Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 12-KNTT-NLS-AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:53' 22-10-2026
Dung lượng: 644.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 12
BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Làm thỏ con bằng giấy; biết ngắt nghỉ ở các bước hướng dẫn,
giọng đọc rõ ràng, mạch lạc.
- Nhận biết được các đồ vật cần chuẩn bị, các bước làm thỏ con bằng giấy và ý nghĩa của việc
hướng dẫn theo trình tự.
- Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; giới thiệu được cách làm một đồ chơi đơn giản được nói
đến trong bài đọc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến của bạn, trình bày kết quả rõ
ràng, lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tạo sản phẩm
hoặc trình bày ý tưởng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, chuẩn bị bài và tham gia hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Biết giữ vệ sinh lớp học, tiết kiệm giấy khi làm sản phẩm thủ công.
- Nhân ái: Biết chia sẻ sản phẩm, cách làm đồ chơi với bạn bè.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết làm việc cẩn thận, khéo léo, kiên trì
khi thực hiện sản phẩm thủ công; biết tiết kiệm giấy, giữ vệ sinh lớp học và chia sẻ sản phẩm
với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài đọc và các hình cắt từ SGK, mẫu thỏ giấy, giấy màu, kéo, hồ
dán, phiếu đọc hiểu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở, bút, thước, giấy nháp hoặc giấy màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối trải nghiệm của HS với bài đọc.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhanh: Em biết
- HS nêu: Em biết làm máy bay giấy, con diều
làm những đồ chơi nào? Em đã từng tự làm đồ giấy, chong chóng, thuyền giấy, ngôi nhà bằng
chơi bằng giấy, lá cây, vỏ hộp hoặc vật liệu tái hộp giấy,...
chế chưa?
- GV mời HS trao đổi nhóm 2: Khi muốn
hướng dẫn bạn làm một đồ chơi, em cần nói
những gì để bạn làm đúng?

- HS trao đổi: Cần nói rõ đồ dùng cần chuẩn
bị, từng bước làm, cách làm an toàn và lưu ý
khi hoàn thành sản phẩm.

- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu cầu - HS quan sát tranh: các bạn nhỏ đang dự sinh
HS quan sát.
nhật, bạn Hà chuẩn bị tặng Hoa một con thỏ
bằng giấy.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu: Tranh
gợi cho em suy nghĩ gì về món quà tự làm?

- HS nêu: Món quà tự làm tuy đơn giản nhưng
thể hiện sự khéo léo, tình cảm và sự quan tâm
của người tặng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em đọc bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Làm thỏ con bằng giấy để biết bạn Hà đã
chuẩn bị món quà như thế nào và học cách đọc
một văn bản hướng dẫn thực hiện công việc.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ ngữ và nắm được trình tự văn bản hướng dẫn.
- GV đọc mẫu toàn bài, nhấn giọng ở tên mục: - HS nghe GV đọc, theo dõi trong SGK và chú
Dụng cụ, vật liệu; Cách làm; Bước 1; Bước 2; ý cách ngắt nghỉ theo từng mục.
Bước 3.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: hồ dán, - HS luyện đọc cá nhân và đọc nối tiếp các từ
hình chữ nhật, đường kẻ nét đứt, đầu thỏ, thân khó.
thỏ, tai thỏ, đế.
- GV chia văn bản thành các phần: phần nêu
- HS dùng bút chì đánh dấu các phần trong
tình huống, phần Dụng cụ, vật liệu, phần Cách SGK.
làm gồm ba bước.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng phần trong
nhóm 4, chú ý đọc rõ từng bước hướng dẫn.

- HS đọc nối tiếp trong nhóm, bạn nghe góp ý
cách phát âm, ngắt nghỉ.

- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp.

- Đại diện 2 nhóm đọc; lớp nhận xét bạn đọc
rõ, đúng trình tự các bước.

- GV giải nghĩa từ: bộ phận là phần gắn liền
- HS nêu ví dụ: Đế của thỏ giấy giúp thỏ đứng
với phần dưới của vật, giữ cho vật đứng vững. được; đế giày giúp giày vững khi đi.
- GV kết luận: Văn bản hướng dẫn cần trình
bày theo trình tự rõ ràng để người đọc dễ làm
theo.

- HS nhắc lại: Muốn làm đúng cần đọc kĩ dụng
cụ, vật liệu và từng bước thực hiện.

3. Khám phá - Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc, xác định vật liệu, các bước thực hiện và ý nghĩa của bài
đọc.
Mục tiêu tích hợp: HS biết kiên trì, khéo léo, tiết kiệm giấy, giữ vệ sinh lớp học khi làm đồ
chơi thủ công.
- Bài tập 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
chuẩn bị những đồ vật nào dưới đây khi làm
thỏ con bằng giấy.

- HS chọn: giấy trắng, bút chì, hồ dán, kéo,
giấy màu, bút màu.

- GV chiếu hình các vật liệu và bộ phận con
thỏ, yêu cầu HS đối chiếu với văn bản.

- HS quan sát, nêu: cần giấy trắng để làm đầu,
thân, tai, đế; cần giấy màu để cắt đế; cần bút
màu để vẽ trang trí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Bài tập 2: Để làm được thỏ con bằng giấy,
- HS trả lời: Bước 1 cắt các hình; bước 2 dán
cần phải thực hiện những bước nào? Nêu hoạt đầu, thân, tai thỏ vào đế; bước 3 vẽ trang trí
động chính trong mỗi bước.
tai, mặt, râu, mũi, miệng, tay.
- GV hỏi: Khi làm đồ chơi bằng giấy, vì sao
chúng ta cần đọc kĩ từng bước trước khi cắt,
dán?

- HS trả lời: Vì nếu làm sai trình tự thì sản
phẩm có thể bị lệch, hỏng hoặc phải làm lại,
gây lãng phí giấy.

- GV nhấn mạnh: Khi làm sản phẩm thủ công,
các em cần cẩn thận, kiên trì, không nóng vội.
Nếu cắt sai, dán lệch, các em bình tĩnh chỉnh
lại; giấy vụn phải bỏ vào đúng nơi quy định,
phần giấy còn dùng được thì giữ lại để làm sản
phẩm khác. Sản phẩm đẹp không chỉ nhờ khéo
tay mà còn nhờ thái độ làm việc trách nhiệm,
biết tiết kiệm và biết chia sẻ cách làm với bạn.

- HS nêu việc làm cụ thể: Em sẽ dùng giấy
vừa đủ, không vò bỏ giấy bừa bãi, thu gom
giấy vụn sau khi làm, nhường kéo/hồ dán cho
bạn và giúp bạn nếu bạn chưa làm được.

- Bài tập 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1 - 2
bước làm thỏ con bằng giấy.

- HS trình bày: Bước 1, cắt hai hình chữ nhật
từ giấy trắng để làm đầu và thân thỏ; cắt hình
tai và đế từ giấy. Bước 2, dùng hồ dán đầu thỏ,
thân thỏ với nhau rồi dán lên đế.

- Bài tập 4: Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đến trong bài đọc.

- HS giới thiệu: Chú thỏ con được làm bằng
giấy trắng và giấy màu. Thỏ có đầu, thân, tai,
đế; được vẽ mắt, râu, mũi, miệng rất đáng yêu.
Đây là món quà Hà tự làm để tặng Hoa.

- GV kết luận nội dung bài: Bài đọc giúp
chúng ta biết cách làm thỏ con bằng giấy và
hiểu rằng một món quà tự làm có thể chứa
đựng nhiều tình cảm.

- HS ghi nhớ nội dung chính của bài.

4. Luyện đọc lại
Mục tiêu: HS đọc lại văn bản rõ ràng, mạch lạc, thể hiện đúng cách đọc văn bản hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS đọc lại phần Cách làm,
nhấn vào các từ chỉ trình tự: Bước 1, Bước 2,
Bước 3.

- HS luyện đọc cá nhân, chú ý đọc rõ từng
bước.

- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 3, mỗi
bạn đọc một bước làm.

- HS đọc theo nhóm 3, góp ý để bạn đọc rõ
ràng và đúng giọng hướng dẫn.

- GV mời một nhóm đọc trước lớp.

- Một nhóm đọc trước lớp; các nhóm khác
nhận xét về độ rõ, đúng và tự nhiên.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV nhận xét, khen HS đọc tiến bộ và chuyển - HS lắng nghe, tự điều chỉnh cách đọc.
hoạt động.
5. Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng bài đọc để chia sẻ cách làm một đồ chơi đơn giản.
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy nói với bạn một - HS nêu: Em làm máy bay giấy. Bước 1 gấp
đồ chơi đơn giản em có thể làm và nêu 2 bước đôi tờ giấy. Bước 2 gấp hai mép giấy tạo cánh
thực hiện.
máy bay.
- GV dặn dò: Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
tiết Luyện từ và câu: Tính từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................................

BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
- Tìm được tính từ theo yêu cầu; xếp tính từ vào nhóm phù hợp; đặt câu có sử dụng tính từ.
- Vận dụng tính từ để nói, viết câu miêu tả sự vật, hoạt động trong thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến của bạn, trình bày kết quả rõ
ràng, lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tạo sản phẩm
hoặc trình bày ý tưởng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài tập, tìm từ và đặt câu.
- Trung thực: Tự làm bài, biết sửa lỗi sau khi nghe góp ý.
- Trách nhiệm: Hợp tác trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, hình bài tập SGK, thẻ từ tính từ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Ôn lại động từ và tạo tình huống dẫn vào bài học về tính từ.
- GV yêu cầu HS nêu nhanh 3 động từ chỉ hoạt - HS nêu: cắt, dán, vẽ, gấp, trang trí.
động khi làm thỏ giấy.
- GV hỏi: Nếu muốn nói chiếc thỏ giấy đẹp
như thế nào, em sẽ dùng những từ nào?

- HS nêu: đáng yêu, xinh xắn, nhỏ nhắn, trắng,
mềm mại.

- GV giới thiệu: Những từ nêu đặc điểm như
đáng yêu, xinh xắn, nhỏ nhắn là tính từ. Hôm
nay chúng ta học bài Tính từ.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: HS hình thành hiểu biết ban đầu về tính từ qua ví dụ trong SGK.
- GV nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động, trạng thái.

- HS nhắc lại khái niệm: Tính từ chỉ đặc điểm
của sự vật, hoạt động, trạng thái.

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ tính từ chỉ màu sắc, - HS nêu: đỏ, xanh, tròn, dài, thơm, ngát, trong
hình dáng, mùi hương, âm thanh.
trẻo, rì rào.
- GV yêu cầu HS đặt một câu có tính từ.

- HS đặt câu: Bông hoa hồng rất thơm. Chú
thỏ giấy nhỏ nhắn và đáng yêu.

- GV kết luận: Khi miêu tả, tính từ giúp câu
văn cụ thể, sinh động hơn.

- HS ghi nhớ vai trò của tính từ.

3. Luyện tập
Mục tiêu: HS tìm, phân loại và sử dụng tính từ trong câu.
- Bài tập 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu

- HS tìm: vị của quả táo: ngọt, chua; mùi

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

dưới đây.

hương của hoa hồng: thơm, ngát; kích thước
của một chú voi: to lớn, khổng lồ; màu của
mặt trời: đỏ, vàng; hình dáng của cầu vồng:
cong, rực rỡ; âm thanh trong giờ ra chơi: ồn
ào, náo nhiệt.

- GV cho HS làm việc nhóm 4, mỗi nhóm
chọn một yêu cầu và ghi thêm 2 tính từ phù
hợp.

- HS làm nhóm: Ví dụ nhóm tìm thêm cho mùi
hương của hoa hồng: dịu nhẹ, nồng nàn.

- Bài tập 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong
đoạn văn và xếp vào nhóm thích hợp.

- HS tìm các tính từ: rất nhanh, thoăn thoắt,
mảnh, lũn cũn, mềm mại, rực rỡ, nhanh nhẹn,
chậm rãi, bé nhỏ.

- GV hỏi: Các từ tìm được chỉ đặc điểm của sự - HS trả lời: Mảnh, lũn cũn, mềm mại, rực rỡ,
vật hay đặc điểm của hoạt động?
bé nhỏ chỉ đặc điểm của sự vật; rất nhanh,
thoăn thoắt, nhanh nhẹn, chậm rãi chỉ đặc
điểm của hoạt động.
- Bài tập 3: Đặt câu có sử dụng 1 - 2 tính từ
nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động:
Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích; Một
hoạt động trong giờ học.

- HS đặt câu: Bữa sáng của em nóng hổi và
thơm ngon. Bộ quần áo em thích có màu xanh
nhạt và rất gọn gàng. Hoạt động thảo luận
nhóm diễn ra sôi nổi, hào hứng.

- Bài tập 4: Chơi trò chơi Đoán đồ vật. GV nêu - HS chơi: Bạn tả “tròn, nhỏ, màu đỏ, thơm”,
luật chơi: mỗi đội nhận 3 - 5 đồ vật, một bạn đội đoán là quả táo; bạn tả “dài, nhọn, màu
dùng tính từ tả để đội đoán tên.
vàng”, đội đoán là bút chì.
- GV kết luận: Tính từ giúp ta tả rõ đặc điểm
của sự vật, hoạt động, trạng thái.

- HS nhắc lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm.

4. Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng tính từ để nói câu miêu tả đồ vật quen thuộc.
- GV yêu cầu HS quan sát một đồ vật trong
lớp và nói một câu có ít nhất 2 tính từ.

- HS nói: Quyển sách của em mới, sạch và có
bìa màu xanh. Chiếc bảng lớp rộng, phẳng và
sạch sẽ.

- GV dặn HS về nhà viết 3 câu có tính từ để tả - HS ghi nhiệm vụ về nhà.
đồ chơi em thích.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................................

BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG
VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu trúc bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc gồm phần chuẩn bị và
phần hướng dẫn thực hiện.
- Biết nêu dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị và sắp xếp các bước thực hiện theo trình tự hợp lí.
- Trao đổi được những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến của bạn, trình bày kết quả rõ
ràng, lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tạo sản phẩm
hoặc trình bày ý tưởng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đọc mẫu và ghi nhớ cách trình bày.
- Trách nhiệm: Biết trình bày hướng dẫn rõ ràng để người khác có thể thực hiện.
- Trung thực: Không sao chép máy móc hướng dẫn chưa kiểm chứng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: HS sắp xếp các bước làm thỏ giấy thành sơ đồ/hình minh
họa đơn giản bằng công cụ số dưới sự hướng dẫn của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, hình bài viết mẫu trong SGK, phiếu học tập, bảng kiểm cấu trúc bài
hướng dẫn.
- HS: SGK, vở, bút, giấy nháp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Kết nối bài đọc với nội dung viết bài hướng dẫn.
- GV hỏi: Khi đọc bài Làm thỏ con bằng giấy, - HS trả lời: Phần Dụng cụ, vật liệu giúp biết
phần nào giúp em biết cần chuẩn bị gì và làm cần chuẩn bị gì; phần Cách làm giúp biết các
theo bước nào?
bước thực hiện.
- GV nêu: Muốn người khác làm được một sản - HS lắng nghe, ghi tên bài.
phẩm, ta cần viết hướng dẫn rõ ràng. Hôm nay
các em tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện
một công việc.
2. Khám phá - Đọc bài hướng dẫn và trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS nhận diện phần chuẩn bị, phần hướng dẫn thực hiện và cách trình bày bài viết
hướng dẫn.
- Bài tập 1: Đọc bài hướng dẫn dưới đây và
thực hiện yêu cầu: Cách làm một chú nghé ọ
bằng lá.

- HS đọc thầm bài hướng dẫn và quan sát hình
minh họa trong SGK.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV hỏi: Bài viết hướng dẫn thực hiện công
việc gì?

- HS trả lời: Bài viết hướng dẫn cách làm một
chú nghé ọ bằng lá.

- GV hỏi: Phần chuẩn bị yêu cầu phải có
những gì?

- HS trả lời: Cần có một chiếc lá to bằng bàn
tay, hai sợi dây nhỏ và có thể chuẩn bị kéo
hoặc dùng tay để tước lá.

- GV hỏi: Phần hướng dẫn thực hiện gồm mấy - HS trả lời: Gồm 2 bước. Bước 1 cắt hoặc xé
bước? Nêu nội dung từng bước.
hai đường chéo theo gân lá để tạo thành hai
chiếc sừng. Bước 2 cuộn phần lá hai bên lại
thành hình tròn để tạo bụng nghé và luồn dây
để kéo.
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.

- HS đọc: Bài viết hướng dẫn thực hiện một
công việc thường gồm phần chuẩn bị và phần
hướng dẫn thực hiện.

- GV kết luận: Bài hướng dẫn phải rõ dụng cụ, - HS ghi nhớ cấu trúc bài hướng dẫn.
vật liệu và trình tự từng bước để người đọc
làm theo được.
3. Luyện tập - Trao đổi về cách viết bài hướng dẫn
Mục tiêu: HS nêu được những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sắp xếp các bước bằng sơ đồ/hình minh họa đơn giản trên giấy
hoặc công cụ số dưới sự hướng dẫn của GV.
- Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi: Cần nêu đủ dụng cụ, vật liệu;
khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công
các bước phải đúng trình tự; câu văn ngắn gọn,
việc.
rõ ràng; có thể kèm hình minh họa.
- GV hỏi: Nếu dùng bảng hoặc sơ đồ để sắp
xếp các bước hướng dẫn, em sẽ trình bày
những mục nào?

- HS trả lời: Em sẽ trình bày mục Chuẩn bị,
Bước 1, Bước 2, Bước 3, Lưu ý và Kết quả.

- GV hướng dẫn: Khi dùng công cụ số đơn
giản như PowerPoint, Word hoặc bảng trực
tuyến của lớp để lập sơ đồ các bước, các em

- HS thực hành trên phiếu hoặc bảng nhóm:
sắp xếp các bước làm thỏ giấy thành sơ đồ;
nêu miệng cách trình bày nếu thực hiện trên

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

chỉ nhập nội dung học tập cần thiết, không
PowerPoint/Word theo hướng dẫn của GV.
nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại hay
hình ảnh riêng tư. Các em có thể dùng các ô,
mũi tên, số thứ tự để thể hiện trình tự: Chuẩn
bị → Bước 1 → Bước 2 → Hoàn thành. Sau
khi tạo sơ đồ, cần đọc lại xem bước nào còn
thiếu, bước nào chưa rõ rồi chỉnh sửa trước khi
chia sẻ với nhóm.
- GV cho HS làm việc nhóm 4: lập nhanh một - HS làm nhóm: Ví dụ Làm máy bay giấy:
sơ đồ 3 bước cho một đồ chơi đơn giản.
Chuẩn bị giấy → Gấp đôi tờ giấy → Gấp hai
cánh → Phóng thử và chỉnh cánh.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác góp ý
xem các bước đã rõ và đúng trình tự chưa.

- GV kết luận: Khi viết hướng dẫn, cần trình
bày ngắn gọn, đúng trình tự, dễ làm theo.

- HS hoàn thiện ghi nhớ vào vở.

4. Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng để nêu ý tưởng viết hướng dẫn làm một đồ chơi đơn giản.
- GV yêu cầu HS nói tên một đồ chơi đơn giản - HS nêu: Em muốn viết hướng dẫn làm
em muốn viết hướng dẫn và nêu các vật liệu
thuyền giấy; cần giấy hình chữ nhật. Em muốn
cần chuẩn bị.
viết hướng dẫn làm chong chóng giấy; cần
giấy màu, que tre, ghim.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc bài viết hướng
dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng
người thân làm đồ chơi đó nếu phù hợp.

- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................................

BÀI 22: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, trôi chảy văn bản Bức tường có nhiều phép lạ; biết đọc lời nhân vật phù hợp với
tình huống.
- Nhận biết được chi tiết không gian nơi Quy ngồi học, những khó khăn của Quy và cách Quy
vượt qua khi làm bài văn.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; hiểu ý nghĩa: trí tưởng tượng, tình yêu thương và trải nghiệm
giúp bài viết trở nên sinh động.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến của bạn, trình bày kết quả rõ
ràng, lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, tạo sản phẩm
hoặc trình bày ý tưởng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực đọc bài, trả lời câu hỏi và luyện đọc.
- Nhân ái: Biết trân trọng tình cảm gia đình, kí ức tuổi thơ và những điều tốt đẹp quanh mình.
- Trách nhiệm: Tự tin chia sẻ ý tưởng, tôn trọng ý kiến của bạn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS phát huy trí tưởng tượng, tinh thần hợp
tác và sự tự tin khi khám phá điều mới; biết dùng phép lạ của trí tuệ, lòng tốt để làm việc có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài đọc SGK, phiếu đọc hiểu, bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
- HS: SGK, vở, bút, giấy nháp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và dẫn vào câu chuyện về trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em từng tưởng
tượng điều gì mà em mong là có thật?

- HS chia sẻ: Em mong có cánh cửa thần kì,
chiếc bút tự sửa lỗi, căn phòng đọc sách biết
kể chuyện,...

- GV hỏi: Trí tưởng tượng giúp em điều gì
trong học tập và cuộc sống?

- HS trả lời: Trí tưởng tượng giúp em nghĩ ra ý
tưởng mới, viết văn hay hơn, giải quyết vấn đề
sáng tạo hơn.

- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu cầu - HS quan sát tranh: bạn nhỏ đang nhìn bức
HS quan sát.
tường, trên tường hiện ra cảnh mưa bão,
thuyền giấy, xe ô tô, bò kéo cày.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV giới thiệu: Bài Bức tường có nhiều phép - HS lắng nghe, ghi tên bài.
lạ sẽ giúp các em hiểu vì sao một bức tường
quen thuộc lại có thể gợi ra rất nhiều điều thú
vị.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ và bước đầu nắm diễn biến câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng kể nhẹ
nhàng, lời Quy hồn nhiên, lời bố ân cần.

- HS nghe đọc, theo dõi văn bản trong SGK.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: quyển - HS luyện đọc từ khó cá nhân và đồng thanh.
vở, bức tường, trận mưa rào, sấm chớp, thuyền
giấy, cậm cụi.
- GV chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến Chẳng lẽ - HS đánh dấu các đoạn trong SGK.
nào; đoạn 2 tiếp đến năm ngoái, năm kia; đoạn
3 phần còn lại.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm 3.

- HS đọc nối tiếp trong nhóm, góp ý cho bạn
đọc đúng lời nhân vật.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp trước lớp.

- 3 HS đọc trước lớp; lớp nhận xét về giọng
đọc và cách ngắt nghỉ.

- GV giải nghĩa từ: mải mê là chăm chú vào
một việc; cậm cụi là làm việc chăm chú, miệt
mài.

- HS đặt câu: Em mải mê đọc sách. Bạn Lan
cậm cụi làm bài.

- GV kết luận: Câu chuyện mở ra từ một bài
- HS nêu lại ý chính của phần vừa đọc.
văn khó nhưng nhờ gợi ý của bố, Quy đã nhìn
thấy nhiều điều thú vị từ bức tường.
3. Khám phá - Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS trả lời đúng câu hỏi, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng trí tưởng tượng, sự tự tin và lòng tốt để tạo ra ý tưởng có ích
trong học tập, cuộc sống.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Câu 1: Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy
đang ngồi học.

- HS trả lời: Quy ngồi ở bàn, nhìn lên bức
tường trước mặt. Bức tường màu vôi xanh mát
hiện ra như tấm màn ảnh rộng.

- Câu 2: Hành động và suy nghĩ nào của Quy
cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm
văn?

- HS trả lời: Quy đọc đề bài “Em hãy tả lại
quang cảnh một trận mưa rào”, ngồi mãi chưa
viết được, nhìn bức tường và nghĩ sao bức
tường có phép lạ được nhỉ.

- Câu 3: Điều gì khiến Quy nghĩ bức tường vôi - HS trả lời: Vì khi nghe bố kể về những trận
xanh có phép lạ?
mưa, Quy nhìn lên bức tường và tưởng tượng
thấy nhiều cảnh như mưa rào, thuyền giấy, bờ
cỏ, người đi cày.
- Câu 4: Vì sao bố kể cho Quy nghe về những - HS chọn đáp án C: Vì bố muốn gợi cho Quy
trận mưa? Tìm câu trả lời đúng.
nhớ lại những trận mưa mà Quy đã gặp.
- Câu 5: Theo em, vì sao Quy có thể làm được - HS trả lời: Vì Quy đã nhớ lại trải nghiệm thật
bài văn mà không cần nhìn bức tường có nhiều của mình, biết tưởng tượng từ những điều bố
phép lạ nữa?
gợi ra và tự viết bằng cảm xúc của mình.
- GV hỏi: Trí tưởng tượng có phải chỉ để mơ - HS trả lời: Trí tưởng tượng giúp chúng ta
mộng không, hay còn giúp chúng ta làm được nghĩ ra cách viết bài, sáng tạo sản phẩm, tìm
điều có ích?
cách giải quyết vấn đề và làm cuộc sống đẹp
hơn.
- GV diễn giải: Trí tưởng tượng là một khả
năng rất đáng quý. Khi biết kết hợp trí tưởng
tượng với sự chăm chỉ, lòng tốt và trách
nhiệm, các em có thể nghĩ ra nhiều việc có
ích: viết một câu chuyện hay để chia sẻ niềm
vui, thiết kế một đồ dùng học tập tiện lợi, nghĩ
ra cách giúp bạn học tốt hơn hoặc làm
 
Gửi ý kiến