Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:29' 22-11-2025
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
TỔ KHỐI: IV
Thứ

Buổi

Sáng
Hai
(17/11)

Chiều

Sáng

Chiều

Tư
(19/11)

Năm
(20/11)

Sáng

Sáng
Chiều

Sáu
(21/11)

Sáng

Đăk Buk So, ngày 16 tháng 11 năm 2025

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Tiết

1

Ba
(18/11)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

Môn

Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm

Tên bài soạn

SH dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11.
GVBM
GVBM

Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (tiết 1)
GVCN
GVBM

Âm thanh trong cuộc sống (tiết 1)

Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (tiết 2)
GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 11: Biết ơn thầy cô – Yêu quý bạn bè
GVBM
GVBM
Đọc: Thanh âm của núi
Luyện từ và câu: Luyện tập về biện pháp nhân hoá
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (tiết 3)
GVBM
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng
GVBM
GVBM

Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó (tiết 1)

Đọc: Bầu trời mùa thu
Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng đồng bằng phía Bắc (tiết 1)
Đọc: Bầu trời mùa thu
GVBM
Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng
Đọc mở rộng

Dân cư, hoạt động sx ở vùng dồng bằng phía Bắc (tiết 2)
Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó (tiết 2)
GVBM

Âm thanh trong cuộc sống (tiết 2)

Sinh hoạt lớp: Tham gia trò chơi tập thể.

TUẦN 11 – LỚP 4B (Từ ngày 17/11 – 21/11/2025)

KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 11

Đ.chỉnh

MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 19: THANH ÂM CỦA NÚI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù
hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn
cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc
của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ
dân gian.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi
viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa:
+ Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức + Điều đáng chú ý trong những bức
tranh Bống vẽ là gì?
tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo
Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con
chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra
bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được
với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con
mắt lá răm.
+ Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con
thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có
phú?
tí) …
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui
chuện này?
cho các bạn nhỏ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.

2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ
tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó, câu dài
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn
vương trong lòng, xếp khéo léo…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh
núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/
rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm
khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức
sống./;…
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của
từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- Gv mời 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
+ Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm
nhận như thế nào về tiếng khèn của người

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

-HS đọc trong nhóm
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

-HS đọc trong nhóm
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe

- HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới
- Cả lớp lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn
của người Mông, du khách thấy nhớ,

Mông?

+ Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới
thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn;
những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ
hình dáng cây khèn).
- GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông
(mặc trang phục của người Mông, nếu có);
cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu
hỏi và nhận xét.

+ Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở
thành báu vật của người Mông?

+ Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều
gì về tiếng khèn và người thổi khèn?

thấy thương, thấy vấn vương trong
lòng… Âm thanh của tiếng khèn có thể
làm đắm say cả những du khách khó
tính nhất
+ Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự
hào về chiếc khèn được người xưa tạo
ra. Khèn của người Mông chúng tôi
được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc
lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với
chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng
cho tình anh em tụ hợp. Chúng được
xếp khéo léo, song song trên thân khèn.
Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm
một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước
đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh
âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của
người Mông chúng tôi qua mỗi chặng
đường của cuộc sống…
+ Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản
phẩm sáng tạo của con người qua mỗi
chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ
thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con
người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình
yêu cuộc sống của người xưa. Với
người Mông tiếng khèn như “báu vật”
tinh thần của người xưa để lại…
+ Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh
bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân
gian thổi khèn như tạc vào không gian
núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang
lên như thể thanh âm của núi, thanh âm
của rừng, thanh âm của tiếng lòng
người Mông qua bao thế hệ.

+ Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh
âm của núi?
A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của
trường tồn cùng thời gian?
người Mông là nét văn hóa quý báu,
B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo cần được lưu giữ, bảo tồn.
đáng tự hào của người Việt Nam
C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn

hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn.
D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh
đất có những nét văn hóa đặc sắc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình - HS nhắc lại nội dung bài học.

cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay,
cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài
năng của nghệ sĩ dân gian.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương.
bài văn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết
được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi
động bài học:
+ Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật,
cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hóa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên
được nhân hóa trong những đoạn thơ,
đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được
nhân hóa bằng cách nào.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

- GV mời các nhóm trình bày.

- HS tham gia trò chơi
+ VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình,
vòng tay ôm lấy các con./…
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận thống
nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở
hoặc giấy nháp.

Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào
trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình
ảnh nhân hóa đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2.
- HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau
nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và
lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác

- Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs
phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá
nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác
nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình
ảnh nhân hóa đó.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô
giác trở nên có hồn hơn, giống với con người,
gần gũi với con người hơn.
Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân
hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời.
- GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu
mẫu, đặt câu viết vào vở.
- GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4.

dụng của hình ảnh nhân hóa trong
đoạn thơ.

- HS chia sẻ trước lớp
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS làm việc theo yêu cầu.
+ Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua
núi./…
- Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc
các câu của mình để cả nhóm nhận xét,
- Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép góp ý về cách nhân hóa.
những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng
HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ
thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự
nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ,
đoạn văn.
Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân
hóa bằng cách nào và điền vào bảng.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu
xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học
hoặc đã nghe gồm mấy phần?
hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân
bài, kết bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
- GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo

yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập trong đọc.
hoạt động viết Bài 18 và trả lời các câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe
+ Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào + Hs nêu câu chuyện mà mình đã chuẩn
đó viết đoạn văn tưởng tượng?
bị.
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
ở dàn ý đã lập?
mình (nếu có)
- GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm - HS lắng nghe
hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết
học trước các em đã chọn phương án viết
tưởng tượng và lập dàn ý theo phương
hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn
văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
- GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý
- HS viết bài vào vở
đã lập
- GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt
yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn
chế về kĩ năng viết.
- Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang
làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ
trợ, hướng dẫn riêng.
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc, soat đoạn văn
- Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài,
- HS làm việc theo yêu cầu.
tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
ý cho nhau.
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- HS có thể sửa lỗi trong bài làm của
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến
hoặc đoạn cho hay hơn
sửa

- GV nhận xét, tuyên dương chung.

- HS lắng nghe.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng.
biết về cuộc sống và việc đi học của các
bạn học sinh vùng cao.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------Bài 20: BẦU TRỜI MÙA THU (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu.
- Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng
từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ
điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ.
- Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể
hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật
trong miêu tả sự vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu
nội dung của bài.
+ Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong
bài? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười
+ Đoạn 3: đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó, câu dài
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng
mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/
bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem
chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi
nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy
nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo
cách của riêng mình.;…
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
3. Luyện tập.

Hoạt động của học sinh

+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ HS trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

-HS đọc trong nhóm

- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

-HS đọc trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe

3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của
từ: trầm ngâm
+ Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ,
nghiền ngẫm điều gì.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn HS được thầy giáo giao
cho nhiệm vụ gì?

- Cả lớp lắng nghe.
- HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Thầy giáo dẫn các bạn Hs ra cánh
đồng, vào một buổi sáng mua thu để
quan sát bầu trời và tập tả bầu trời.
Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời + Qua các câu văn được nêu, cách cảm
của các bạn nhỏ qua các câu văn?
nhận về bầu trời có một điểm chung:
Bầu trời có hành động, cử chỉ, điệu bộ
(rửa mặt, cúi xuống, ghe sát,…), có
tâm trạng, cảm xúc (trầm ngâm, nhớ,
buồn bã,…), có tính tình, tính cách dịu
dàng của con người, giống như con
người.
+ Em có thích đọc những câu văn này + HS phát biểu theo cảm nhận của
không? Vì sao?
mình.
- GV nói thêm: Sử dụng biện pháp so sánh, - HS lắng nghe
nhân hóa sẽ làm cho bài văn thêm sinh động.
Tuy nhiên, vẫn có thể viết được những câu
văn hay bằng cách chọn lọc từ ngữ như câu
văn của các bạn nhỏ trong bài.
Câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu + HS nói theo cảm nhận của mình, ý
trời, em thích câu văn nào? Vì sao?
thích của riêng mình.
Câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời + Vì các bạn nhìn bầu trời các góc, các
trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác hướng khác nhau/ vì các bạn nhìn bầu
nhau?
trời, có những liên tưởng và tưởng
tượng khác nhau/ …
Câu 5: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo + HS viết theo quan sát và cảm nhận
quan sát và cảm nhận của em.
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Cần học cách sáng - HS nhắc lại nội dung bài học.
tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Câu văn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
nào dưới đây sử dụng cả hai biện pháp so
sánh và nhân hóa:
A. Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi - Chọn đáp án: A. Bầu trời xanh như
trong ao.
mặt nước mệt mỏi trong ao.
B. Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn
sóng.
C. Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.
D. Bầu trời dịu dàng
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
kể, tả về một hiện tượng tự nhiên trong đó có
sử dụng biện pháp nhân hóa
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu
vở nhận xét một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh
thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bầu
trời mùa thu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.

- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 20: BẦU TRỜI MÙA THU (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn tưởng tượng đã viết. Biết
chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
- Học sinh thực hiện.
+ Hôm trước các em đã viết
 
Gửi ý kiến