quan sát tranh/ảnh.
(ví dụ: Tranh khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, ảnh Cột cờ Lũng Cú...). GV
gợi ý: “Các em hãy quan sát thật kĩ
bức tranh/ảnh này.”
GV đặt câu hỏi:
HS trả lời:
- Tranh/ảnh này thể hiện nội dung
- Nêu nội dung chính.
gì?
- Thảo luận nhóm nhỏ để rút ra ý
- Các nhân vật, cảnh vật trong
nghĩa.
tranh/ảnh gợi nhắc đến sự kiện hoặc - Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, biết ơn,
địa điểm nào?
trân trọng...).
- Thông qua tranh/ảnh, em rút ra bài
học hay cảm nhận gì?
GV nhận xét, tổng kết: “Tranh ảnh
HS lắng nghe, ghi nhớ.
lịch sử, địa lí giúp chúng ta hình
dung cụ thể, trực quan về sự kiện,
nhân vật, cảnh quan, đồng thời khơi
dậy niềm tự hào dân tộc và tình yêu
quê hương, đất nước.”
GV bổ sung: “Ngoài hình ảnh trong HS tiếp thu, hứng thú tìm hiểu thêm
SGK, còn rất nhiều tranh ảnh, hiện ngoài giờ học.
vật khác ở bảo tàng, di tích lịch sử,
thư viện, internet… Các em có thể
tìm hiểu thêm để học tập sinh động
và hấp dẫn hơn.”
3. LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng phân loại, sử dụng và trình bày phương tiện học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và năng lực tự học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên giao nhiệm vụ thứ nhất:
Học sinh làm việc cá nhân hoặc
“Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số
theo nhóm nhỏ, vẽ sơ đồ tư duy với
phương tiện học tập môn Lịch sử và các nhánh chính: bản đồ, lược đồ;
Địa lí theo gợi ý trong SGK”.
bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian;
tranh ảnh, hiện vật…
Giáo viên gợi ý cách triển khai sơ
Đại diện 1–2 học sinh hoặc nhóm
đồ: từ trung tâm là “Phương tiện
học sinh trình bày sơ đồ tư duy đã
học tập môn Lịch sử và Địa lí”, các hoàn thành, giải thích cách phân
nhánh tỏa ra thể hiện từng loại
loại và ví dụ cụ thể.
phương tiện, kèm theo ví dụ minh
họa.
Giáo viên giao nhiệm vụ thứ hai:
Học sinh thảo luận nhóm đôi/nhóm
“Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử và
4 để tìm và ghi lại các ví dụ. Ví dụ:
Địa lí 4 về các phương tiện học tập bản đồ hành chính Việt Nam, bảng
đã học như bản đồ, bảng số liệu,
số liệu dân số, tranh ảnh di tích lịch
lược đồ, tranh ảnh, trục thời gian…” sử, lược đồ kháng chiến, trục thời
gian các sự kiện…
Giáo viên yêu cầu học sinh điền các Các nhóm hoàn thành phiếu học tập,
ví dụ vừa tìm được vào phiếu học
sau đó cử đại diện trình bày kết quả
tập (hoặc bảng nhóm).
trước lớp.
Giáo viên nhận xét, chốt ý: Các
Học sinh lắng nghe, ghi chép, bổ
phương tiện học tập trong Lịch sử
sung.
và Địa lí rất phong phú, giúp học
sinh hiểu sâu kiến thức và phát triển
kĩ năng.
4. VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hành sử dụng các phương
tiện học tập đặc thù của môn Lịch sử và Địa lí.
- Học sinh rèn luyện năng lực hợp tác, giao tiếp, trình bày và phát triển khả
năng khai thác thông tin từ các phương tiện học tập.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tự tin chia sẻ kết quả học
tập.
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các cặp hoặc
HS ngồi theo cặp hoặc nhóm theo
nhóm 4 học sinh.
hướng dẫn của GV.
GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm lựa
Các nhóm thảo luận, lựa chọn 1
chọn một phương tiện học tập đã
phương tiện học tập và phân công
học (bản đồ, lược đồ, bảng số liệu,
nhiệm vụ trong nhóm.
biểu đồ, tranh ảnh, trục thời gian…)
để thực hành.
GV hướng dẫn cách thức thực hành: Đại diện nhóm lần lượt trình bày:
+ Đặt câu hỏi về phương tiện học
+ Đặt câu hỏi cho nhóm khác.
tập.
+ Giới thiệu phương tiện học tập,
+ Giải thích cách sử dụng, nội dung cách đọc, ý nghĩa.
thể hiện.
+ Nêu ý nghĩa của việc sử dụng
phương tiện đó.
GV gọi ngẫu nhiên 1–2 nhóm lên
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
trình bày trước lớp. Các nhóm còn
đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề.
lại tham gia đặt câu hỏi, bổ sung.
GV nhận xét, chốt ý: Việc thực
HS ghi nhớ và rút kinh nghiệm để
hành giúp học sinh biết cách khai
hoàn thiện kỹ năng sử dụng các
thác thông tin, vận dụng hiệu quả
phương tiện học tập.
các phương tiện học tập đặc thù.
4. VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
HS hệ thống kiến thức đã học, chuẩn bị cho bài sau.
* Cách tiến hành:
Hỏi nhanh: Nêu các phương tiện
Trả lời ngắn gọn, đầy đủ.
học tập LS&ĐL đã học.
Nhấn mạnh ý nghĩa của việc sử
Lắng nghe, ghi nhớ.
dụng đúng phương tiện học tập.
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn
Ghi nhớ, thực hiện ở nhà.
bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và kể tên được một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
(bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ, niên biểu…).
- Biết khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh để học tập Lịch sử và Địa
lí.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ khi quan sát bản đồ, tranh
ảnh.
- Năng lực tự học và tự chủ: chủ động tìm kiếm, sưu tầm thêm tranh ảnh, bản đồ
phục vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đặt câu hỏi, khai thác thông tin từ
các phương tiện trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn, bảo quản và sử dụng đúng cách các phương
tiện học tập.
- Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ.
4. Tích hợp
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh (QPAN):
+ Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và xác định vị trí địa lí của 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập, nhấn mạnh ý thức bảo
vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu:
Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò: “Chung sức”.
- HS tham gia theo luật chơi.
- GV chia HS thành 2 đội và giải thích
luật chơi:
+ Đại diện mỗi đội sẽ lắng nghe câu hỏi.
+ Sau khẩu lệnh hết, nêu đáp án.
+ Đội nào có câu trả lời nhiều điểm hơn
thì ưu tiên cho đội.
+ Đội giành quyền trả lời lần lượt liệt kê
các đáp án còn lại.
Lưu ý: Trả lời quá 2 lần sai thì đổi lượt
chơi cho đội đối thủ. Đội đối thủ trả lời
đúng thì ghi toàn bộ số điểm cho mình.
- GV cho mỗi đội: “Hãy kể tên một số
phương tiện học tập hỗ trợ môn lịch sử và
địa lí mà em biết.”
- GV cho HS chơi.
- GV tổng kết điểm và công bố đội thắng.
- GV cho HS lấy sách và giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
*Mục tiêu:
Học sinh tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
Tích hợp GD QPAN:
+ Giới thiệu bản đồ hành chính VN và xác định vị trí địa lí 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa trên bản đồ.
+ Cập nhật bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập.
* Cách tiến hành:
GV khởi động bằng đàm thoại: “Theo các HS nêu ý kiến, lắng nghe giải
em, bản đồ và lược đồ có điểm gì giống
thích để phân biệt bản đồ và lược
và khác nhau?” → GV giải thích:
đồ.
• Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo tỉ lệ
nhất định.
• Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
với nội dung giản lược hơn, chỉ giữ lại
những yếu tố chính.
GV cho HS quan sát Hình 1 SGK, chia
HS quan sát hình 1, thảo luận
nhóm 4 và giao nhiệm vụ:
nhóm 4, xác định yếu tố bản đồ,
1. Kể tên các yếu tố của bản đồ.
phương hướng, nội dung chính.
2. Xác định các hướng trên bản đồ.
3. Nêu nội dung chính bản đồ thể hiện.
Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
nhận xét. GV chốt: Bản đồ thường có tên khác bổ sung; HS ghi nhớ kiến
bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, bảng chú
thức chốt.
giải và nội dung chính.
GV tiếp tục hỏi: “Theo em, bản đồ là gì? HS phát biểu ý kiến, tiếp thu ví dụ
Còn lược đồ là gì?” → GV đưa ví dụ
và ghi nhớ đặc điểm.
minh họa, nhấn mạnh: bản đồ chi tiết,
lược đồ giản lược thông tin.
GV hướng dẫn: “Khi đọc bản đồ, các em HS ghi nhớ quy trình đọc bản đồ,
cần:
thảo luận và sắp xếp thứ tự các
1. Xem tên bản đồ.
bước.
2. Xác định phương hướng.
3. Đọc bảng chú giải để biết nội dung.
4. Dựa vào kí hiệu để xác định sự vật,
hiện tượng địa lí.”
GV yêu cầu: “Các em hãy tìm và chỉ vị trí
Thủ đô Hà Nội trên bản đồ.” → Mời 1–2
HS lên bảng chỉ, GV nhận xét.
GV cho HS quan sát lược đồ miền núi
Bắc Bộ, hỏi: “Em hãy nêu tên một số dãy
núi, cao nguyên của vùng này?”
GV cho HS quan sát Hình 2 SGK, thảo
luận nhóm đôi:
+ Nơi nào Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra
vào thời gian nào?
GV chiếu đoạn phim ngắn về cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng để khắc sâu kiến
thức.
Tích hợp QPAN: GV giới thiệu bản đồ
hành chính Việt Nam mới (sau
01/7/2025), giải thích: “So với trước đây,
một số tỉnh, thành đã sáp nhập để quản lí
hiệu quả hơn. Ví dụ: … (GV nêu cụ thể
theo SGK/cập nhật).”
GV hỏi: “Các em nhận thấy sự khác biệt
giữa bản đồ cũ và mới? Việc sáp nhập có
ý nghĩa gì?”
GV tiếp tục nhấn mạnh: “Trên bản đồ,
ngoài đất liền, chúng ta còn thấy rõ vị trí
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa –
phần lãnh thổ thiêng liêng, bất biến. Đây
là trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
của mỗi công dân Việt Nam.”
GV chốt kiến thức: HS đã biết các yếu tố
cơ bản của bản đồ, cách đọc bản đồ, phân
biệt bản đồ – lược đồ. Đồng thời, bản đồ
giúp ta thấy sự thay đổi hành chính của
đất nước và nhắc nhở trách nhiệm giữ gìn
chủ quyền quốc gia.
Tích hợp QPAN: GV giới thiệu bản đồ
hành chính Việt Nam mới (sau
01/7/2025), giải thích: “So với trước đây,
một số tỉnh, thành đã sáp nhập để quản lí
1–2 HS lên chỉ Hà Nội trên bản
đồ; cả lớp quan sát, nhận xét.
HS trả lời: Hoàng Liên Sơn, dãy
Con Voi, cao nguyên đá Đồng
Văn…
HS thảo luận nhóm đôi, đại diện
nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét.
HS xem phim tư liệu, ghi nhớ sự
kiện.
HS quan sát, so sánh, phát biểu ý
kiến: bản đồ mới có thay đổi địa
giới; việc sáp nhập giúp quản lí tốt
hơn, phát triển kinh tế – xã hội.
1–2 HS lên chỉ vị trí Hoàng Sa và
Trường Sa; HS khác theo dõi, ghi
nhớ.
HS ghi nhớ, hoàn thiện vở, liên hệ
thực tế bản thân.
HS quan sát, so sánh, phát biểu ý
kiến: bản đồ mới có thay đổi địa
giới; việc sáp nhập giúp quản lí tốt
hơn, phát triển kinh tế – xã hội.
hiệu quả hơn. Ví dụ: … (GV nêu cụ thể
theo SGK/cập nhật).”
GV hỏi: “Các em nhận thấy sự khác biệt
giữa bản đồ cũ và mới? Việc sáp nhập có
ý nghĩa gì?”
GV tiếp tục nhấn mạnh: “Trên bản đồ,
1–2 HS lên chỉ vị trí Hoàng Sa và
ngoài đất liền, chúng ta còn thấy rõ vị trí Trường Sa; HS khác theo dõi, ghi
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa –
nhớ.
phần lãnh thổ thiêng liêng, bất biến. Đây
là trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
của mỗi công dân Việt Nam.”
GV chốt kiến thức: HS đã biết các yếu tố HS ghi nhớ, hoàn thiện vở, liên hệ
cơ bản của bản đồ, cách đọc bản đồ, phân thực tế bản thân.
biệt bản đồ – lược đồ. Đồng thời, bản đồ
giúp ta thấy sự thay đổi hành chính của
đất nước và nhắc nhở trách nhiệm giữ gìn
chủ quyền quốc gia.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian
*Mục tiêu:
- HS biết cách đọc, phân tích và rút ra nhận xét từ bảng số liệu, biểu đồ, trục
thời gian.
- HS rèn kỹ năng so sánh, phát hiện sự khác biệt và xu hướng phát triển.
- HS có khả năng trình bày ý kiến dựa trên số liệu và hình ảnh trực quan.
- Tích hợp QPAN: Cập nhật sự thay đổi hành chính sau ngày 1/7/2025, giúp
HS nhận thức được ý nghĩa quản lí, phát triển đất nước và trách nhiệm bảo vệ
chủ quyền.
* Cách tiến hành:
GV treo bảng số liệu trong SGK (dân số
HS quan sát bảng số liệu, nêu các
một số tỉnh, thành phố) và hỏi: “Khi nhìn cột và hàng.
vào bảng này, các em thấy có những cột
và hàng nào?” GV dẫn dắt: “Đây là bảng
số liệu. Bảng số liệu giúp chúng ta hiểu rõ
thông tin về dân số, kinh tế, xã hội thông
qua những con số cụ thể.”
GV viết các bước đọc bảng số liệu lên
HS chép các bước vào vở, lắng
bảng: đọc tên bảng, đọc nội dung cột –
nghe GV làm mẫu.
hàng, tìm số liệu theo yêu cầu. GV làm
mẫu: “Tên bảng này là Dân số một số
tỉnh, thành phố năm …”
GV giao nhiệm vụ: “Hãy đọc bảng và cho HS đọc bảng, tìm số liệu và trả
biết: Dân số của Cần Thơ là bao nhiêu?
lời. Một số HS khác nhận xét, bổ
Thành phố nào có số dân đông nhất?
sung.
Thành phố nào ít hơn?” GV mời HS trả
lời, sau đó chốt lại đáp án đúng.
GV tích hợp QPAN, chiếu bản đồ hành
chính Việt Nam mới sau 1/7/2025, giải
thích: “Hà Nội hiện nay đã bao gồm cả
Hà Tây cũ, một số tỉnh thành khác cũng
đã sáp nhập để quản lí hiệu quả hơn. Việc
sáp nhập có ý nghĩa gì đối với sự phát
triển đất nước?” GV nhấn mạnh: “Sự thay
đổi hành chính phản ánh sự phát triển và
nhắc nhở trách nhiệm của công dân trong
bảo vệ chủ quyền.”
GV chuyển sang phần biểu đồ: “Biểu đồ
là hình vẽ thể hiện số liệu trực quan, giúp
chúng ta dễ dàng so sánh các đối tượng.”
GV hướng dẫn cách đọc: đọc tên biểu đồ,
nhận dạng dạng biểu đồ (cột, tròn,
đường…), so sánh chiều cao các cột để
thấy sự khác biệt.
GV hỏi: “Trong biểu đồ này, tỉnh/thành
nào có số dân đông nhất? Tỉnh/thành nào
có số dân ít hơn?” GV mời HS nêu nhận
xét và giải thích.
GV giới thiệu thêm các dạng biểu đồ
khác: cột nhóm, biểu đồ tròn, biểu đồ
đường… và giải thích ý nghĩa từng loại.
GV dẫn dắt sang trục thời gian: “Trục
thời gian là một đường thẳng thể hiện
chuỗi sự kiện theo trình tự. Nó giúp ta
theo dõi diễn biến lịch sử từ đầu đến
cuối.” GV viết các bước đọc: xem tên
trục, đọc nội dung sự kiện, tìm mối quan
hệ giữa các sự kiện. GV làm mẫu với trục
thời gian trong SGK.
GV yêu cầu HS quan sát trục thời gian
trong SGK và hỏi: “Em hãy nêu các mốc
lớn trong lịch sử Việt Nam từ 1945 đến
1975.” GV gọi HS trả lời, nhận xét và
chốt: 1945 – Cách mạng Tháng Tám,
1954 – Chiến thắng Điện Biên Phủ, 1975
– Giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước.
GV kết luận: “Bảng số liệu, biểu đồ và
trục thời gian là các phương tiện học tập
rất quan trọng trong Lịch sử và Địa lí.
Chúng giúp chúng ta học tập trực quan,
khoa học, dễ hiểu. Đồng thời, việc cập
HS quan sát bản đồ mới, so sánh
với bản đồ cũ, phát biểu: giúp
quản lí tốt hơn, tiết kiệm ngân
sách, phát triển cân đối vùng
miền.
HS quan sát biểu đồ, ghi nhớ cách
đọc.
HS trả lời: TP.HCM đông nhất,
Lâm Đồng hoặc Đà Nẵng ít hơn.
HS quan sát, ghi nhớ, nêu ví dụ
thực tế (VD: biểu đồ tròn thể hiện
tỉ lệ nam – nữ trong lớp học).
HS lắng nghe, ghi chép, quan sát
ví dụ minh họa.
HS quan sát trục thời gian, trả lời,
ghi vào vở, một số HS bổ sung ý
kiến.
HS ghi nhớ, hoàn thiện nội dung
vào vở, liên hệ thực tế bản thân.
nhật bản đồ hành chính mới sau 1/7/2025
cũng cho thấy đất nước đang phát triển,
và nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm giữ
gìn chủ quyền.”
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
*Mục tiêu:
- HS hệ thống lại kiến thức về bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời
gian.
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cập nhật hiểu biết về đơn vị
hành chính mới sau 1/7/2025.
* Cách tiến hành:
Đặt câu hỏi nhanh:
Trả lời, bổ sung, chỉ bản đồ.
– Bản đồ có những yếu tố nào?
– Lược đồ khác bản đồ ở điểm gì?
– Trục thời gian có tác dụng gì?
– Sau 1/7/2025, có điểm gì mới trong đơn
vị hành chính VN?
– Hãy chỉ Hoàng Sa, Trường Sa.
Nhận xét, chốt kiến thức: Bản đồ, lược đồ, Lắng nghe, ghi nhớ.
bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian là
phương tiện học tập quan trọng. Chủ
quyền lãnh thổ, biển đảo luôn bất biến.
Dặn dò: Ôn lại bài, chuẩn bị nội dung bài
Ghi vở, thực hiện.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết và trình bày được tên gọi, công dụng của một số phương
tiện học tập thường dùng trong học tập hằng ngày.
- Học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện được kĩ năng quan sát, mô tả và gọi
tên chính xác các phương tiện học tập thông qua tranh ảnh và đồ dùng thật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết thảo luận nhóm, chia sẻ và bảo vệ
ý kiến.
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động tìm hiểu, quan sát bản đồ và rút
ra kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết so sánh sự thay đổi bản
đồ trước và sau sáp nhập, từ đó đưa ra nhận xét và ý nghĩa.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Thể hiện qua việc nhận thức được chủ quyền lãnh thổ quốc gia, đặc
biệt là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, cập nhật thông tin thay đổi hành chính của
đất nước và gắn với trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
4. Tích hợp GDQPAN: Liên hệ bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập
1/7/2025.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu, đoạn phim tư liệu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. 1. KHỞI ĐỘNG:
*Mục tiêu:
- Học sinh khởi động nhẹ nhàng, tạo tâm thế hứng thú cho bài học.
- Hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua trò chơi.
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức trò chơi khởi
Học sinh tham gia trò chơi, nhanh
động: 'Ai nhanh hơn'. GV chiếu một chóng lên chỉ vị trí Hà Nội trên bản
bản đồ Việt Nam lên màn hình
đồ. Một số HS khác nêu thêm tên
(hoặc treo bản đồ trong lớp), nêu
các thành phố trực thuộc Trung
câu hỏi gợi mở: 'Các em hãy chỉ
ương mà em biết. Cả lớp cổ vũ,
nhanh vị trí Thủ đô Hà Nội trên bản nhận xét và chuẩn bị tâm thế bước
đồ'. Sau đó đặt thêm câu hỏi: 'Ngoài vào bài học mới.
Hà Nội, em còn biết tên thành phố
trực thuộc Trung ương nào khác?'.
GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài học mới.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh
*Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được hiện vật lịch sử, tranh ảnh lịch sử, địa lí là
những tư liệu trực quan quan trọng giúp hiểu rõ quá khứ và đặc điểm địa
phương, đất nước.
- Rèn kĩ năng quan sát, mô tả, phân tích và rút ra thông tin từ hiện vật,
tranh ảnh.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức giữ gìn các giá trị lịch
sử, văn hóa.
* Cách tiến hành:
GV chiếu hình ảnh hoặc đưa ra hiện HS quan sát, lắng nghe.
vật mô phỏng (trống đồng, gươm,
bình cổ...). GV nói: “Các em quan
sát hiện vật này, đây là một di sản
phản ánh đời sống tinh thần, lao
động, chiến đấu của cha ông ta.”
GV hướng dẫn cách khai thác hiện
HS lần lượt trả lời:
vật:
- Nêu tên hiện vật.
- Hãy đọc tên hiện vật.
- Mô tả hình dáng, chất liệu.
- Quan sát kĩ để thấy được chất liệu, - Phát biểu cảm nhận, liên hệ đến
hình dáng, họa tiết, công dụng.
giai đoạn lịch sử.
- Nêu những thông tin hiện vật gợi
cho em về thời kì lịch sử nào.
GV gọi 1–2 HS trình bày trước lớp, Đại diện HS trình bày, lớp nhận xét,
nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:
bổ sung.
“Hiện vật lịch sử chính là bằng
chứng sống động phản ánh quá khứ,
giúp ta hiểu sâu sắc hơn về truyền
thống dân tộc.”
GV chiếu tranh ảnh lịch sử, địa lí
HS quan sát tranh/ảnh.
(ví dụ: Tranh khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, ảnh Cột cờ Lũng Cú...). GV
gợi ý: “Các em hãy quan sát thật kĩ
bức tranh/ảnh này.”
GV đặt câu hỏi:
HS trả lời:
- Tranh/ảnh này thể hiện nội dung
- Nêu nội dung chính.
gì?
- Thảo luận nhóm nhỏ để rút ra ý
- Các nhân vật, cảnh vật trong
nghĩa.
tranh/ảnh gợi nhắc đến sự kiện hoặc - Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, biết ơn,
địa điểm nào?
trân trọng...).
- Thông qua tranh/ảnh, em rút ra bài
học hay cảm nhận gì?
GV nhận xét, tổng kết: “Tranh ảnh
HS lắng nghe, ghi nhớ.
lịch sử, địa lí giúp chúng ta hình
dung cụ thể, trực quan về sự kiện,
nhân vật, cảnh quan, đồng thời khơi
dậy niềm tự hào dân tộc và tình yêu
quê hương, đất nước.”
GV bổ sung: “Ngoài hình ảnh trong HS tiếp thu, hứng thú tìm hiểu thêm
SGK, còn rất nhiều tranh ảnh, hiện ngoài giờ học.
vật khác ở bảo tàng, di tích lịch sử,
thư viện, internet… Các em có thể
tìm hiểu thêm để học tập sinh động
và hấp dẫn hơn.”
3. LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng phân loại, sử dụng và trình bày phương tiện học tập.
- Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và năng lực tự học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên giao nhiệm vụ thứ nhất:
Học sinh làm việc cá nhân hoặc
“Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số
theo nhóm nhỏ, vẽ sơ đồ tư duy với
phương tiện học tập môn Lịch sử và các nhánh chính: bản đồ, lược đồ;
Địa lí theo gợi ý trong SGK”.
bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian;
tranh ảnh, hiện vật…
Giáo viên gợi ý cách triển khai sơ
Đại diện 1–2 học sinh hoặc nhóm
đồ: từ trung tâm là “Phương tiện
học sinh trình bày sơ đồ tư duy đã
học tập môn Lịch sử và Địa lí”, các hoàn thành, giải thích cách phân
nhánh tỏa ra thể hiện từng loại
loại và ví dụ cụ thể.
phương tiện, kèm theo ví dụ minh
họa.
Giáo viên giao nhiệm vụ thứ hai:
Học sinh thảo luận nhóm đôi/nhóm
“Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử và
4 để tìm và ghi lại các ví dụ. Ví dụ:
Địa lí 4 về các phương tiện học tập bản đồ hành chính Việt Nam, bảng
đã học như bản đồ, bảng số liệu,
số liệu dân số, tranh ảnh di tích lịch
lược đồ, tranh ảnh, trục thời gian…” sử, lược đồ kháng chiến, trục thời
gian các sự kiện…
Giáo viên yêu cầu học sinh điền các Các nhóm hoàn thành phiếu học tập,
ví dụ vừa tìm được vào phiếu học
sau đó cử đại diện trình bày kết quả
tập (hoặc bảng nhóm).
trước lớp.
Giáo viên nhận xét, chốt ý: Các
Học sinh lắng nghe, ghi chép, bổ
phương tiện học tập trong Lịch sử
sung.
và Địa lí rất phong phú, giúp học
sinh hiểu sâu kiến thức và phát triển
kĩ năng.
4. VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hành sử dụng các phương
tiện học tập đặc thù của môn Lịch sử và Địa lí.
- Học sinh rèn luyện năng lực hợp tác, giao tiếp, trình bày và phát triển khả
năng khai thác thông tin từ các phương tiện học tập.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tự tin chia sẻ kết quả học
tập.
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các cặp hoặc
HS ngồi theo cặp hoặc nhóm theo
nhóm 4 học sinh.
hướng dẫn của GV.
GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm lựa
Các nhóm thảo luận, lựa chọn 1
chọn một phương tiện học tập đã
phương tiện học tập và phân công
học (bản đồ, lược đồ, bảng số liệu,
nhiệm vụ trong nhóm.
biểu đồ, tranh ảnh, trục thời gian…)
để thực hành.
GV hướng dẫn cách thức thực hành: Đại diện nhóm lần lượt trình bày:
+ Đặt câu hỏi về phương tiện học
+ Đặt câu hỏi cho nhóm khác.
tập.
+ Giới thiệu phương tiện học tập,
+ Giải thích cách sử dụng, nội dung cách đọc, ý nghĩa.
thể hiện.
+ Nêu ý nghĩa của việc sử dụng
phương tiện đó.
GV gọi ngẫu nhiên 1–2 nhóm lên
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
trình bày trước lớp. Các nhóm còn
đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề.
lại tham gia đặt câu hỏi, bổ sung.
GV nhận xét, chốt ý: Việc thực
HS ghi nhớ và rút kinh nghiệm để
hành giúp học sinh biết cách khai
hoàn thiện kỹ năng sử dụng các
thác thông tin, vận dụng hiệu quả
phương tiện học tập.
các phương tiện học tập đặc thù.
4. VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
HS hệ thống kiến thức đã học, chuẩn bị cho bài sau.
* Cách tiến hành:
Hỏi nhanh: Nêu các phương tiện
Trả lời ngắn gọn, đầy đủ.
học tập LS&ĐL đã học.
Nhấn mạnh ý nghĩa của việc sử
Lắng nghe, ghi nhớ.
dụng đúng phương tiện học tập.
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn
Ghi nhớ, thực hiện ở nhà.
bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất