Giáo Án NLS Sinh Học 7 BÀI 42. CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ SỰ THỐNG NHẤT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:17' 12-03-2026
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:17' 12-03-2026
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
BÀI 42: CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ SỰ THỐNG NHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi trường và sơ đồ mối quan hệ giữa
các hoạt động sống (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng – sinh trưởng, phát triển – cảm
ứng – sinh sản) chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
-
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm
hiểu cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
-
Giao tiếp và hợp tác:Tập hợp nhóm theo đúng yêu cẩu, nhanh và đảm bảo trật tự;
xác định nội dung hợp tác nhóm: Thảo luận sơ đổ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi
trường và sơ đồ mối quan hệ giữa các hoạt động sống.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để chứng
minh cơ thể là một thể thống nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
-
Nhận thức khoa học tự nhiên: Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi
trường và sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống chứng minh cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất.
- Tìm hiểu tự nhiên: Lấy được các ví dụ hoạt động hằng ngày của cơ thể để thấy rõ cơ
thể là một thể thống nhất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bằng những dẫn chứng cụ thể, chứng minh
được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số (xác định từ khóa → tìm kiếm → chọn nguồn → thu
thập thông tin về mối quan hệ các hoạt động sống và bệnh béo phì).
- 2.1TC1a: HS thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ
số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng bài cá nhân, phản hồi nhanh cho bạn).
- 5.3TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện sự
vận dụng kiến thức đã học (bài đăng ngắn gọn + tương tác).
3. Về phẩm chất
-
Có niềm tin yêu khoa học.
-
Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
-
Có ý thức hoàn thành tổt các nội dung thảo luận trong bài học.
-
Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ quan hệ giữa tế bào cơ thể và môi trường
- Sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
- Máy chiếu, bảng nhóm;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác.
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật động não, sử dụng phương tiện trực quan.
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
1. Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì
điều gì sẽ xảy ra?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Quan sát hình 42.1, mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống
khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh
biết được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
b) Nội dung: HS quan sát hình, trả lời câu hỏi:
(?) Cho biết hoạt động của người đang chạy bộ cần có sự phối hợp của những cơ quan
nào, quá trình nào trong cơ thể?
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân.
- Người đang chạy cần có sự hoạt động phối hợp của: hệ vận động (cơ, xương,..), hệ
tuần hoàn (tim đập, các mạch máu vận chuyển máu,…), hệ hô hấp (hít vào thở ra,..), hệ thần
kinh (mắt nhìn,….), hệ bài tiết (tiết mồ hôi,…),…
- Ngoài ra còn có sự phối hợp của các quá trình: chuyển hóa vận chất và năng lượng (tạo
ra năng lượng để thực hiện chạy), trao đổi chất, bài tiết,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Quan sát hình ảnh sau, trả lời câu hỏi:
Hoạt động của HS
Học sinh quan sát hình và
trả lời các câu hỏi của
giáo viên đưa ra.
(?) Cho biết hoạt động của người đang chạy bộ cần có sự phối
hợp của những cơ quan nào, quá trình nào trong cơ thể?
Giao nhiệm vụ: cá nhân học sinh quan sát hình ảnh trực quan, Nhận nhiệm vụ
liên hệ kiến thức đã học, trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ
HS khi cần thiết.
Cá nhân học sinh quan sát
hình, khai thác thông tin,
thực hiện nhiệm vụ.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Chạy bộ là hoạt động tích vận động tích cực và cần cho sự phối
hợp nhiều cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Trong quá trình chạy
bộ, hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ. Nếu duy trì tích cực
hoạt động này thì cơ thể sẽ phát triển cân đối.
Mọi hoạt động của cơ thể đều bắt nguồn từ hoạt động của tế bào.
Vì vậy, tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường để
thấy được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường (20 phút)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu mối quan hệ thống nhất giữa tế bào với cơ thể và môi trường.
b) Nội dung: Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin SGK mục I, kết hợp quan sát hình
42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện những quá trình nào?
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể?
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Sản phẩm học sinh
1. Môi trường cung cấp chất dinh dưỡng, oxi, nước và chất khoáng cho tế bào.
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện quá trình trao đổi chất, lớn lên,
phân chia, cảm ứng.
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể: cơ thể lớn lên và
sinh sản, năng lượng cho cơ thể hoạt động, cơ thể phản ứng với các kích thích.
Phiếu học tập số 1
1. Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì
điều gì sẽ xảy ra?
* Các hoạt động sống của tế bào là:
- Trao đổi chất,
- Lớn lên,
- Phân chia và cảm ứng.
- Vì các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế bào,
nên khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì tế bào sẽ chết.
2. Quan sát hình 42.1, mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
- Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
của cơ thể sống.
- Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài.
=> Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin SGK mục I, kết hợp quan
sát hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện những quá
trình nào?
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ
thể?
Sau đó học sinh thảo luận nhóm 6 học sinh/1 nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1
Thời gian thảo luận và trình bày 10 phút
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm và
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập hoàn thành phiếu học
số 1.
tập số1.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan sát và
hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, luận của nhóm.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Cơ thể lấy các chất
dinh dưỡng, nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường cung
cấp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh
sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động
sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể (15 phút)
a) Mục tiêu:
-
Nêu được các hoạt động sống của cơ thể và mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó.
-
1.1TC1b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số (xác định từ khóa → tìm kiếm → chọn nguồn
→ thu thập thông tin về mối quan hệ các hoạt động sống và bệnh béo phì).
b) Nội dung:
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong
cơ thể. Để có thông tin chính xác và phong phú hơn từ SGK và Hình 42.2, chúng ta sẽ rèn
kỹ năng tìm kiếm thông tin số một cách có quy trình.”
- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi (2 HS/nhóm), mỗi nhóm có thiết bị số (điện thoại/máy
tính bảng/laptop kết nối internet).
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm rõ ràng (theo năng lực 1.1TC1b):
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm thông tin về các hoạt động sống (trao đổi
chất, sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản) và mối quan hệ của chúng; ví dụ minh họa từ
cơ thể người hoặc cây; nguyên nhân béo phì liên quan đến trao đổi chất.
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “mối quan hệ các hoạt động sống cơ thể sinh vật”,
“trao đổi chất chuyển hóa năng lượng ảnh hưởng sinh trưởng phát triển”, “bệnh béo
phì trẻ em nguyên nhân trao đổi chất”, “hình 42.2 sách khoa học tự nhiên 7 kết nối
tri thức”.
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google hoặc công cụ tìm kiếm an toàn (trường hợp
cần, thêm “site:loigiaihay.com” hoặc “site:vietjack.com” để nguồn giáo dục).
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy tín (SGK điện tử nếu có, VietJack,
Loigiaihay, trang y tế chính thống), ghi chép thông tin chính xác (sao chép hoặc tóm
tắt).
5. Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được với Hình 42.2 và nội dung SGK.
- HS thảo luận nhóm: Quan sát Hình 42.2 (GV chiếu hoặc HS xem SGK), kết hợp thông tin
tìm kiếm để trả lời Câu 1, Câu 2 và phần Vận dụng.
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống khác
của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
- Hoàn thành Phiếu học tập số 2 (ghi vào vở hoặc file số chung nếu có).
Vận dụng
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi phối? Giải thích?
c) Sản phẩm:
-
Phiếu học tập số 2 hoàn chỉnh trong vở (có phần nguồn tìm kiếm và tóm tắt thông tin
từ môi trường số).
-
Nhóm ghi chú quy trình tìm kiếm: Từ khóa dùng → Nguồn chọn → Thông tin chính
thu thập.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
Các hoạt động sống của cơ thể: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và
phát triển, sinh sản, cảm ứng. Các hoạt động sống có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển,
sinh sản và cảm ứng. Ngược lại các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có
tác động trở lại với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
VD: Đối với cơ thể TV, quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của quá trình hút nước ở
rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá ... Ngược lại, lá quang hợp tổng hợp chất hữu
cơ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động sống của cây.
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống
khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống khác
của cơ thể cũng bị gặp trục trặc. Vì quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung
cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác như sinh trưởng và phát triển,
sinh sản và cảm ứng. Khi không đủ vật chất và năng lượng thì các hoạt động sống đó cũng
không thể diễn ra thuận lợi.
Vận dụng
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi phối? Giải thích?
Béo phì là một bệnh lí đang ngày càng phổ biến ở lứa tuổi vị thành niên mà nguyên nhân
chủ yếu là do cơ thể thu nhận quá nhiều năng luộng từ thức ăn và đồ uống dẫn đến rối loạn
quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể.
Để phòng và chống béo phì, thanh thiếu niên cần rèn luyện thói quen ăn uống lành mạnh và
tập thể dục thường xuyên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ
- Chia nhóm cặp đôi, giao thiết bị số.
- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm 5 bước. - Giao 3 phần: Câu 1,
Nhận nhiệm vụ.
Câu 2, Vận dụng.
- Thực hiện tìm kiếm theo quy
Hướng dẫn HS thực hiện
- Chiếu Hình 42.2 (hoặc yêu cầu mở SGK).
- Hỗ trợ nhóm: Gợi ý từ khóa, kiểm tra nguồn uy tín.
- Quan sát, nhắc ghi nguồn và quy trình.
trình (1.1TC1b): Xác định →
Từ khóa → Tìm → Chọn
nguồn → Thu thập.
- Quan sát Hình 42.2, thảo
luận cặp đôi, kết hợp thông tin
số để hoàn thành phiếu.
Báo cáo kết quả
- Đại diện trình bày phiếu
- Mời 1–2 nhóm đại diện trình bày (kèm nguồn tìm kiếm).
(kèm quy trình tìm kiếm).
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét nhóm bạn, bổ
- GV sửa sai, nhấn mạnh nguồn uy tín.
sung thông tin.
Tổng kết
- Kết luận: Các hoạt động sống liên kết chặt chẽ, trao đổi chất
là nền tảng.
- Nhấn mạnh: Kỹ năng tìm kiếm thông tin số giúp học tập
chính xác và sâu hơn.
- Giao về nhà: Tìm thêm thông tin về bệnh béo phì (ghi
nguồn).
Ghi nhớ kiến thức, ghi vở. Ghi
chú năng lực số đã rèn luyện.
Vận dụng
Học sinh về nhà nghiên cứu và
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi trả lời câu hỏi
phối? Giải thích?
Hoạt động 4: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể – môi trường khi em tham
gia một cuộc chạy đua
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của em hoạt động? Em
hãy nêu mối quan hệ giữa các hoạt động đó
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể – môi trường khi em tham gia một
cuộc chạy đua
Khi chạy, cơ thể lấy oxygen từ môi trường.
Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển oxygen đến
từng tế bào trong cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất mạnh, sản sinh năng lượng
cho phép chúng ta chạy.
Đồng thời thải ra môi trường khí carbon dioxide và mồ hôi qua da để làm mát, hạ
nhiệt cho cơ thể.
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của em hoạt động? Em hãy nêu
mối quan hệ giữa các hoạt động đó
* Khi ăn cơm, trong cơ thể chúng ta có sự phối hợp hoạt động của:
Các cơ quan trong hệ tiêu hoá: miệng, thực quản, dạ dày,...
Các cơ quan trong hệ tuần hoàn: tim, mạch máu,...
Các cơ quan trong hệ hô hấp: mũi, thanh quản, phổi,...
* Mối quan hệ giữa các hoạt động đó:
Khi ăn cơm, hệ tiêu hoá làm việc với cường độ liên tục để nghiền nhỏ, vận chuyển
và tiêu hoá thức ăn.Cùng lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng hoạt động không ngừng
nghỉ: Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng được chuyển hoá từ thức ăn và
oxygen tới tế bào. Hệ hô hấp có vai trò duy trì và điều hoà nhịp thở...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể –
môi trường khi em tham gia một cuộc chạy đua
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của
em hoạt động? Em hãy nêu mối quan hệ giữa các hoạt động đó
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời câu
hỏi
Báo cáo kết quả:
- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng-mở rộng (3 phút)
a) Mục tiêu:
-
Vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết vấn đề đặt ra.
-
2.1TC1a: HS thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công
nghệ số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng bài cá nhân, phản hồi nhanh cho
bạn).
-
5.3TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể
hiện sự vận dụng kiến thức đã học (bài đăng ngắn gọn + tương tác).
b) Nội dung:
- GV giới thiệu nhanh (30 giây): “Để vận dụng kiến thức, chúng ta sẽ sử dụng Padlet –
công cụ số quen thuộc – để mỗi bạn đăng ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa các hoạt
động sống ở người. Sau đó tương tác nhanh với bạn bè.”
- GV chuẩn bị sẵn Padlet (bảng tường ảo) với:
Một cột chính hoặc khu vực chung có tiêu đề: “Mối quan hệ tác động qua lại giữa các
hoạt động sống ở người”.
-
Hoặc chỉ đơn giản là một Padlet trống để HS đăng bài tự do (text ngắn).
Chia sẻ link Padlet ngay lập tức (chiếu màn hình, gửi qua Zalo lớp hoặc Google
Classroom).
-
Câu hỏi vận dụng: (?) Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua lại giữa các
hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm
ứng, sinh sản ở người?
-
HS làm việc cá nhân nhanh (2 phút):
Truy cập Padlet.
Đăng bài ngắn (text hoặc bullet points) trình bày ví dụ minh họa mối quan hệ tác
động qua lại.
Sau khi đăng, dành 30–60 giây đọc và phản hồi (comment hoặc like) ít nhất 1 bài của
bạn.
c) Sản phẩm:
Trên Padlet:
Mỗi HS đăng ít nhất 1 bài ngắn (ví dụ 3–5 câu) thể hiện vận dụng kiến thức.
Ví dụ bài đăng mẫu (HS tự viết theo hiểu biết): “Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng (hô hấp, tiêu hóa) cung cấp năng lượng → giúp sinh trưởng và phát triển (cơ
thể lớn lên, cao to). Khi lớn lên, cơ thể có đủ năng lượng để cảm ứng (phản ứng với
môi trường, ví dụ chạy trốn nguy hiểm). Đến tuổi trưởng thành, sinh sản diễn ra để
duy trì nòi giống, và quá trình sinh sản cũng cần năng lượng từ trao đổi chất.”
Tương tác: HS comment/phản hồi nhanh, ví dụ:
o
“Em đồng ý với bạn, em bổ sung: thiếu dinh dưỡng (trao đổi chất kém) → sinh
trưởng chậm, ảnh hưởng đến sinh sản sau này.”
o
“Hay lắm! Thêm ví dụ: hormone sinh trưởng cũng phụ thuộc năng lượng từ
trao đổi chất.”
Câu trả lời của học sinh
Ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua lại giữa các hoạt động sống: trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản ở người:
Cơ thể người luôn thực hiện các quá trình hô hấp, tiêu hóa,… để trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng. Năng lượng được cung cấp cho các hoạt động sống khác như
sinh trưởng và phát triển giúp cơ thể người lớn lên, hoàn thiện các chức năng sống. Bên
cạnh đó, cơ thể người sử dụng năng lượng để phản ứng với các kích thích từ môi trường.
Khi cơ thể lớn lên đến mức độ nhất định sẽ diễn ra quá trình sinh sản để duy trì nòi giống.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ (1 phút)
Truy cập Padlet (2.1TC1a), nhận
- Chiếu câu hỏi và chia sẻ link Padlet.
nhiệm vụ.
- Hướng dẫn: Truy cập → Đăng bài ví dụ cá nhân →
Sau đó phản hồi bạn.
Hướng dẫn HS thực hiện (2 phút)
- Cá nhân suy nghĩ, vận dụng kiến
- Theo dõi Padlet thời gian thực (chiếu màn hình).
thức viết ví dụ.
- Hỗ trợ nhanh nếu HS chưa truy cập được.
- Đăng bài lên Padlet (5.3TC1a).
- Nhắc: Bài đăng ngắn gọn, tập trung ví dụ minh họa - Đọc bài bạn, thực hiện tương tác:
mối quan hệ.
like/comment nhanh (2.1TC1a).
Báo cáo kết quả (3 phút)
- Đại diện (tự nguyện hoặc GV gọi)
- GV chiếu 2–3 bài đăng hay + 1–2 comment tốt.
đọc to bài đăng của mình.
- Nhấn mạnh: Các hoạt động sống liên kết chặt chẽ,
- Các HS khác theo dõi, nhận xét
không thể tách rời.
qua comment nếu còn thời gian.
- Khen ngợi sự tương tác số nhanh chóng.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi trường và sơ đồ mối quan hệ giữa
các hoạt động sống (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng – sinh trưởng, phát triển – cảm
ứng – sinh sản) chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
-
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm
hiểu cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
-
Giao tiếp và hợp tác:Tập hợp nhóm theo đúng yêu cẩu, nhanh và đảm bảo trật tự;
xác định nội dung hợp tác nhóm: Thảo luận sơ đổ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi
trường và sơ đồ mối quan hệ giữa các hoạt động sống.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để chứng
minh cơ thể là một thể thống nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
-
Nhận thức khoa học tự nhiên: Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào - cơ thể - môi
trường và sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống chứng minh cơ thể sinh vật là một thể
thống nhất.
- Tìm hiểu tự nhiên: Lấy được các ví dụ hoạt động hằng ngày của cơ thể để thấy rõ cơ
thể là một thể thống nhất.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bằng những dẫn chứng cụ thể, chứng minh
được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông
tin và nội dung trong môi trường số (xác định từ khóa → tìm kiếm → chọn nguồn → thu
thập thông tin về mối quan hệ các hoạt động sống và bệnh béo phì).
- 2.1TC1a: HS thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ
số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng bài cá nhân, phản hồi nhanh cho bạn).
- 5.3TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện sự
vận dụng kiến thức đã học (bài đăng ngắn gọn + tương tác).
3. Về phẩm chất
-
Có niềm tin yêu khoa học.
-
Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
-
Có ý thức hoàn thành tổt các nội dung thảo luận trong bài học.
-
Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sơ đồ quan hệ giữa tế bào cơ thể và môi trường
- Sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
- Máy chiếu, bảng nhóm;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác.
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật động não, sử dụng phương tiện trực quan.
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
1. Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì
điều gì sẽ xảy ra?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Quan sát hình 42.1, mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống
khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh
biết được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
b) Nội dung: HS quan sát hình, trả lời câu hỏi:
(?) Cho biết hoạt động của người đang chạy bộ cần có sự phối hợp của những cơ quan
nào, quá trình nào trong cơ thể?
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân.
- Người đang chạy cần có sự hoạt động phối hợp của: hệ vận động (cơ, xương,..), hệ
tuần hoàn (tim đập, các mạch máu vận chuyển máu,…), hệ hô hấp (hít vào thở ra,..), hệ thần
kinh (mắt nhìn,….), hệ bài tiết (tiết mồ hôi,…),…
- Ngoài ra còn có sự phối hợp của các quá trình: chuyển hóa vận chất và năng lượng (tạo
ra năng lượng để thực hiện chạy), trao đổi chất, bài tiết,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Quan sát hình ảnh sau, trả lời câu hỏi:
Hoạt động của HS
Học sinh quan sát hình và
trả lời các câu hỏi của
giáo viên đưa ra.
(?) Cho biết hoạt động của người đang chạy bộ cần có sự phối
hợp của những cơ quan nào, quá trình nào trong cơ thể?
Giao nhiệm vụ: cá nhân học sinh quan sát hình ảnh trực quan, Nhận nhiệm vụ
liên hệ kiến thức đã học, trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ
HS khi cần thiết.
Cá nhân học sinh quan sát
hình, khai thác thông tin,
thực hiện nhiệm vụ.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Chạy bộ là hoạt động tích vận động tích cực và cần cho sự phối
hợp nhiều cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Trong quá trình chạy
bộ, hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ. Nếu duy trì tích cực
hoạt động này thì cơ thể sẽ phát triển cân đối.
Mọi hoạt động của cơ thể đều bắt nguồn từ hoạt động của tế bào.
Vì vậy, tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường để
thấy được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường (20 phút)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu mối quan hệ thống nhất giữa tế bào với cơ thể và môi trường.
b) Nội dung: Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin SGK mục I, kết hợp quan sát hình
42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện những quá trình nào?
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể?
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Sản phẩm học sinh
1. Môi trường cung cấp chất dinh dưỡng, oxi, nước và chất khoáng cho tế bào.
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện quá trình trao đổi chất, lớn lên,
phân chia, cảm ứng.
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ thể: cơ thể lớn lên và
sinh sản, năng lượng cho cơ thể hoạt động, cơ thể phản ứng với các kích thích.
Phiếu học tập số 1
1. Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì
điều gì sẽ xảy ra?
* Các hoạt động sống của tế bào là:
- Trao đổi chất,
- Lớn lên,
- Phân chia và cảm ứng.
- Vì các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế bào,
nên khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì tế bào sẽ chết.
2. Quan sát hình 42.1, mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.
- Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
của cơ thể sống.
- Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài.
=> Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin SGK mục I, kết hợp quan
sát hình 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Môi trường cung cấp những gì cho tế bào
2. Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực hiện những quá
trình nào?
3. Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt động nào của cơ
thể?
Sau đó học sinh thảo luận nhóm 6 học sinh/1 nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1
Thời gian thảo luận và trình bày 10 phút
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm và
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập hoàn thành phiếu học
số 1.
tập số1.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan sát và
hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, luận của nhóm.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- Các nhóm còn lại
nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Cơ thể lấy các chất
dinh dưỡng, nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường cung
cấp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh
sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động
sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể (15 phút)
a) Mục tiêu:
-
Nêu được các hoạt động sống của cơ thể và mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó.
-
1.1TC1b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số (xác định từ khóa → tìm kiếm → chọn nguồn
→ thu thập thông tin về mối quan hệ các hoạt động sống và bệnh béo phì).
b) Nội dung:
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong
cơ thể. Để có thông tin chính xác và phong phú hơn từ SGK và Hình 42.2, chúng ta sẽ rèn
kỹ năng tìm kiếm thông tin số một cách có quy trình.”
- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi (2 HS/nhóm), mỗi nhóm có thiết bị số (điện thoại/máy
tính bảng/laptop kết nối internet).
- Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm rõ ràng (theo năng lực 1.1TC1b):
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm thông tin về các hoạt động sống (trao đổi
chất, sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản) và mối quan hệ của chúng; ví dụ minh họa từ
cơ thể người hoặc cây; nguyên nhân béo phì liên quan đến trao đổi chất.
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “mối quan hệ các hoạt động sống cơ thể sinh vật”,
“trao đổi chất chuyển hóa năng lượng ảnh hưởng sinh trưởng phát triển”, “bệnh béo
phì trẻ em nguyên nhân trao đổi chất”, “hình 42.2 sách khoa học tự nhiên 7 kết nối
tri thức”.
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google hoặc công cụ tìm kiếm an toàn (trường hợp
cần, thêm “site:loigiaihay.com” hoặc “site:vietjack.com” để nguồn giáo dục).
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy tín (SGK điện tử nếu có, VietJack,
Loigiaihay, trang y tế chính thống), ghi chép thông tin chính xác (sao chép hoặc tóm
tắt).
5. Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được với Hình 42.2 và nội dung SGK.
- HS thảo luận nhóm: Quan sát Hình 42.2 (GV chiếu hoặc HS xem SGK), kết hợp thông tin
tìm kiếm để trả lời Câu 1, Câu 2 và phần Vận dụng.
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống khác
của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
- Hoàn thành Phiếu học tập số 2 (ghi vào vở hoặc file số chung nếu có).
Vận dụng
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi phối? Giải thích?
c) Sản phẩm:
-
Phiếu học tập số 2 hoàn chỉnh trong vở (có phần nguồn tìm kiếm và tóm tắt thông tin
từ môi trường số).
-
Nhóm ghi chú quy trình tìm kiếm: Từ khóa dùng → Nguồn chọn → Thông tin chính
thu thập.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ
giữa các hoạt động sống đó.
Các hoạt động sống của cơ thể: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và
phát triển, sinh sản, cảm ứng. Các hoạt động sống có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển,
sinh sản và cảm ứng. Ngược lại các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có
tác động trở lại với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
VD: Đối với cơ thể TV, quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của quá trình hút nước ở
rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá ... Ngược lại, lá quang hợp tổng hợp chất hữu
cơ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động sống của cây.
Câu 2: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống
khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?
Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng gặp trục trặc thì các hoạt động sống khác
của cơ thể cũng bị gặp trục trặc. Vì quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung
cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác như sinh trưởng và phát triển,
sinh sản và cảm ứng. Khi không đủ vật chất và năng lượng thì các hoạt động sống đó cũng
không thể diễn ra thuận lợi.
Vận dụng
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi phối? Giải thích?
Béo phì là một bệnh lí đang ngày càng phổ biến ở lứa tuổi vị thành niên mà nguyên nhân
chủ yếu là do cơ thể thu nhận quá nhiều năng luộng từ thức ăn và đồ uống dẫn đến rối loạn
quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể.
Để phòng và chống béo phì, thanh thiếu niên cần rèn luyện thói quen ăn uống lành mạnh và
tập thể dục thường xuyên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ
- Chia nhóm cặp đôi, giao thiết bị số.
- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm 5 bước. - Giao 3 phần: Câu 1,
Nhận nhiệm vụ.
Câu 2, Vận dụng.
- Thực hiện tìm kiếm theo quy
Hướng dẫn HS thực hiện
- Chiếu Hình 42.2 (hoặc yêu cầu mở SGK).
- Hỗ trợ nhóm: Gợi ý từ khóa, kiểm tra nguồn uy tín.
- Quan sát, nhắc ghi nguồn và quy trình.
trình (1.1TC1b): Xác định →
Từ khóa → Tìm → Chọn
nguồn → Thu thập.
- Quan sát Hình 42.2, thảo
luận cặp đôi, kết hợp thông tin
số để hoàn thành phiếu.
Báo cáo kết quả
- Đại diện trình bày phiếu
- Mời 1–2 nhóm đại diện trình bày (kèm nguồn tìm kiếm).
(kèm quy trình tìm kiếm).
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét nhóm bạn, bổ
- GV sửa sai, nhấn mạnh nguồn uy tín.
sung thông tin.
Tổng kết
- Kết luận: Các hoạt động sống liên kết chặt chẽ, trao đổi chất
là nền tảng.
- Nhấn mạnh: Kỹ năng tìm kiếm thông tin số giúp học tập
chính xác và sâu hơn.
- Giao về nhà: Tìm thêm thông tin về bệnh béo phì (ghi
nguồn).
Ghi nhớ kiến thức, ghi vở. Ghi
chú năng lực số đã rèn luyện.
Vận dụng
Học sinh về nhà nghiên cứu và
* Bệnh béo phì ở trẻ em là do hoạt động sống nào chi trả lời câu hỏi
phối? Giải thích?
Hoạt động 4: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể – môi trường khi em tham
gia một cuộc chạy đua
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của em hoạt động? Em
hãy nêu mối quan hệ giữa các hoạt động đó
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể – môi trường khi em tham gia một
cuộc chạy đua
Khi chạy, cơ thể lấy oxygen từ môi trường.
Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển oxygen đến
từng tế bào trong cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất mạnh, sản sinh năng lượng
cho phép chúng ta chạy.
Đồng thời thải ra môi trường khí carbon dioxide và mồ hôi qua da để làm mát, hạ
nhiệt cho cơ thể.
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của em hoạt động? Em hãy nêu
mối quan hệ giữa các hoạt động đó
* Khi ăn cơm, trong cơ thể chúng ta có sự phối hợp hoạt động của:
Các cơ quan trong hệ tiêu hoá: miệng, thực quản, dạ dày,...
Các cơ quan trong hệ tuần hoàn: tim, mạch máu,...
Các cơ quan trong hệ hô hấp: mũi, thanh quản, phổi,...
* Mối quan hệ giữa các hoạt động đó:
Khi ăn cơm, hệ tiêu hoá làm việc với cường độ liên tục để nghiền nhỏ, vận chuyển
và tiêu hoá thức ăn.Cùng lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng hoạt động không ngừng
nghỉ: Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng được chuyển hoá từ thức ăn và
oxygen tới tế bào. Hệ hô hấp có vai trò duy trì và điều hoà nhịp thở...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
1. Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể –
môi trường khi em tham gia một cuộc chạy đua
2. Khi ăn cơm, những cơ quan, hệ cơ quan nào trong cơ thể của
em hoạt động? Em hãy nêu mối quan hệ giữa các hoạt động đó
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời câu
hỏi
Báo cáo kết quả:
- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng-mở rộng (3 phút)
a) Mục tiêu:
-
Vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết vấn đề đặt ra.
-
2.1TC1a: HS thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công
nghệ số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng bài cá nhân, phản hồi nhanh cho
bạn).
-
5.3TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể
hiện sự vận dụng kiến thức đã học (bài đăng ngắn gọn + tương tác).
b) Nội dung:
- GV giới thiệu nhanh (30 giây): “Để vận dụng kiến thức, chúng ta sẽ sử dụng Padlet –
công cụ số quen thuộc – để mỗi bạn đăng ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa các hoạt
động sống ở người. Sau đó tương tác nhanh với bạn bè.”
- GV chuẩn bị sẵn Padlet (bảng tường ảo) với:
Một cột chính hoặc khu vực chung có tiêu đề: “Mối quan hệ tác động qua lại giữa các
hoạt động sống ở người”.
-
Hoặc chỉ đơn giản là một Padlet trống để HS đăng bài tự do (text ngắn).
Chia sẻ link Padlet ngay lập tức (chiếu màn hình, gửi qua Zalo lớp hoặc Google
Classroom).
-
Câu hỏi vận dụng: (?) Lấy ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua lại giữa các
hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm
ứng, sinh sản ở người?
-
HS làm việc cá nhân nhanh (2 phút):
Truy cập Padlet.
Đăng bài ngắn (text hoặc bullet points) trình bày ví dụ minh họa mối quan hệ tác
động qua lại.
Sau khi đăng, dành 30–60 giây đọc và phản hồi (comment hoặc like) ít nhất 1 bài của
bạn.
c) Sản phẩm:
Trên Padlet:
Mỗi HS đăng ít nhất 1 bài ngắn (ví dụ 3–5 câu) thể hiện vận dụng kiến thức.
Ví dụ bài đăng mẫu (HS tự viết theo hiểu biết): “Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng (hô hấp, tiêu hóa) cung cấp năng lượng → giúp sinh trưởng và phát triển (cơ
thể lớn lên, cao to). Khi lớn lên, cơ thể có đủ năng lượng để cảm ứng (phản ứng với
môi trường, ví dụ chạy trốn nguy hiểm). Đến tuổi trưởng thành, sinh sản diễn ra để
duy trì nòi giống, và quá trình sinh sản cũng cần năng lượng từ trao đổi chất.”
Tương tác: HS comment/phản hồi nhanh, ví dụ:
o
“Em đồng ý với bạn, em bổ sung: thiếu dinh dưỡng (trao đổi chất kém) → sinh
trưởng chậm, ảnh hưởng đến sinh sản sau này.”
o
“Hay lắm! Thêm ví dụ: hormone sinh trưởng cũng phụ thuộc năng lượng từ
trao đổi chất.”
Câu trả lời của học sinh
Ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua lại giữa các hoạt động sống: trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản ở người:
Cơ thể người luôn thực hiện các quá trình hô hấp, tiêu hóa,… để trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng. Năng lượng được cung cấp cho các hoạt động sống khác như
sinh trưởng và phát triển giúp cơ thể người lớn lên, hoàn thiện các chức năng sống. Bên
cạnh đó, cơ thể người sử dụng năng lượng để phản ứng với các kích thích từ môi trường.
Khi cơ thể lớn lên đến mức độ nhất định sẽ diễn ra quá trình sinh sản để duy trì nòi giống.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ (1 phút)
Truy cập Padlet (2.1TC1a), nhận
- Chiếu câu hỏi và chia sẻ link Padlet.
nhiệm vụ.
- Hướng dẫn: Truy cập → Đăng bài ví dụ cá nhân →
Sau đó phản hồi bạn.
Hướng dẫn HS thực hiện (2 phút)
- Cá nhân suy nghĩ, vận dụng kiến
- Theo dõi Padlet thời gian thực (chiếu màn hình).
thức viết ví dụ.
- Hỗ trợ nhanh nếu HS chưa truy cập được.
- Đăng bài lên Padlet (5.3TC1a).
- Nhắc: Bài đăng ngắn gọn, tập trung ví dụ minh họa - Đọc bài bạn, thực hiện tương tác:
mối quan hệ.
like/comment nhanh (2.1TC1a).
Báo cáo kết quả (3 phút)
- Đại diện (tự nguyện hoặc GV gọi)
- GV chiếu 2–3 bài đăng hay + 1–2 comment tốt.
đọc to bài đăng của mình.
- Nhấn mạnh: Các hoạt động sống liên kết chặt chẽ,
- Các HS khác theo dõi, nhận xét
không thể tách rời.
qua comment nếu còn thời gian.
- Khen ngợi sự tương tác số nhanh chóng.
 








Các ý kiến mới nhất