TUẦN 9-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:52' 22-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:52' 22-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 1 - 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng và bước đầu đọc diễn cảm được các văn bản đã học trong chủ điểm Mỗi
người một vẻ và Trải nghiệm và khám phá.
- Nhận diện được tên bài, nhân vật, chi tiết tiêu biểu và nêu ngắn gọn nội dung chính của một số
bài đọc đã học.
- Nêu được chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất trong một bài đọc; biết giải thích lí do lựa chọn
bằng lời nói rõ ràng.
- Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng trong ngữ liệu; biết xếp danh từ vào nhóm thích
hợp.
- Nghe - viết đúng đoạn văn Đi máy bay Hà Nội - Điện Biên; biết tự soát và sửa lỗi chính tả.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động ôn lại bài cũ, đọc yêu cầu, hoàn thành phiếu ôn tập và tự soát lỗi
bài viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi nêu tên bài, nội dung bài đọc và
phân loại danh từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dựa vào dấu hiệu nghĩa của từ, tên người, tên địa lí để phân
loại danh từ chính xác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc lại văn bản, hoàn thành bài tập ôn tập và luyện viết cẩn thận.
- Trách nhiệm: tự giác chuẩn bị bài, giữ trật tự khi nghe bạn đọc, trung thực khi tự soát lỗi.
- Yêu nước: thêm yêu tiếng Việt, trân trọng cảnh đẹp quê hương, đất nước qua các văn bản đã
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, phiếu ôn tập tên bài - nội dung bài,
bảng nhóm phân loại danh từ, đoạn nghe - viết, tranh SGK trang 69 - 70.
- HS: SGK, vở ghi, vở ô li, bút chì, bút mực, bảng con/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập tích cực, giúp HS nhớ lại các chủ điểm và bài đọc đã học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay chủ điểm”: - HS tham gia trò chơi, nêu: Mỗi người một
yêu cầu HS nêu tên hai chủ điểm đã học trong vẻ; Trải nghiệm và khám phá.
nửa đầu học kì I.
- GV hỏi: Trong các bài đã học, bài nào để lại - HS chia sẻ bài em thích và nêu lí do ngắn
cho em ấn tượng nhất? Vì sao?
gọn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài ôn tập giữa học kì - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
I.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện tập - Bài 1: Nói tên các bài đã học (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được các đoạn trích, lời nhân vật hoặc khổ thơ và nêu đúng tên bài
đọc tương ứng.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung bài tập 1 trong SGK, yêu - HS quan sát nội dung bài tập 1 trong SGK.
cầu HS quan sát các mảnh trích dẫn.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: đọc thầm từng - HS đọc thầm, ghi nhanh tên bài dự đoán vào
mảnh, gạch chân từ khóa giúp nhận ra bài đọc. nháp.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4 để thống - HS thảo luận nhóm 4, đối chiếu câu trả lời.
nhất tên bài đọc.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và yêu cầu - HS trình bày: Tiếng nói của cỏ cây, Tập làm
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
văn, Nhà phát minh 6 tuổi, Con vẹt xanh,
Chân trời cuối phố, Trước ngày xa quê,...
- GV chốt đáp án, nhắc HS khi nhận diện bài
đọc cần dựa vào nhân vật, hình ảnh, sự việc
hoặc lời nói đặc trưng trong bài.
- HS lắng nghe, sửa đáp án nếu cần.
- GV khen nhóm nêu đúng, nói rõ ràng, biết - HS ghi nhớ cách nhận diện bài đọc qua chi
lắng nghe bạn.
tiết tiêu biểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Luyện tập - Bài 2: Nêu ngắn gọn nội dung bài đọc (10 phút)
Mục tiêu: HS nêu được nội dung chính của 1 - 2 bài đọc đã học bằng câu ngắn gọn, rõ ý.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu ngắn - HS đọc yêu cầu bài 2.
gọn nội dung của 1 - 2 bài đọc dưới đây.
- GV hướng dẫn HS dùng mẫu câu: “Bài ... - HS lắng nghe mẫu trả lời.
nói về ... Qua bài đọc, em hiểu ...”.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: mỗi bạn - HS làm việc nhóm đôi, lần lượt nêu nội dung
chọn một bài, nêu nội dung, bạn còn lại góp ý bài đã chọn.
cho câu trả lời rõ hơn.
- GV mời 4 - 5 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, ví dụ: Bài Tập làm văn nói về
việc bạn nhỏ biết quan sát đời sống để viết bài
văn chân thật. Bài Con vẹt xanh giúp em hiểu
cần yêu thương, chăm sóc con vật và biết chịu
trách nhiệm với việc mình làm.
- GV nhận xét, sửa cách diễn đạt còn dài dòng, - HS lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời.
giúp HS nói gọn đúng trọng tâm.
4. Luyện tập - Bài 3: Đọc lại một bài và nêu chi tiết/nhân vật em nhớ nhất (8 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một bài trong hai chủ điểm, nêu được chi tiết hoặc nhân vật đáng nhớ và
giải thích lí do lựa chọn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, phát - HS làm việc nhóm, mỗi bạn nêu một ý và ghi
bảng nhóm gồm các cột: Tên bài đọc - Nhân vào bảng nhóm.
vật/chi tiết em nhớ - Lí do em nhớ.
- GV nhắc HS chọn chi tiết cụ thể, không nói - HS ghi nhớ cần nêu rõ tên bài, chi tiết/nhân
chung chung.
vật và lí do.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày nhanh kết quả.
- HS trình bày, ví dụ: Em nhớ nhân vật cô bé
trong Nhà phát minh 6 tuổi vì bạn rất ham học
hỏi, dám đặt câu hỏi và tìm hiểu sự vật.
- GV chốt: Khi chia sẻ cảm nhận về văn bản, - HS lắng nghe, bổ sung ý cho nhóm.
các em cần nói đúng nội dung bài và thể hiện
suy nghĩ riêng của mình.
5. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS củng cố cách nêu nội dung bài đọc và chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại một bài em
thích và chuẩn bị phân loại danh từ ở tiết sau.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng trước khi làm bài tập.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Danh từ chung là gì? Danh từ riêng
là gì?
- HS trả lời: Danh từ chung là tên gọi chung
của một loại sự vật; danh từ riêng là tên riêng
của người, địa danh, cơ quan,...
- GV yêu cầu HS nêu một ví dụ về danh từ - HS nêu ví dụ: học sinh, dòng sông; Hà Nội,
chung và một ví dụ về danh từ riêng.
Tô Thị,...
- GV dẫn vào bài tập phân loại danh từ.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Bài 4: Tìm danh từ chung và danh từ riêng (15 phút)
Mục tiêu: HS tìm được danh từ chung, danh từ riêng trong các câu ca dao và xếp vào nhóm
thích hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu bài tập 4 trong SGK, yêu cầu HS
đọc các câu ca dao.
- HS quan sát bài tập 4 trong SGK và đọc
thầm.
- GV nhắc HS tìm danh từ chỉ người, chỉ vật, - HS gạch chân danh từ trong ngữ liệu.
chỉ hiện tượng tự nhiên; sau đó tìm tên người,
tên địa lí.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm cá - HS làm phiếu cá nhân, sau đó trao đổi nhóm
nhân trước khi trao đổi nhóm đôi.
đôi.
Hoạt động của giáo viên
- GV mời đại diện HS trình bày theo từng
nhóm danh từ.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày: Danh từ chung chỉ người:
nàng; chỉ vật: phố, chùa, tỉnh, chân, cành, trúc,
chuông, chày, mặt gương, trời, nước, cơm,
bạc, vàng; chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, khói,
sương, mưa, nắng; danh từ riêng: Tô Thị,
Triệu Thị Trinh, Đồng Đăng, Kỳ Lừa, Tam
Thanh, Trấn Vũ, Thọ Xương, Yên Thái, Tây
Hồ.
- GV chốt đáp án, nhấn mạnh: tên người, tên - HS lắng nghe, sửa bài.
địa lí Việt Nam là danh từ riêng và cần viết
hoa đúng quy tắc.
3. Thực hành viết - Bài 5: Nghe - viết (14 phút)
Mục tiêu: HS nghe - viết đúng đoạn Đi máy bay Hà Nội - Điện Biên, biết trình bày đoạn văn
và tự soát lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu đoạn nghe - viết Đi máy bay
Hà Nội - Điện Biên.
- HS quan sát phần nghe - viết trong SGK.
- GV đọc mẫu đoạn văn một lượt, yêu cầu HS - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
lắng nghe nội dung.
- GV hỏi: Đoạn văn tả điều gì? Những tên - HS trả lời: Đoạn văn tả cảnh nhìn từ máy
riêng nào cần viết hoa?
bay; cần viết hoa Hà Nội, Điện Biên, Hòa
Bình,...
- GV hướng dẫn HS luyện viết từ khó: Hà
Nội, Điện Biên, Hòa Bình, nương rẫy, xanh
lam, trùng điệp.
- HS viết từ khó vào bảng con/vở nháp.
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách trình bày - HS điều chỉnh tư thế ngồi viết.
đoạn văn, viết hoa chữ đầu câu và tên riêng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài vào vở. - HS nghe - viết bài vào vở.
- GV đọc lại toàn bài, yêu cầu HS soát lỗi và - HS dùng bút chì soát lỗi, đổi vở kiểm tra
đổi vở kiểm tra chéo.
chéo và sửa lỗi nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng vào viết câu, viết đoạn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm và viết 3 câu có
danh từ chung, danh từ riêng trong sách em
đọc.
- HS ghi nhiệm vụ vào vở.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết - HS lắng nghe.
ôn tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 3 - 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên bài thơ đã học, tên tác giả và đọc được một đoạn thơ/bài thơ theo yêu cầu.
- Nhận biết được câu chủ đề trong từng đoạn văn; bước đầu hiểu câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn.
- Tìm được động từ trong đoạn văn cho sẵn và mở rộng thêm động từ theo nhóm nghĩa.
- Viết được đoạn văn 4 - 5 câu theo chủ đề tự chọn, có sử dụng động từ phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, nhớ lại bài thơ đã học, tự hoàn thành bài tập về động
từ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn động từ phù hợp với chủ đề để viết đoạn văn rõ ý.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực ôn bài, làm bài, viết đoạn văn và sửa lỗi.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, tham gia đúng vai trò trong nhóm.
- Nhân ái: biết tôn trọng ý kiến của bạn, góp ý bài viết nhẹ nhàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, phiếu học tập tìm câu chủ đề, bảng
nhóm động từ, tranh/bảng bài tập SGK trang 70 - 71.
- HS: SGK, vở ghi, vở bài tập/phiếu học tập, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3 (35 phút)
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về thơ, tác giả và câu chủ đề đã học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đọc một câu - đoán bài - HS nghe câu thơ, đoán tên bài thơ đã học.
thơ”.
- GV yêu cầu HS nêu lại: Câu chủ đề thường - HS trả lời: Câu chủ đề nêu ý chính hoặc khái
có vai trò gì trong đoạn văn?
quát nội dung của đoạn văn.
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung ôn tập tiết - HS lắng nghe, ghi bài.
3.
2. Luyện tập - Bài 1: Nêu tên bài thơ, tác giả và đọc đoạn thơ đã học (10 phút)
Mục tiêu: HS nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và đọc được một đoạn thơ/bài thơ trong các
chủ điểm đã học.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV chiếu yêu cầu bài 1, yêu cầu HS đọc các
dòng gợi ý.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để nêu tên - HS đọc thầm gợi ý và nhớ lại bài thơ đã học.
bài thơ và tác giả.
- GV tổ chức HS trao đổi cặp đôi: một bạn nêu - HS trao đổi cặp đôi theo hướng dẫn.
gợi ý, một bạn nêu tên bài thơ, tác giả và đọc
một đoạn thơ.
- GV mời 4 - 6 HS đọc đoạn thơ/bài thơ trước
lớp.
- HS đọc thơ trước lớp, các bạn theo dõi và
nhận xét.
- GV nhận xét giọng đọc, cách ngắt nhịp và sự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chính xác khi nêu tên bài thơ, tác giả.
3. Luyện tập - Bài 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn (10 phút)
Mục tiêu: HS xác định đúng câu chủ đề trong các đoạn văn và hiểu ý chính mỗi đoạn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc ba đoạn văn trong bài 2. - HS đọc thầm ba đoạn văn.
- GV nhắc HS tìm câu nêu ý bao quát của - HS lắng nghe cách tìm câu chủ đề.
đoạn, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
- GV giao nhiệm vụ nhóm đôi: đọc từng đoạn, - HS làm việc nhóm đôi, thống nhất câu trả
gạch chân câu chủ đề.
lời.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS trình bày và giải thích vì sao
chọn câu đó.
- HS trình bày, nêu lí do lựa chọn.
- GV chốt: Đoạn 1 nói về biển động; đoạn 2 - HS lắng nghe, sửa bài.
nói về cảm giác khi đi bên bờ Hạ Long vào
ngày hè; đoạn 3 nói về sự phong phú của các
loại chuồn chuồn trong mùa hè.
4. Luyện tập - Bài 3: Tìm động từ trong đoạn văn (8 phút)
Mục tiêu: HS nhận diện được các động từ trong đoạn văn cho sẵn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài 3 và nhắc lại khái
niệm động từ.
- HS đọc yêu cầu bài 3 và nêu: Động từ là từ
chỉ hoạt động, trạng thái.
- GV hướng dẫn: động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe hướng dẫn.
trạng thái của người, vật, hiện tượng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu, sau - HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn để kiểm
đó chia sẻ nhóm đôi.
tra.
- GV mời HS nêu các động từ tìm được trong
từng đoạn.
- HS nêu: động, thét, đập, rít, bay, cắt, vã; đi,
mang, thổi, nghe, reo, vỗ, vọng; mặc, thích,
phơi, soi, đứng, ngắm, mê tơi,...
- GV chốt đáp án, sửa các trường hợp HS - HS sửa bài và ghi nhớ cách nhận diện động
nhầm danh từ/tính từ với động từ.
từ.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về câu chủ đề và động từ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một động từ chỉ hoạt
động học tập và đặt câu với động từ đó.
- HS nêu và đặt câu, ví dụ: đọc - Em đọc lại
bài thơ em yêu thích.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị viết - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
đoạn ở tiết 4.
TIẾT 4 (35 phút)
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại động từ đã tìm và chuẩn bị mở rộng vốn động từ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức động từ”: mỗi - HS tham gia trò chơi, nêu động từ theo
nhóm nêu nhanh các động từ thuộc một nhóm nhóm.
nghĩa.
- GV nhận xét và chuyển vào bài 4.
- HS lắng nghe.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện tập - Bài 4: Tìm thêm động từ cho mỗi nhóm (10 phút)
Mục tiêu: HS mở rộng vốn động từ theo nhóm sự vật, hoạt động và hiện tượng.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu bảng bài tập 4, yêu cầu HS quan
sát các hình và từ mẫu: chào, bay, bơi, mọc,
trôi.
- HS quan sát bảng bài tập 4 trong SGK.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm phụ - HS nhận nhiệm vụ theo nhóm.
trách một cột từ.
- GV yêu cầu nhóm ghi thêm 2 - 3 động từ - HS thảo luận, ghi thêm động từ phù hợp.
phù hợp vào bảng nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức
tiếp sức.
- HS trình bày, ví dụ: trao đổi, học, hỏi, trả lời,
suy nghĩ; làm tổ, hút mật, chui, đậu; quẫy,
nhảy, thở, ăn; nở, đổ, phát triển, kết trái; cập
bến, dừng, chìm, trôi,...
- GV nhận xét, bổ sung từ đúng, loại bỏ từ - HS sửa bài.
không phải động từ.
3. Luyện tập - Bài 5: Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn (18 phút)
Mục tiêu: HS viết được đoạn văn 4 - 5 câu theo chủ đề tự chọn, có sử dụng động từ ở bài tập
4.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5.
- HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV gợi ý các chủ đề: hoạt động học tập, hoạt - HS chọn chủ đề mình muốn viết.
động của ong, cá, cây, thuyền hoặc một sự
việc em quan sát được.
- GV nhắc HS đoạn văn cần có câu mở đoạn, - HS lắng nghe tiêu chí viết đoạn.
các câu triển khai và dùng động từ phù hợp
với chủ đề.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở.
- HS viết đoạn văn 4 - 5 câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng - HS chỉnh sửa câu văn theo gợi ý của GV.
câu hỏi: Em viết về ai/cái gì? Sự vật đó đang
làm gì? Hoạt động diễn ra như thế nào?
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc đoạn văn; lớp nhận xét về nội dung,
động từ và cách diễn đạt.
- GV nhận xét, khen đoạn văn có động từ
chính xác, câu văn rõ ý.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc HS đọc lại đoạn văn, gạch chân - HS gạch chân động từ trong đoạn văn của
động từ đã sử dụng.
mình.
4. Vận dụng (4 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về động từ vào nói và viết hằng ngày.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà viết thêm 2 câu có
dùng động từ chỉ hoạt động của người thân
hoặc con vật.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc được lời thoại trong tranh, hiểu các sự việc chính của câu chuyện Nai con Bam-bi.
- Tóm tắt được câu chuyện theo trình tự sự việc và nhân vật trong tranh.
- Viết được mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện theo một cách phù hợp.
- Biết trao đổi, chỉnh sửa câu văn để bài viết rõ ý, có cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: đọc yêu cầu, quan sát tranh và tự lựa chọn cách viết mở bài/kết bài.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tóm tắt câu chuyện, lắng nghe và góp ý bài viết của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn sự việc quan trọng, sắp xếp theo trình tự và diễn
đạt bằng lời của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực quan sát tranh, viết bài và sửa bài.
- Nhân ái: biết yêu quý, cảm thông với nhân vật trong câu chuyện; góp ý với bạn nhẹ nhàng.
- Trách nhiệm: hoàn thành đoạn mở bài/kết bài, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, tranh câu chuyện Nai con Bam-bi,
phiếu tóm tắt câu chuyện, bảng tiêu chí viết mở bài/kết bài.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 5 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về tóm tắt câu chuyện, mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi tóm tắt một câu chuyện, em cần - HS trả lời: Cần nêu nhân vật chính, sự việc
chú ý điều gì?
chính, trình tự câu chuyện, không kể quá dài.
- GV hỏi tiếp: Mở bài và kết bài trong bài văn - HS trả lời: Mở bài giới thiệu câu chuyện; kết
kể chuyện có nhiệm vụ gì?
bài nêu kết thúc hoặc cảm nghĩ/bài học.
- GV nhận xét, dẫn vào bài ôn tập tiết 5.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Bài 1: Đọc lời thoại và tóm tắt câu chuyện (17 phút)
Mục tiêu: HS quan sát tranh, đọc lời thoại, nêu được các sự việc chính và tóm tắt câu chuyện
Nai con Bam-bi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát tranh câu chuyện Nai
con Bam-bi trong SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lời thoại trong tranh và - HS đọc lời thoại và phần lời dẫn.
phần lời dẫn.
- GV hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS trả lời: Có Bam-bi, nai mẹ, bướm và
Sự việc nào xảy ra ở từng tranh?
những con vật trong rừng; từng tranh kể việc
Bam-bi lạc mẹ, gặp mẹ, nhìn thấy bướm,
trưởng thành và trở thành chàng nai nhanh
nhẹn.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ: sắp xếp các - HS làm việc nhóm 4, ghi sự việc chính.
sự việc chính vào phiếu tóm tắt theo trình tự.
- GV nhắc HS khi tóm tắt cần dùng lời của - HS lắng nghe yêu cầu tóm tắt ngắn gọn.
mình, không chép nguyên lời trong SGK.
- GV mời 2 nhóm tóm tắt trước lớp.
- Đại diện nhóm tóm tắt trước lớp; nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chốt cách tóm tắt: nêu nhân vật chính, sự - HS lắng nghe, hoàn thiện phiếu tóm tắt.
việc mở đầu, sự việc phát triển, kết thúc và ý
nghĩa của câu chuyện.
- GV khen nhóm tóm tắt đủ ý, đúng trình tự.
- HS ghi nhớ cách tóm tắt câu chuyện.
3. Luyện tập - Bài 2: Viết mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện (10 phút)
Mục tiêu: HS viết được một mở bài hoặc kết bài phù hợp với câu chuyện Nai con Bam-bi.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2: Viết mở bài hoặc - HS đọc yêu cầu bài 2.
kết bài cho câu chuyện Nai con Bam-bi theo ý
em.
- GV nhắc HS có thể viết mở bài trực tiếp - HS lắng nghe cách viết mở bài/kết bài.
hoặc gián tiếp; kết bài có thể nêu cảm nghĩ,
bài học hoặc ấn tượng về nhân vật.
- GV gợi ý: Em muốn giới thiệu câu chuyện - HS chọn viết mở bài hoặc kết bài.
như thế nào? Sau câu chuyện, em nghĩ gì về
Bam-bi?
- GV yêu cầu HS viết vào vở, sau đó đổi vở
cho bạn bên cạnh góp ý.
- HS viết mở bài hoặc kết bài vào vở, đổi vở
góp ý.
- GV mời 2 - 3 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS đọc bài viết; lớp nhận xét nhẹ nhàng.
- GV nhận xét, sửa lỗi diễn đạt, khuyến khích - HS sửa bài theo góp ý.
HS thêm cảm xúc chân thành.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS chia sẻ câu chuyện với người thân và củng cố cách tóm tắt truyện.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà kể tóm tắt câu
chuyện Nai con Bam-bi cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị kiểm - HS lắng nghe.
tra đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6 - 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng một đoạn/bài đã học, đảm bảo đúng tiếng, rõ lời, biết ngắt nghỉ hợp lí và trả
lời được câu hỏi liên quan.
- Đọc hiểu văn bản thơ Con chim chiền chiện và truyện Trai ngọc và Hải Quỳ; trả lời đúng các
câu hỏi theo yêu cầu.
- Nhận biết được từ ngữ đồng nghĩa, động từ trong ngữ cảnh; vận dụng kiến thức tiếng Việt đã
học để làm bài.
- Viết được bài văn theo một trong hai đề: thuật lại một sự việc/hoạt động đã đổi với em hoặc kể
lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự giác làm bài kiểm tra, đọc kĩ yêu cầu và quản lí thời gian làm bài.
- Giao tiếp và hợp tác: thực hiện đúng quy định khi kiểm tra đọc thành tiếng; biết lắng nghe
hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đọc hiểu, từ ngữ, ngữ pháp và kĩ năng viết
để hoàn thành bài đánh giá.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: làm bài bằng khả năng của bản thân, không nhìn bài bạn, không trao đổi khi làm
bài cá nhân.
- Chăm chỉ: chuẩn bị bài, đọc kĩ, viết cẩn thận và kiểm tra lại bài trước khi nộp.
- Trách nhiệm: nghiêm túc chấp hành nội quy kiểm tra, giữ gìn bài làm sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đề đọc thành tiếng, phiếu/bài kiểm tra đọc hiểu - viết, đồng hồ bấm giờ, bảng tiêu chí
đánh giá đọc thành tiếng, SGK trang 73 - 75.
- HS: bút mực, bút chì, giấy kiểm tra/vở kiểm tra, SGK khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 6 (35 phút) - KIỂM TRA ĐỌC
1. Khởi động - Ổn định và phổ biến yêu cầu kiểm tra (5 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung, cách thực hiện và thái độ cần có trong giờ đánh giá đọc.
*Cách tiến hành:
- GV ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng học tập
của HS.
- HS ổn định chỗ ngồi, chuẩn bị bút,
giấy/SGK theo yêu cầu.
- GV phổ biến: tiết học gồm đọc thành tiếng - HS lắng nghe nội dung kiểm tra.
và chuẩn bị phần đọc hiểu theo hướng dẫn.
- GV nhắc HS đọc rõ ràng, bình tĩnh, trả lời - HS ghi nhớ quy định kiểm tra.
đúng trọng tâm, thực hiện nghiêm túc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Đánh giá đọc thành tiếng (18 phút)
Mục tiêu: HS đọc thành tiếng đoạn/bài đã học, biết ngắt nghỉ, thể hiện giọng đọc phù hợp và
trả lời câu hỏi ngắn.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS lần lượt bốc thăm hoặc nhận
phiếu đọc một đoạn trong các bài đã học.
- HS bốc thăm/nhận phiếu đọc, chuẩn bị trong
thời gian quy định.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng trước - HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi của
lớp/bàn kiểm tra và trả lời một câu hỏi về nội GV.
dung đoạn đọc.
- GV đánh giá theo tiêu chí: đ
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 1 - 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng và bước đầu đọc diễn cảm được các văn bản đã học trong chủ điểm Mỗi
người một vẻ và Trải nghiệm và khám phá.
- Nhận diện được tên bài, nhân vật, chi tiết tiêu biểu và nêu ngắn gọn nội dung chính của một số
bài đọc đã học.
- Nêu được chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất trong một bài đọc; biết giải thích lí do lựa chọn
bằng lời nói rõ ràng.
- Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng trong ngữ liệu; biết xếp danh từ vào nhóm thích
hợp.
- Nghe - viết đúng đoạn văn Đi máy bay Hà Nội - Điện Biên; biết tự soát và sửa lỗi chính tả.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động ôn lại bài cũ, đọc yêu cầu, hoàn thành phiếu ôn tập và tự soát lỗi
bài viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi nêu tên bài, nội dung bài đọc và
phân loại danh từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dựa vào dấu hiệu nghĩa của từ, tên người, tên địa lí để phân
loại danh từ chính xác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc lại văn bản, hoàn thành bài tập ôn tập và luyện viết cẩn thận.
- Trách nhiệm: tự giác chuẩn bị bài, giữ trật tự khi nghe bạn đọc, trung thực khi tự soát lỗi.
- Yêu nước: thêm yêu tiếng Việt, trân trọng cảnh đẹp quê hương, đất nước qua các văn bản đã
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, phiếu ôn tập tên bài - nội dung bài,
bảng nhóm phân loại danh từ, đoạn nghe - viết, tranh SGK trang 69 - 70.
- HS: SGK, vở ghi, vở ô li, bút chì, bút mực, bảng con/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập tích cực, giúp HS nhớ lại các chủ điểm và bài đọc đã học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay chủ điểm”: - HS tham gia trò chơi, nêu: Mỗi người một
yêu cầu HS nêu tên hai chủ điểm đã học trong vẻ; Trải nghiệm và khám phá.
nửa đầu học kì I.
- GV hỏi: Trong các bài đã học, bài nào để lại - HS chia sẻ bài em thích và nêu lí do ngắn
cho em ấn tượng nhất? Vì sao?
gọn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài ôn tập giữa học kì - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
I.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện tập - Bài 1: Nói tên các bài đã học (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được các đoạn trích, lời nhân vật hoặc khổ thơ và nêu đúng tên bài
đọc tương ứng.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung bài tập 1 trong SGK, yêu - HS quan sát nội dung bài tập 1 trong SGK.
cầu HS quan sát các mảnh trích dẫn.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: đọc thầm từng - HS đọc thầm, ghi nhanh tên bài dự đoán vào
mảnh, gạch chân từ khóa giúp nhận ra bài đọc. nháp.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4 để thống - HS thảo luận nhóm 4, đối chiếu câu trả lời.
nhất tên bài đọc.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và yêu cầu - HS trình bày: Tiếng nói của cỏ cây, Tập làm
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
văn, Nhà phát minh 6 tuổi, Con vẹt xanh,
Chân trời cuối phố, Trước ngày xa quê,...
- GV chốt đáp án, nhắc HS khi nhận diện bài
đọc cần dựa vào nhân vật, hình ảnh, sự việc
hoặc lời nói đặc trưng trong bài.
- HS lắng nghe, sửa đáp án nếu cần.
- GV khen nhóm nêu đúng, nói rõ ràng, biết - HS ghi nhớ cách nhận diện bài đọc qua chi
lắng nghe bạn.
tiết tiêu biểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Luyện tập - Bài 2: Nêu ngắn gọn nội dung bài đọc (10 phút)
Mục tiêu: HS nêu được nội dung chính của 1 - 2 bài đọc đã học bằng câu ngắn gọn, rõ ý.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2: Nêu ngắn - HS đọc yêu cầu bài 2.
gọn nội dung của 1 - 2 bài đọc dưới đây.
- GV hướng dẫn HS dùng mẫu câu: “Bài ... - HS lắng nghe mẫu trả lời.
nói về ... Qua bài đọc, em hiểu ...”.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: mỗi bạn - HS làm việc nhóm đôi, lần lượt nêu nội dung
chọn một bài, nêu nội dung, bạn còn lại góp ý bài đã chọn.
cho câu trả lời rõ hơn.
- GV mời 4 - 5 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, ví dụ: Bài Tập làm văn nói về
việc bạn nhỏ biết quan sát đời sống để viết bài
văn chân thật. Bài Con vẹt xanh giúp em hiểu
cần yêu thương, chăm sóc con vật và biết chịu
trách nhiệm với việc mình làm.
- GV nhận xét, sửa cách diễn đạt còn dài dòng, - HS lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời.
giúp HS nói gọn đúng trọng tâm.
4. Luyện tập - Bài 3: Đọc lại một bài và nêu chi tiết/nhân vật em nhớ nhất (8 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một bài trong hai chủ điểm, nêu được chi tiết hoặc nhân vật đáng nhớ và
giải thích lí do lựa chọn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, phát - HS làm việc nhóm, mỗi bạn nêu một ý và ghi
bảng nhóm gồm các cột: Tên bài đọc - Nhân vào bảng nhóm.
vật/chi tiết em nhớ - Lí do em nhớ.
- GV nhắc HS chọn chi tiết cụ thể, không nói - HS ghi nhớ cần nêu rõ tên bài, chi tiết/nhân
chung chung.
vật và lí do.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày nhanh kết quả.
- HS trình bày, ví dụ: Em nhớ nhân vật cô bé
trong Nhà phát minh 6 tuổi vì bạn rất ham học
hỏi, dám đặt câu hỏi và tìm hiểu sự vật.
- GV chốt: Khi chia sẻ cảm nhận về văn bản, - HS lắng nghe, bổ sung ý cho nhóm.
các em cần nói đúng nội dung bài và thể hiện
suy nghĩ riêng của mình.
5. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS củng cố cách nêu nội dung bài đọc và chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại một bài em
thích và chuẩn bị phân loại danh từ ở tiết sau.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng trước khi làm bài tập.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Danh từ chung là gì? Danh từ riêng
là gì?
- HS trả lời: Danh từ chung là tên gọi chung
của một loại sự vật; danh từ riêng là tên riêng
của người, địa danh, cơ quan,...
- GV yêu cầu HS nêu một ví dụ về danh từ - HS nêu ví dụ: học sinh, dòng sông; Hà Nội,
chung và một ví dụ về danh từ riêng.
Tô Thị,...
- GV dẫn vào bài tập phân loại danh từ.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Bài 4: Tìm danh từ chung và danh từ riêng (15 phút)
Mục tiêu: HS tìm được danh từ chung, danh từ riêng trong các câu ca dao và xếp vào nhóm
thích hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu bài tập 4 trong SGK, yêu cầu HS
đọc các câu ca dao.
- HS quan sát bài tập 4 trong SGK và đọc
thầm.
- GV nhắc HS tìm danh từ chỉ người, chỉ vật, - HS gạch chân danh từ trong ngữ liệu.
chỉ hiện tượng tự nhiên; sau đó tìm tên người,
tên địa lí.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm cá - HS làm phiếu cá nhân, sau đó trao đổi nhóm
nhân trước khi trao đổi nhóm đôi.
đôi.
Hoạt động của giáo viên
- GV mời đại diện HS trình bày theo từng
nhóm danh từ.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày: Danh từ chung chỉ người:
nàng; chỉ vật: phố, chùa, tỉnh, chân, cành, trúc,
chuông, chày, mặt gương, trời, nước, cơm,
bạc, vàng; chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, khói,
sương, mưa, nắng; danh từ riêng: Tô Thị,
Triệu Thị Trinh, Đồng Đăng, Kỳ Lừa, Tam
Thanh, Trấn Vũ, Thọ Xương, Yên Thái, Tây
Hồ.
- GV chốt đáp án, nhấn mạnh: tên người, tên - HS lắng nghe, sửa bài.
địa lí Việt Nam là danh từ riêng và cần viết
hoa đúng quy tắc.
3. Thực hành viết - Bài 5: Nghe - viết (14 phút)
Mục tiêu: HS nghe - viết đúng đoạn Đi máy bay Hà Nội - Điện Biên, biết trình bày đoạn văn
và tự soát lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu đoạn nghe - viết Đi máy bay
Hà Nội - Điện Biên.
- HS quan sát phần nghe - viết trong SGK.
- GV đọc mẫu đoạn văn một lượt, yêu cầu HS - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
lắng nghe nội dung.
- GV hỏi: Đoạn văn tả điều gì? Những tên - HS trả lời: Đoạn văn tả cảnh nhìn từ máy
riêng nào cần viết hoa?
bay; cần viết hoa Hà Nội, Điện Biên, Hòa
Bình,...
- GV hướng dẫn HS luyện viết từ khó: Hà
Nội, Điện Biên, Hòa Bình, nương rẫy, xanh
lam, trùng điệp.
- HS viết từ khó vào bảng con/vở nháp.
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách trình bày - HS điều chỉnh tư thế ngồi viết.
đoạn văn, viết hoa chữ đầu câu và tên riêng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài vào vở. - HS nghe - viết bài vào vở.
- GV đọc lại toàn bài, yêu cầu HS soát lỗi và - HS dùng bút chì soát lỗi, đổi vở kiểm tra
đổi vở kiểm tra chéo.
chéo và sửa lỗi nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng vào viết câu, viết đoạn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm và viết 3 câu có
danh từ chung, danh từ riêng trong sách em
đọc.
- HS ghi nhiệm vụ vào vở.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết - HS lắng nghe.
ôn tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 3 - 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên bài thơ đã học, tên tác giả và đọc được một đoạn thơ/bài thơ theo yêu cầu.
- Nhận biết được câu chủ đề trong từng đoạn văn; bước đầu hiểu câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn.
- Tìm được động từ trong đoạn văn cho sẵn và mở rộng thêm động từ theo nhóm nghĩa.
- Viết được đoạn văn 4 - 5 câu theo chủ đề tự chọn, có sử dụng động từ phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, nhớ lại bài thơ đã học, tự hoàn thành bài tập về động
từ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn động từ phù hợp với chủ đề để viết đoạn văn rõ ý.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực ôn bài, làm bài, viết đoạn văn và sửa lỗi.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, tham gia đúng vai trò trong nhóm.
- Nhân ái: biết tôn trọng ý kiến của bạn, góp ý bài viết nhẹ nhàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, phiếu học tập tìm câu chủ đề, bảng
nhóm động từ, tranh/bảng bài tập SGK trang 70 - 71.
- HS: SGK, vở ghi, vở bài tập/phiếu học tập, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3 (35 phút)
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về thơ, tác giả và câu chủ đề đã học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đọc một câu - đoán bài - HS nghe câu thơ, đoán tên bài thơ đã học.
thơ”.
- GV yêu cầu HS nêu lại: Câu chủ đề thường - HS trả lời: Câu chủ đề nêu ý chính hoặc khái
có vai trò gì trong đoạn văn?
quát nội dung của đoạn văn.
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung ôn tập tiết - HS lắng nghe, ghi bài.
3.
2. Luyện tập - Bài 1: Nêu tên bài thơ, tác giả và đọc đoạn thơ đã học (10 phút)
Mục tiêu: HS nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và đọc được một đoạn thơ/bài thơ trong các
chủ điểm đã học.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV chiếu yêu cầu bài 1, yêu cầu HS đọc các
dòng gợi ý.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để nêu tên - HS đọc thầm gợi ý và nhớ lại bài thơ đã học.
bài thơ và tác giả.
- GV tổ chức HS trao đổi cặp đôi: một bạn nêu - HS trao đổi cặp đôi theo hướng dẫn.
gợi ý, một bạn nêu tên bài thơ, tác giả và đọc
một đoạn thơ.
- GV mời 4 - 6 HS đọc đoạn thơ/bài thơ trước
lớp.
- HS đọc thơ trước lớp, các bạn theo dõi và
nhận xét.
- GV nhận xét giọng đọc, cách ngắt nhịp và sự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chính xác khi nêu tên bài thơ, tác giả.
3. Luyện tập - Bài 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn (10 phút)
Mục tiêu: HS xác định đúng câu chủ đề trong các đoạn văn và hiểu ý chính mỗi đoạn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc ba đoạn văn trong bài 2. - HS đọc thầm ba đoạn văn.
- GV nhắc HS tìm câu nêu ý bao quát của - HS lắng nghe cách tìm câu chủ đề.
đoạn, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
- GV giao nhiệm vụ nhóm đôi: đọc từng đoạn, - HS làm việc nhóm đôi, thống nhất câu trả
gạch chân câu chủ đề.
lời.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV mời HS trình bày và giải thích vì sao
chọn câu đó.
- HS trình bày, nêu lí do lựa chọn.
- GV chốt: Đoạn 1 nói về biển động; đoạn 2 - HS lắng nghe, sửa bài.
nói về cảm giác khi đi bên bờ Hạ Long vào
ngày hè; đoạn 3 nói về sự phong phú của các
loại chuồn chuồn trong mùa hè.
4. Luyện tập - Bài 3: Tìm động từ trong đoạn văn (8 phút)
Mục tiêu: HS nhận diện được các động từ trong đoạn văn cho sẵn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài 3 và nhắc lại khái
niệm động từ.
- HS đọc yêu cầu bài 3 và nêu: Động từ là từ
chỉ hoạt động, trạng thái.
- GV hướng dẫn: động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe hướng dẫn.
trạng thái của người, vật, hiện tượng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu, sau - HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn để kiểm
đó chia sẻ nhóm đôi.
tra.
- GV mời HS nêu các động từ tìm được trong
từng đoạn.
- HS nêu: động, thét, đập, rít, bay, cắt, vã; đi,
mang, thổi, nghe, reo, vỗ, vọng; mặc, thích,
phơi, soi, đứng, ngắm, mê tơi,...
- GV chốt đáp án, sửa các trường hợp HS - HS sửa bài và ghi nhớ cách nhận diện động
nhầm danh từ/tính từ với động từ.
từ.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về câu chủ đề và động từ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một động từ chỉ hoạt
động học tập và đặt câu với động từ đó.
- HS nêu và đặt câu, ví dụ: đọc - Em đọc lại
bài thơ em yêu thích.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị viết - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
đoạn ở tiết 4.
TIẾT 4 (35 phút)
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Ôn lại động từ đã tìm và chuẩn bị mở rộng vốn động từ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức động từ”: mỗi - HS tham gia trò chơi, nêu động từ theo
nhóm nêu nhanh các động từ thuộc một nhóm nhóm.
nghĩa.
- GV nhận xét và chuyển vào bài 4.
- HS lắng nghe.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện tập - Bài 4: Tìm thêm động từ cho mỗi nhóm (10 phút)
Mục tiêu: HS mở rộng vốn động từ theo nhóm sự vật, hoạt động và hiện tượng.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu bảng bài tập 4, yêu cầu HS quan
sát các hình và từ mẫu: chào, bay, bơi, mọc,
trôi.
- HS quan sát bảng bài tập 4 trong SGK.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm phụ - HS nhận nhiệm vụ theo nhóm.
trách một cột từ.
- GV yêu cầu nhóm ghi thêm 2 - 3 động từ - HS thảo luận, ghi thêm động từ phù hợp.
phù hợp vào bảng nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức
tiếp sức.
- HS trình bày, ví dụ: trao đổi, học, hỏi, trả lời,
suy nghĩ; làm tổ, hút mật, chui, đậu; quẫy,
nhảy, thở, ăn; nở, đổ, phát triển, kết trái; cập
bến, dừng, chìm, trôi,...
- GV nhận xét, bổ sung từ đúng, loại bỏ từ - HS sửa bài.
không phải động từ.
3. Luyện tập - Bài 5: Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn (18 phút)
Mục tiêu: HS viết được đoạn văn 4 - 5 câu theo chủ đề tự chọn, có sử dụng động từ ở bài tập
4.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5.
- HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV gợi ý các chủ đề: hoạt động học tập, hoạt - HS chọn chủ đề mình muốn viết.
động của ong, cá, cây, thuyền hoặc một sự
việc em quan sát được.
- GV nhắc HS đoạn văn cần có câu mở đoạn, - HS lắng nghe tiêu chí viết đoạn.
các câu triển khai và dùng động từ phù hợp
với chủ đề.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở.
- HS viết đoạn văn 4 - 5 câu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng - HS chỉnh sửa câu văn theo gợi ý của GV.
câu hỏi: Em viết về ai/cái gì? Sự vật đó đang
làm gì? Hoạt động diễn ra như thế nào?
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc đoạn văn; lớp nhận xét về nội dung,
động từ và cách diễn đạt.
- GV nhận xét, khen đoạn văn có động từ
chính xác, câu văn rõ ý.
- HS lắng nghe, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc HS đọc lại đoạn văn, gạch chân - HS gạch chân động từ trong đoạn văn của
động từ đã sử dụng.
mình.
4. Vận dụng (4 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về động từ vào nói và viết hằng ngày.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà viết thêm 2 câu có
dùng động từ chỉ hoạt động của người thân
hoặc con vật.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN ÔN TẬP (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc được lời thoại trong tranh, hiểu các sự việc chính của câu chuyện Nai con Bam-bi.
- Tóm tắt được câu chuyện theo trình tự sự việc và nhân vật trong tranh.
- Viết được mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện theo một cách phù hợp.
- Biết trao đổi, chỉnh sửa câu văn để bài viết rõ ý, có cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: đọc yêu cầu, quan sát tranh và tự lựa chọn cách viết mở bài/kết bài.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tóm tắt câu chuyện, lắng nghe và góp ý bài viết của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn sự việc quan trọng, sắp xếp theo trình tự và diễn
đạt bằng lời của mình.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực quan sát tranh, viết bài và sửa bài.
- Nhân ái: biết yêu quý, cảm thông với nhân vật trong câu chuyện; góp ý với bạn nhẹ nhàng.
- Trách nhiệm: hoàn thành đoạn mở bài/kết bài, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi/máy chiếu, SGK Tiếng Việt 4 tập một, tranh câu chuyện Nai con Bam-bi,
phiếu tóm tắt câu chuyện, bảng tiêu chí viết mở bài/kết bài.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 5 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về tóm tắt câu chuyện, mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi tóm tắt một câu chuyện, em cần - HS trả lời: Cần nêu nhân vật chính, sự việc
chú ý điều gì?
chính, trình tự câu chuyện, không kể quá dài.
- GV hỏi tiếp: Mở bài và kết bài trong bài văn - HS trả lời: Mở bài giới thiệu câu chuyện; kết
kể chuyện có nhiệm vụ gì?
bài nêu kết thúc hoặc cảm nghĩ/bài học.
- GV nhận xét, dẫn vào bài ôn tập tiết 5.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Bài 1: Đọc lời thoại và tóm tắt câu chuyện (17 phút)
Mục tiêu: HS quan sát tranh, đọc lời thoại, nêu được các sự việc chính và tóm tắt câu chuyện
Nai con Bam-bi.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát tranh câu chuyện Nai
con Bam-bi trong SGK.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lời thoại trong tranh và - HS đọc lời thoại và phần lời dẫn.
phần lời dẫn.
- GV hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS trả lời: Có Bam-bi, nai mẹ, bướm và
Sự việc nào xảy ra ở từng tranh?
những con vật trong rừng; từng tranh kể việc
Bam-bi lạc mẹ, gặp mẹ, nhìn thấy bướm,
trưởng thành và trở thành chàng nai nhanh
nhẹn.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ: sắp xếp các - HS làm việc nhóm 4, ghi sự việc chính.
sự việc chính vào phiếu tóm tắt theo trình tự.
- GV nhắc HS khi tóm tắt cần dùng lời của - HS lắng nghe yêu cầu tóm tắt ngắn gọn.
mình, không chép nguyên lời trong SGK.
- GV mời 2 nhóm tóm tắt trước lớp.
- Đại diện nhóm tóm tắt trước lớp; nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chốt cách tóm tắt: nêu nhân vật chính, sự - HS lắng nghe, hoàn thiện phiếu tóm tắt.
việc mở đầu, sự việc phát triển, kết thúc và ý
nghĩa của câu chuyện.
- GV khen nhóm tóm tắt đủ ý, đúng trình tự.
- HS ghi nhớ cách tóm tắt câu chuyện.
3. Luyện tập - Bài 2: Viết mở bài hoặc kết bài cho câu chuyện (10 phút)
Mục tiêu: HS viết được một mở bài hoặc kết bài phù hợp với câu chuyện Nai con Bam-bi.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2: Viết mở bài hoặc - HS đọc yêu cầu bài 2.
kết bài cho câu chuyện Nai con Bam-bi theo ý
em.
- GV nhắc HS có thể viết mở bài trực tiếp - HS lắng nghe cách viết mở bài/kết bài.
hoặc gián tiếp; kết bài có thể nêu cảm nghĩ,
bài học hoặc ấn tượng về nhân vật.
- GV gợi ý: Em muốn giới thiệu câu chuyện - HS chọn viết mở bài hoặc kết bài.
như thế nào? Sau câu chuyện, em nghĩ gì về
Bam-bi?
- GV yêu cầu HS viết vào vở, sau đó đổi vở
cho bạn bên cạnh góp ý.
- HS viết mở bài hoặc kết bài vào vở, đổi vở
góp ý.
- GV mời 2 - 3 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS đọc bài viết; lớp nhận xét nhẹ nhàng.
- GV nhận xét, sửa lỗi diễn đạt, khuyến khích - HS sửa bài theo góp ý.
HS thêm cảm xúc chân thành.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS chia sẻ câu chuyện với người thân và củng cố cách tóm tắt truyện.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà kể tóm tắt câu
chuyện Nai con Bam-bi cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị kiểm - HS lắng nghe.
tra đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 9
ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6 - 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng một đoạn/bài đã học, đảm bảo đúng tiếng, rõ lời, biết ngắt nghỉ hợp lí và trả
lời được câu hỏi liên quan.
- Đọc hiểu văn bản thơ Con chim chiền chiện và truyện Trai ngọc và Hải Quỳ; trả lời đúng các
câu hỏi theo yêu cầu.
- Nhận biết được từ ngữ đồng nghĩa, động từ trong ngữ cảnh; vận dụng kiến thức tiếng Việt đã
học để làm bài.
- Viết được bài văn theo một trong hai đề: thuật lại một sự việc/hoạt động đã đổi với em hoặc kể
lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự giác làm bài kiểm tra, đọc kĩ yêu cầu và quản lí thời gian làm bài.
- Giao tiếp và hợp tác: thực hiện đúng quy định khi kiểm tra đọc thành tiếng; biết lắng nghe
hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đọc hiểu, từ ngữ, ngữ pháp và kĩ năng viết
để hoàn thành bài đánh giá.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: làm bài bằng khả năng của bản thân, không nhìn bài bạn, không trao đổi khi làm
bài cá nhân.
- Chăm chỉ: chuẩn bị bài, đọc kĩ, viết cẩn thận và kiểm tra lại bài trước khi nộp.
- Trách nhiệm: nghiêm túc chấp hành nội quy kiểm tra, giữ gìn bài làm sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đề đọc thành tiếng, phiếu/bài kiểm tra đọc hiểu - viết, đồng hồ bấm giờ, bảng tiêu chí
đánh giá đọc thành tiếng, SGK trang 73 - 75.
- HS: bút mực, bút chì, giấy kiểm tra/vở kiểm tra, SGK khi GV yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 6 (35 phút) - KIỂM TRA ĐỌC
1. Khởi động - Ổn định và phổ biến yêu cầu kiểm tra (5 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung, cách thực hiện và thái độ cần có trong giờ đánh giá đọc.
*Cách tiến hành:
- GV ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng học tập
của HS.
- HS ổn định chỗ ngồi, chuẩn bị bút,
giấy/SGK theo yêu cầu.
- GV phổ biến: tiết học gồm đọc thành tiếng - HS lắng nghe nội dung kiểm tra.
và chuẩn bị phần đọc hiểu theo hướng dẫn.
- GV nhắc HS đọc rõ ràng, bình tĩnh, trả lời - HS ghi nhớ quy định kiểm tra.
đúng trọng tâm, thực hiện nghiêm túc.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Đánh giá đọc thành tiếng (18 phút)
Mục tiêu: HS đọc thành tiếng đoạn/bài đã học, biết ngắt nghỉ, thể hiện giọng đọc phù hợp và
trả lời câu hỏi ngắn.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS lần lượt bốc thăm hoặc nhận
phiếu đọc một đoạn trong các bài đã học.
- HS bốc thăm/nhận phiếu đọc, chuẩn bị trong
thời gian quy định.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng trước - HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi của
lớp/bàn kiểm tra và trả lời một câu hỏi về nội GV.
dung đoạn đọc.
- GV đánh giá theo tiêu chí: đ
 








Các ý kiến mới nhất