KNTT - Ôn tập chương 1 Nhà ở.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:50' 26-09-2026
Dung lượng: 469.0 KB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:50' 26-09-2026
Dung lượng: 469.0 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Số tiết: 01
Ngày soạn: 20/10/2026
Tiết theo PPCT: 8
Tuần dạy: 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, Qua phần ôn tập của Chương I, HS phải:
- Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về nhà ở; xây dựng nhà ở; ngôi nhà
thông minh.
- Vận dụng những kiến thức đã học chung quanh chủ đề vẻ nhà ở vào thực tiễn.
2. Năng lực:
2.1.Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà ở.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp
giải quyết vấn để.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập và tham gia các công việc tại gia đình; vận
dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về nhà ở, sử dụng năng lượng trong gia đình
để giải quyết những vấn đề trong các hoạt động thường ngày tại gia đình;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về nhà ở
vào đời sống hằng ngày;
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa công nghệ.
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ở SGK
- HS xem trước nội dung ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh ở tiết ôn tập.
b. Nội dung: HS dẫn dắt mối liên kết giữa các kiến thức của chương I.
1. Khái quát về nhà ở - Vai trò của nhà ở - Đặc điểm chung của nhà ở - Kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt Nam
2. Xây dựng nhà ở - Vật liệu làm nhà - Các bước chính xây dựng nhà ở
3. Ngôi nhà thông minh - Đặc điểm của ngôi nhà thông minh - Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong gia đình
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ lại kiến thức và liệt kê.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS nhắc nội dung chính đã học ở chương 1.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh kể lại các kiến thức cơ bản ở chương 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo sự gợi ý của GV.
- GV dẫn dắt khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuyển sang yêu cầu tiếp theo.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG I
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở Chương I. Nhà ở.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong Chương I.
* Gợi ý cách vẽ sơ đồ:
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ Sơ đồ khối hệ thống hóa các kiến thức đã học của chươngI
3
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia nhóm cho HS thực hiện.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt và hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ khối hệ thống hóa kiến thức,
kỹ năng về nhà ở như trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS trình bày sơ đồ của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP và VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào ôn tập Chương I.
b. Nội dung: Vận dụng những kiến thức đã học hãy trả lời những câu hỏi ôn tập trong
sgk tr 20.
1/ Trình bày vai trò của nhà ở.
2/ Nêu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
3/ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với gia đình gồm có
bốn người: bố, mẹ và hai người con.
4/ Liệt kê một số loại vật liệu xây dựng mà em biết.
5/ Nêu những đặc điểm của ngôi nhà thông minh
6/ Tưởng tượng và cho biết về ngôi nhà thông minh trong tương lai của em.
c. Sản phẩm học tập:
1/ Vai trò của nhà ở là:
- Nhà ở là công trình được xây dựng để con người ở, bảo vệ con người trước những tác động
xấu của thiên nhiên như bão lụt, mưa gió và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc
hộ gia đình.
- Nhà ở còn mang lại cho mọi người cảm giác thân thuộc, mọi người cùng tụ họp, sum vầy.
Nhà cũng là nơi đem đến cho con người cảm giác riêng tư.
2/ Các kiến trúc nhà đặc trưng ở Việt Nam:
- Nhà ở nông thôn: một số khu vực chức năng trong nhà ở truyền thống được xây dựng tách
biệt như nhà bếp, nhà vệ sinh. Tuỳ điều kiện của từng gia đình mà khu nhà có thể xây thành
năm gian hoặc ba gian.
- Nhà ở thành thị:
+ Nhà ở mặt phố: được thiết kế nhiều tầng, mặt tiền được tận dụng để kinh doanh.
+ Nhà ở chung cư: được xây dựng các toà cao tầng, mỗi gia đình sẽ sống trong các căn hộ và
không gian chung gồm khu để xe, khu mua bán, sinh hoạt động cồng
- Nhà ở các khu vực đặc thù:
+ Nhà sàn: xây dựng ở vùng núi
+ Nhà nổi: xây dựng ở những vùng sông nước, hay có lũ lụt.
3/ là câu trả lời của HS
4/ Một số loại vật liệu xây dựng mà em biết: gỗ, tre, gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, kính.
5/ Đặc điểm của ngôi nhà thông minh là:
+ Là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động hay bán tự động cho các thiết bị trong
gia đình, nhờ đó cuộc sống trở nên tiện nghi và đảm bảo an ninh, an toàn và tiết kiệm năng
lượng
4
+ Thường lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động, bán tự động như: hệ thống an ninh, an toàn;
hệ thống chiếu sáng; hệ thống kiểm soát nhiệt độ; hệ thống giải trí; hệ thống kiểm soát nhiệt
độ; hệ thống giải trí; hệ thống điều khiển các thiết bị gia dụng.
6/ Ngôi nhà thông minh trong tương lai của em:
Được xây dựng hai tầng và lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động như bật tắt tự động điện
chiếu sáng, ti vi sẽ tự động bật các chương trình theo thói quen của mình, tủ lạnh sẽ tự động
gửi tin đến chủ nhà tình trạng thực phẩm trong tủ, lắp đặt đầy đủ hệ thống năng lượng mặt trời
để tiết kiệm năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: nhóm 1 câu 1,2, nhóm 2: câu 3,4, nhóm 3: câu 5,6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài 1,2,3 và sẳn sàng làm bài kiểm tra giữa kì I.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì I
Tiêu chí
Trọng số
Hoàn
thành sơ
đồ
50%
Thẩm mĩ
và logic
10%
Trật tự
và tinh
thần hợp
tác của
nhóm
20%
Mức độ
Xuất sắc
(10-9)
- Hoàn
thành
đúng hoàn
toàn sơ
đồ.
-Sơ đồ
đẹp, sạch.
Tốt
(8-7)
-Hoàn
thành
đúng 80%
sơ đồ
Đạt
Chưa đạt
(6-5)
(4-0)
Hoàn
Hoàn
thành 50% thành dưới
sơ đồ
50% sơ
đồ.
-Sơ đồ rõ
ràng, sạch
-Sơ đồ rõ
ràng.
-Nhóm
giữ trật tự
tốt và các
thành viên
hoàn
thành tốt
nhiệm vụ
-Nhóm
giữ trật tự
tốt và các
thành viên
hoàn
thành
nhiệm vụ
-Nhóm có
ồn nhưng
giữ trật tự
sau khi
được nhắc
nhở; các
thành viên
-Sơ đồ dán
lệch,
không rõ
rằng hoặc
không
chắc
chắn..
-Nhóm ồn
và phải
nhắc nhiều
lần; các
thành viên
hoàn
thành
Điểm
5
Tham gia
phản
biện
20%
của mình.
của mình.
Tích cực
nhận xét
sơ đồ của
nhóm
khác và có
đưa ra ý
kiến sáng
tạo đặc
biệt.
Tích cực
nhận xét
sơ đồ của
nhóm
khác.
hoàn
thành
nhiệm vụ.
Có nhận
xét sơ đồ
của nhóm
khác.
DUYỆT CỦA TTCM
nhiệm vụ.
Không
tham gia
nhận xét.
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
Số tiết: 01
Ngày soạn: 20/10/2026
Tiết theo PPCT: 8
Tuần dạy: 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, Qua phần ôn tập của Chương I, HS phải:
- Trình bày được tóm tắt những kiến thức đã học về nhà ở; xây dựng nhà ở; ngôi nhà
thông minh.
- Vận dụng những kiến thức đã học chung quanh chủ đề vẻ nhà ở vào thực tiễn.
2. Năng lực:
2.1.Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà ở.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp
giải quyết vấn để.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập và tham gia các công việc tại gia đình; vận
dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về nhà ở, sử dụng năng lượng trong gia đình
để giải quyết những vấn đề trong các hoạt động thường ngày tại gia đình;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về nhà ở
vào đời sống hằng ngày;
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa công nghệ.
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ở SGK
- HS xem trước nội dung ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh ở tiết ôn tập.
b. Nội dung: HS dẫn dắt mối liên kết giữa các kiến thức của chương I.
1. Khái quát về nhà ở - Vai trò của nhà ở - Đặc điểm chung của nhà ở - Kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt Nam
2. Xây dựng nhà ở - Vật liệu làm nhà - Các bước chính xây dựng nhà ở
3. Ngôi nhà thông minh - Đặc điểm của ngôi nhà thông minh - Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong gia đình
c. Sản phẩm học tập: HS nhớ lại kiến thức và liệt kê.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS nhắc nội dung chính đã học ở chương 1.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt học sinh kể lại các kiến thức cơ bản ở chương 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo sự gợi ý của GV.
- GV dẫn dắt khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuyển sang yêu cầu tiếp theo.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG I
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở Chương I. Nhà ở.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong Chương I.
* Gợi ý cách vẽ sơ đồ:
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ Sơ đồ khối hệ thống hóa các kiến thức đã học của chươngI
3
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia nhóm cho HS thực hiện.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt và hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ khối hệ thống hóa kiến thức,
kỹ năng về nhà ở như trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS trình bày sơ đồ của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP và VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào ôn tập Chương I.
b. Nội dung: Vận dụng những kiến thức đã học hãy trả lời những câu hỏi ôn tập trong
sgk tr 20.
1/ Trình bày vai trò của nhà ở.
2/ Nêu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
3/ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với gia đình gồm có
bốn người: bố, mẹ và hai người con.
4/ Liệt kê một số loại vật liệu xây dựng mà em biết.
5/ Nêu những đặc điểm của ngôi nhà thông minh
6/ Tưởng tượng và cho biết về ngôi nhà thông minh trong tương lai của em.
c. Sản phẩm học tập:
1/ Vai trò của nhà ở là:
- Nhà ở là công trình được xây dựng để con người ở, bảo vệ con người trước những tác động
xấu của thiên nhiên như bão lụt, mưa gió và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc
hộ gia đình.
- Nhà ở còn mang lại cho mọi người cảm giác thân thuộc, mọi người cùng tụ họp, sum vầy.
Nhà cũng là nơi đem đến cho con người cảm giác riêng tư.
2/ Các kiến trúc nhà đặc trưng ở Việt Nam:
- Nhà ở nông thôn: một số khu vực chức năng trong nhà ở truyền thống được xây dựng tách
biệt như nhà bếp, nhà vệ sinh. Tuỳ điều kiện của từng gia đình mà khu nhà có thể xây thành
năm gian hoặc ba gian.
- Nhà ở thành thị:
+ Nhà ở mặt phố: được thiết kế nhiều tầng, mặt tiền được tận dụng để kinh doanh.
+ Nhà ở chung cư: được xây dựng các toà cao tầng, mỗi gia đình sẽ sống trong các căn hộ và
không gian chung gồm khu để xe, khu mua bán, sinh hoạt động cồng
- Nhà ở các khu vực đặc thù:
+ Nhà sàn: xây dựng ở vùng núi
+ Nhà nổi: xây dựng ở những vùng sông nước, hay có lũ lụt.
3/ là câu trả lời của HS
4/ Một số loại vật liệu xây dựng mà em biết: gỗ, tre, gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, kính.
5/ Đặc điểm của ngôi nhà thông minh là:
+ Là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động hay bán tự động cho các thiết bị trong
gia đình, nhờ đó cuộc sống trở nên tiện nghi và đảm bảo an ninh, an toàn và tiết kiệm năng
lượng
4
+ Thường lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động, bán tự động như: hệ thống an ninh, an toàn;
hệ thống chiếu sáng; hệ thống kiểm soát nhiệt độ; hệ thống giải trí; hệ thống kiểm soát nhiệt
độ; hệ thống giải trí; hệ thống điều khiển các thiết bị gia dụng.
6/ Ngôi nhà thông minh trong tương lai của em:
Được xây dựng hai tầng và lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động như bật tắt tự động điện
chiếu sáng, ti vi sẽ tự động bật các chương trình theo thói quen của mình, tủ lạnh sẽ tự động
gửi tin đến chủ nhà tình trạng thực phẩm trong tủ, lắp đặt đầy đủ hệ thống năng lượng mặt trời
để tiết kiệm năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tiến hành thảo luận nội dung.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: nhóm 1 câu 1,2, nhóm 2: câu 3,4, nhóm 3: câu 5,6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài 1,2,3 và sẳn sàng làm bài kiểm tra giữa kì I.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì I
Tiêu chí
Trọng số
Hoàn
thành sơ
đồ
50%
Thẩm mĩ
và logic
10%
Trật tự
và tinh
thần hợp
tác của
nhóm
20%
Mức độ
Xuất sắc
(10-9)
- Hoàn
thành
đúng hoàn
toàn sơ
đồ.
-Sơ đồ
đẹp, sạch.
Tốt
(8-7)
-Hoàn
thành
đúng 80%
sơ đồ
Đạt
Chưa đạt
(6-5)
(4-0)
Hoàn
Hoàn
thành 50% thành dưới
sơ đồ
50% sơ
đồ.
-Sơ đồ rõ
ràng, sạch
-Sơ đồ rõ
ràng.
-Nhóm
giữ trật tự
tốt và các
thành viên
hoàn
thành tốt
nhiệm vụ
-Nhóm
giữ trật tự
tốt và các
thành viên
hoàn
thành
nhiệm vụ
-Nhóm có
ồn nhưng
giữ trật tự
sau khi
được nhắc
nhở; các
thành viên
-Sơ đồ dán
lệch,
không rõ
rằng hoặc
không
chắc
chắn..
-Nhóm ồn
và phải
nhắc nhiều
lần; các
thành viên
hoàn
thành
Điểm
5
Tham gia
phản
biện
20%
của mình.
của mình.
Tích cực
nhận xét
sơ đồ của
nhóm
khác và có
đưa ra ý
kiến sáng
tạo đặc
biệt.
Tích cực
nhận xét
sơ đồ của
nhóm
khác.
hoàn
thành
nhiệm vụ.
Có nhận
xét sơ đồ
của nhóm
khác.
DUYỆT CỦA TTCM
nhiệm vụ.
Không
tham gia
nhận xét.
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất