kntt Ôn tập cuối học kỳ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 04h:09' 08-05-2026
Dung lượng: 111.3 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 04h:09' 08-05-2026
Dung lượng: 111.3 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
1
TIẾT 132,133
Ngày soạn 19 tháng 04 năm 2026
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức
của chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn
tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: hệ thống hóa được kiến thức về sinh sản của sinh vật
thông qua đó chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất;
- Vận dụng kiến thứ, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và bài tập ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về cơ thể đơn bào, đa bào và mối quan hệ từ tế
bào đến cơ thể. Hệ thống lại kiến thức đã học về trao chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật; cảm ứng ở sinh vật, sinh trưởng và phát triển; sinh sản của sinh vật
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Thông báo luật chơi: Chia lớp 6 nhóm, đại diện Đại diện nhóm nhận phiếu
nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy kiến thức và nhận
phiếu học tập số 1.
Giao nhiệm vụ: Các thành viên nhóm tham gia Các thành viên lắng nghe và
2
đóng góp, xây dựng và hoàn thành phiếu học tập cùng thực hiện
số 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào HS tiến hành hoàn thành sơ đồ
kiến thức đã học các nhóm hoàn thành phiếu học tư duy.
tập
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Theo nội dung Đóng góp ý kiến và hoàn thiện
SGK
B. BÀI TẬP
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập, trả lời câu hỏi thông qua trò chơi
a) Mục tiêu: Hoàn thành câu hỏi, bài tập.
b) Tổ chức thực hiện: GV gợi ý, định hướng HS hoạt động nhóm để làm bài tập
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời lần lượt các Hăng hái tham gia trò chơi
câu hỏi thông qua trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn HS chuẩn bị
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS dựa vào phần trả lời của mình và đáp án để tiếp
tục chơi hoặc dừng lại
Sau 20 câu hỏi trắc nghiệm và một số câu hỏi bài tập
tự luận, những HS nào còn lại trên sân sẽ vào chung
kết.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết thúc trò chơi tìm ra người thắng cuộc. GV đánh
giá phần tham gia của HS
- GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trong tiết trước.
Hệ thống câu hỏi RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1. Các hoạt động sống chủ yếu diễn ra ở đâu.
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
3
Câu 2. Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các sinh
vật nhằm
A. đảm bảo sự phát triển của sinh vật.
B. duy trì sự phát triển của sinh vật.
C. đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật.
D. giữ cho cá thể sinh vật tồn tại.
Câu 3. Sinh sản vô tính là
A. hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.
B. hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
C. hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Câu 4. Chúng ta có thể nhân giống khoai tây bằng bộ phận nào của cây?
A. Lá
B. Rễ
C. Thân củ
D. Hạt giống
Câu 5. Bộ phận được khoanh tròn trên củ khoai tây trong hình bên được gọi là
gì?
A. Rễ cây con
B. Chồi mầm
C. Chồi hoa
D. Bao phấn
Câu 6. Ở cóc, mùa sinh sản vào
khoảng
tháng tư hằng năm. Sau sinh sản,
khối lượng
hai buồng trứng ở cóc giảm. Sau tháng 4, nếu nguồn sinh dưỡng dồi dào, khối
lượng buồng trứng tăng, cóc có thể đẻ lứa thứ hai trong năm. Yếu tố môi trường
nào đã ảnh hướng đến sinh sản của loài cóc trên?
A. Nhiệt độ.
B. Mùa sinh sản.
C. Thức ăn.
D. Hormone.
Câu 7. Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật nào
dưới đây?
A. Con người.
B. Amip.
C. Thủy tức.
D. Vi khuẩn.
Câu 8. Quá trình sinh sản ở sinh vật được diễn ra định kì ở mỗi loài là do yếu tố
nào tham gia quá trình điều hòa sinh sản?
A. Nhiệt độ.
B. Thức ăn.
C. Gió.
D. Hormone.
Câu 9. Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào con.
Quá trình này được gọi là
A. mọc chồi.
B. tái sinh.
C. phân đôi.
D. nhân giống.
Câu 10. Sự thụ phấn là quá trình
A. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang bầu nhụy.
B. chuyển giao tử đực tử bầu phấn sang vòi nhụy.
C. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang đầu nhụy.
D. chuyển hạt phấn tử bao phấn sang noãn.
4
Câu 11. Ở sinh vật, quá trình hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái được gọi
là
A. sự thụ tinh.
B. sự thụ phấn.
C. tái sản xuất.
D. hình thành hạt.
Câu 12. Nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là
A. Gió, nước, hormone.
B. gió, nước, thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.
C. gió, nước, thức ăn, hormone.
D. thức ăn, nhiệt độ, con người.
Câu 13. Quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa?
A. Đài hoa.
B. Trành hoa.
C. Nụ hoa.
D. Bầu
nhụy.
Câu 14. Hoa lưỡng tính là
A. hoa có đài, tràng và nhụy hoa.
B. hoa có đài, tràng và nhị hoa.
C. hoa có nhị và nhụy.
D. hoa có đài và tràng hoa.
Câu 15. Ý nào sau đây KHÔNG đúng về bản chất của điều khiển sinh sản ở động
vật.
A. Điều khiển tuổi thọ.
B. Điều khiển giới tính.
C. Điều khiển thời điểm sinh sản.
D. Điều khiển số con
Câu 16. Quan sát hình bên và cho biết yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thụ phấn
của chùm hoa phi lao.
A. Côn trùng.
B. Gió.
C. Nước.
D. Con người
Câu 17. Trong sinh sản sinh
dưỡng ở thực vật, cây mới
được hình thành
A. từ một phần cơ quan sinh
dưỡng của cây.
B.
chỉ từ rễ của cây.
C. chỉ từ một phần thân của cây.
D. chỉ từ lá của cây.
Câu 18. Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng
phương pháp chiết cành vì
A. dễ trồng và tốn ít công chăm sóc.
B. dễ nhân giống, nhanh và nhiều.
C. dễ tránh sâu bệnh gây hại.
D. rút ngắn thời gian sinh trường, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 19. Biện pháp nào dưới đây giúp điều khiển thụ tinh ở động vật đạt hiệu
quả nhất.
A. Sử dụng hormone.
B. Thay đổi các yếu tố môi trường.
C. Thụ tinh nhân tạo.
D. Sử dụng chất kích thích tổng hợp.
Câu 20. Hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra chủ yếu ở
những cấp độ nào?
5
A. Tế bào và mô.
B. Mô và cơ quan.
C. Tế bào và cơ thể.
D. Mô và cơ quan.
Câu hỏi bài tập tự luận
Câu 1: Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp.
Nên trồng cây đúng thời vụ vì
- Mỗi loại cây thích nghi với một điều kiện quang hợp (thời vụ khác nhau); ở mỗi thời
điểm trong năm sẽ có các điều kiện môi trường tác động khác nhau.
- trồng cây đúng thời vụ giúp cây phát triển tốt nhất, cho năng suất cao nhất.
Câu 2.Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon
dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó bị ảnh hưởng như thế
nào?
Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide
thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó sẽ bị ảnh hưởng:
- Thông thường, hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí CO2 ngoài môi trường
tăng và ngược lại.
- Nếu nồng độ khí CO2 tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc, còn
khi nồng độ quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra.
Câu 3. Một số biện pháp tăng năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về các hình thức
cảm ứng ở thực vật:
- Đối với tính hướng sáng: trồng cây ở những nơi quang đãng, mật độ cây trồng thưa.
- Đối với tính hướng tiếp xúc: làm giàn leo cho cây
- Tính hướng nước: cây ưa nước cần trồng gần sông, hồ, hoặc những nơi có điều kiện
nguồn nước thuận lợi; cây không ưa nước thì không nên tưới nhiều, có thể trồng cây
trong chậu hoặc nơi cách xa nguồn nước.
- Đối với tính hướng hóa: cần bón phân sát bề mặt đất (cây lúa, cây dừa,…); một số
loài cây khi bón phân cần đào hố ở sâu dưới đất (cam, bưởi,…)
Câu 4. Vào rừng nhiệt đới, chúng ta có thể gặp nhiều cây dây leo quấn quanh những
cây gỗ lớn và vươn lên cao. Nêu tác nhân kích thích và ý nghĩa của hiện tượng đó
Trả lời: Tác nhân kích thích của hiện tượng này là do tính hướng sáng của thực vật.
Các cây dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn và vươn lên cao để tìm kiếm ánh sáng.
Câu 5: Phân biệt sinh trưởng và phát triển...
CÂU HỎI CHUNG KẾT
Câu 1. Nối tên sinh vật ở cột A với các hình thức sinh sản tương ứng ở cột B.
Cột A
Cột B
1. Củ khoai lang
A. sinh sản vô tính bằng phân mảnh
2. Nhánh xương rồng
B. sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
3. Thủy tức
C. sinh sản sinh dưỡng bằng lá
4. Sao biển
D. sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi
5. Trùng biến hình
E. sinh sản sinh dưỡng bằng rễ
6
6. Cây sen đá
G. sinh sản sinh dưỡng bằng thân
Đáp án
1-E
2- G
3-D
4-A
5-B
6-C
Câu 2. Nối nội dung ở cột A với các định nghĩa ở cột B.
Cột A
Cột B
1. Sự thụ tinh
A. Sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái
2. Động vật đẻ trứng
B. Giao tử cái
3. Động vật đẻ con
C. Giao tử đực
4. Tinh trùng
D. Con non được sinh ra từ trứng
5. Noãn
E. Con non được nuôi trong cơ thể mẹ và đẻ ra ngoài
Đáp án:
1-A
2-D
3-E
4-C
5-B
ĐÁP ÁN
Sản phẩm học tập:Phiếu số 1
SS vô tính
Khái niệm: SS không có sự kết hợp
của giao tử đực và cái, con tạo thành từ
một phần cơ thể mẹ
Động vật: nảy chồi,
phân mảnh, trinh sản
Các hình thức:
Thực vật:SS sinh
dưỡng và SS bào
tử
Sinh sản ở
sinh vật
Khái niệm: SS có sự hợp nhất giao tử đực và
cái tạo hợp tử và ptrien thành cơ thể mới
SS hữu tính
ở thực vật:gồm các giai đoạn: tạo giao tử,
thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả và hạt
Động vật:gồm các giai đoạn: hình thành
giao tử, thụ tinh, ptrien phôi thành cơ thể
mới.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản..
Bên trong: đặc điểm di truyền,
hoocmon, tuổi
Bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, chế độ dinh dưỡng
7
Phiếu số 2
(1): tế bào; (2): trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
(3): sinh trưởng và phát triển ; (4): sinh sản và cảm ứng, (5): thể thống nhất
Mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường: mọi co thể đều được cấu tạo từ tế
bào.Cơ thể lấy các chấtdinh dưỡng, nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường cung
cấp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng, từ đó
giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống.
Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể: Trao đổi chất và năng lượng
cung cấp vật chất và năng lượng đảm bảo cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và
cảm ứng. Và ngược lại các quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng tác
động trở lại quá trinh trao đổi chất và năng lượng. Các hoạt động động sống có mối
quan hệ qua lại mật thiết nhau.
TIẾT 132,133
Ngày soạn 19 tháng 04 năm 2026
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức
của chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn
tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: hệ thống hóa được kiến thức về sinh sản của sinh vật
thông qua đó chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất;
- Vận dụng kiến thứ, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và bài tập ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về cơ thể đơn bào, đa bào và mối quan hệ từ tế
bào đến cơ thể. Hệ thống lại kiến thức đã học về trao chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật; cảm ứng ở sinh vật, sinh trưởng và phát triển; sinh sản của sinh vật
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Thông báo luật chơi: Chia lớp 6 nhóm, đại diện Đại diện nhóm nhận phiếu
nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy kiến thức và nhận
phiếu học tập số 1.
Giao nhiệm vụ: Các thành viên nhóm tham gia Các thành viên lắng nghe và
2
đóng góp, xây dựng và hoàn thành phiếu học tập cùng thực hiện
số 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào HS tiến hành hoàn thành sơ đồ
kiến thức đã học các nhóm hoàn thành phiếu học tư duy.
tập
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Theo nội dung Đóng góp ý kiến và hoàn thiện
SGK
B. BÀI TẬP
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập, trả lời câu hỏi thông qua trò chơi
a) Mục tiêu: Hoàn thành câu hỏi, bài tập.
b) Tổ chức thực hiện: GV gợi ý, định hướng HS hoạt động nhóm để làm bài tập
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời lần lượt các Hăng hái tham gia trò chơi
câu hỏi thông qua trò chơi “Rung chuông vàng”
- GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn HS chuẩn bị
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS dựa vào phần trả lời của mình và đáp án để tiếp
tục chơi hoặc dừng lại
Sau 20 câu hỏi trắc nghiệm và một số câu hỏi bài tập
tự luận, những HS nào còn lại trên sân sẽ vào chung
kết.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết thúc trò chơi tìm ra người thắng cuộc. GV đánh
giá phần tham gia của HS
- GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trong tiết trước.
Hệ thống câu hỏi RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1. Các hoạt động sống chủ yếu diễn ra ở đâu.
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
3
Câu 2. Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các sinh
vật nhằm
A. đảm bảo sự phát triển của sinh vật.
B. duy trì sự phát triển của sinh vật.
C. đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật.
D. giữ cho cá thể sinh vật tồn tại.
Câu 3. Sinh sản vô tính là
A. hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.
B. hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
C. hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Câu 4. Chúng ta có thể nhân giống khoai tây bằng bộ phận nào của cây?
A. Lá
B. Rễ
C. Thân củ
D. Hạt giống
Câu 5. Bộ phận được khoanh tròn trên củ khoai tây trong hình bên được gọi là
gì?
A. Rễ cây con
B. Chồi mầm
C. Chồi hoa
D. Bao phấn
Câu 6. Ở cóc, mùa sinh sản vào
khoảng
tháng tư hằng năm. Sau sinh sản,
khối lượng
hai buồng trứng ở cóc giảm. Sau tháng 4, nếu nguồn sinh dưỡng dồi dào, khối
lượng buồng trứng tăng, cóc có thể đẻ lứa thứ hai trong năm. Yếu tố môi trường
nào đã ảnh hướng đến sinh sản của loài cóc trên?
A. Nhiệt độ.
B. Mùa sinh sản.
C. Thức ăn.
D. Hormone.
Câu 7. Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật nào
dưới đây?
A. Con người.
B. Amip.
C. Thủy tức.
D. Vi khuẩn.
Câu 8. Quá trình sinh sản ở sinh vật được diễn ra định kì ở mỗi loài là do yếu tố
nào tham gia quá trình điều hòa sinh sản?
A. Nhiệt độ.
B. Thức ăn.
C. Gió.
D. Hormone.
Câu 9. Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào con.
Quá trình này được gọi là
A. mọc chồi.
B. tái sinh.
C. phân đôi.
D. nhân giống.
Câu 10. Sự thụ phấn là quá trình
A. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang bầu nhụy.
B. chuyển giao tử đực tử bầu phấn sang vòi nhụy.
C. chuyển hạt phấn từ bao phấn sang đầu nhụy.
D. chuyển hạt phấn tử bao phấn sang noãn.
4
Câu 11. Ở sinh vật, quá trình hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái được gọi
là
A. sự thụ tinh.
B. sự thụ phấn.
C. tái sản xuất.
D. hình thành hạt.
Câu 12. Nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là
A. Gió, nước, hormone.
B. gió, nước, thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm.
C. gió, nước, thức ăn, hormone.
D. thức ăn, nhiệt độ, con người.
Câu 13. Quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa?
A. Đài hoa.
B. Trành hoa.
C. Nụ hoa.
D. Bầu
nhụy.
Câu 14. Hoa lưỡng tính là
A. hoa có đài, tràng và nhụy hoa.
B. hoa có đài, tràng và nhị hoa.
C. hoa có nhị và nhụy.
D. hoa có đài và tràng hoa.
Câu 15. Ý nào sau đây KHÔNG đúng về bản chất của điều khiển sinh sản ở động
vật.
A. Điều khiển tuổi thọ.
B. Điều khiển giới tính.
C. Điều khiển thời điểm sinh sản.
D. Điều khiển số con
Câu 16. Quan sát hình bên và cho biết yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thụ phấn
của chùm hoa phi lao.
A. Côn trùng.
B. Gió.
C. Nước.
D. Con người
Câu 17. Trong sinh sản sinh
dưỡng ở thực vật, cây mới
được hình thành
A. từ một phần cơ quan sinh
dưỡng của cây.
B.
chỉ từ rễ của cây.
C. chỉ từ một phần thân của cây.
D. chỉ từ lá của cây.
Câu 18. Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng
phương pháp chiết cành vì
A. dễ trồng và tốn ít công chăm sóc.
B. dễ nhân giống, nhanh và nhiều.
C. dễ tránh sâu bệnh gây hại.
D. rút ngắn thời gian sinh trường, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 19. Biện pháp nào dưới đây giúp điều khiển thụ tinh ở động vật đạt hiệu
quả nhất.
A. Sử dụng hormone.
B. Thay đổi các yếu tố môi trường.
C. Thụ tinh nhân tạo.
D. Sử dụng chất kích thích tổng hợp.
Câu 20. Hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra chủ yếu ở
những cấp độ nào?
5
A. Tế bào và mô.
B. Mô và cơ quan.
C. Tế bào và cơ thể.
D. Mô và cơ quan.
Câu hỏi bài tập tự luận
Câu 1: Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp.
Nên trồng cây đúng thời vụ vì
- Mỗi loại cây thích nghi với một điều kiện quang hợp (thời vụ khác nhau); ở mỗi thời
điểm trong năm sẽ có các điều kiện môi trường tác động khác nhau.
- trồng cây đúng thời vụ giúp cây phát triển tốt nhất, cho năng suất cao nhất.
Câu 2.Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon
dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó bị ảnh hưởng như thế
nào?
Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide
thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó sẽ bị ảnh hưởng:
- Thông thường, hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí CO2 ngoài môi trường
tăng và ngược lại.
- Nếu nồng độ khí CO2 tăng quá cao (khoảng 0,2%) sẽ làm cây chết vì ngộ độc, còn
khi nồng độ quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra.
Câu 3. Một số biện pháp tăng năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về các hình thức
cảm ứng ở thực vật:
- Đối với tính hướng sáng: trồng cây ở những nơi quang đãng, mật độ cây trồng thưa.
- Đối với tính hướng tiếp xúc: làm giàn leo cho cây
- Tính hướng nước: cây ưa nước cần trồng gần sông, hồ, hoặc những nơi có điều kiện
nguồn nước thuận lợi; cây không ưa nước thì không nên tưới nhiều, có thể trồng cây
trong chậu hoặc nơi cách xa nguồn nước.
- Đối với tính hướng hóa: cần bón phân sát bề mặt đất (cây lúa, cây dừa,…); một số
loài cây khi bón phân cần đào hố ở sâu dưới đất (cam, bưởi,…)
Câu 4. Vào rừng nhiệt đới, chúng ta có thể gặp nhiều cây dây leo quấn quanh những
cây gỗ lớn và vươn lên cao. Nêu tác nhân kích thích và ý nghĩa của hiện tượng đó
Trả lời: Tác nhân kích thích của hiện tượng này là do tính hướng sáng của thực vật.
Các cây dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn và vươn lên cao để tìm kiếm ánh sáng.
Câu 5: Phân biệt sinh trưởng và phát triển...
CÂU HỎI CHUNG KẾT
Câu 1. Nối tên sinh vật ở cột A với các hình thức sinh sản tương ứng ở cột B.
Cột A
Cột B
1. Củ khoai lang
A. sinh sản vô tính bằng phân mảnh
2. Nhánh xương rồng
B. sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
3. Thủy tức
C. sinh sản sinh dưỡng bằng lá
4. Sao biển
D. sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi
5. Trùng biến hình
E. sinh sản sinh dưỡng bằng rễ
6
6. Cây sen đá
G. sinh sản sinh dưỡng bằng thân
Đáp án
1-E
2- G
3-D
4-A
5-B
6-C
Câu 2. Nối nội dung ở cột A với các định nghĩa ở cột B.
Cột A
Cột B
1. Sự thụ tinh
A. Sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái
2. Động vật đẻ trứng
B. Giao tử cái
3. Động vật đẻ con
C. Giao tử đực
4. Tinh trùng
D. Con non được sinh ra từ trứng
5. Noãn
E. Con non được nuôi trong cơ thể mẹ và đẻ ra ngoài
Đáp án:
1-A
2-D
3-E
4-C
5-B
ĐÁP ÁN
Sản phẩm học tập:Phiếu số 1
SS vô tính
Khái niệm: SS không có sự kết hợp
của giao tử đực và cái, con tạo thành từ
một phần cơ thể mẹ
Động vật: nảy chồi,
phân mảnh, trinh sản
Các hình thức:
Thực vật:SS sinh
dưỡng và SS bào
tử
Sinh sản ở
sinh vật
Khái niệm: SS có sự hợp nhất giao tử đực và
cái tạo hợp tử và ptrien thành cơ thể mới
SS hữu tính
ở thực vật:gồm các giai đoạn: tạo giao tử,
thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả và hạt
Động vật:gồm các giai đoạn: hình thành
giao tử, thụ tinh, ptrien phôi thành cơ thể
mới.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản..
Bên trong: đặc điểm di truyền,
hoocmon, tuổi
Bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, chế độ dinh dưỡng
7
Phiếu số 2
(1): tế bào; (2): trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
(3): sinh trưởng và phát triển ; (4): sinh sản và cảm ứng, (5): thể thống nhất
Mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường: mọi co thể đều được cấu tạo từ tế
bào.Cơ thể lấy các chấtdinh dưỡng, nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường cung
cấp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng, từ đó
giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống.
Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể: Trao đổi chất và năng lượng
cung cấp vật chất và năng lượng đảm bảo cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và
cảm ứng. Và ngược lại các quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản và cảm ứng tác
động trở lại quá trinh trao đổi chất và năng lượng. Các hoạt động động sống có mối
quan hệ qua lại mật thiết nhau.
 









Các ý kiến mới nhất