TUẦN 6-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:49' 22-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:49' 22-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 1: ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Tập làm văn; biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự ngạc nhiên,
bối rối và cảm xúc của bạn nhỏ.
- Nhận biết được mục đích về quê của bạn nhỏ, diễn biến việc quan sát cây hoa hồng và những điều
bạn học được sau khi đọc gợi ý.
- Hiểu nội dung bài đọc: Khi muốn miêu tả đúng một sự vật, cần quan sát kĩ, biết kết hợp quan sát
thực tế với trí tưởng tượng và tình cảm chân thành.
- Biết liên hệ bài học với việc chăm sóc cây cối, quan sát sự vật xung quanh và viết văn trung thực,
không làm qua loa.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết chăm chỉ quan sát, làm việc cẩn thận, trung
thực khi viết bài; biết yêu quý và chăm sóc cây cối quanh em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; giới thiệu tiếp nội dung chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; gợi
mở yêu cầu quan sát khi miêu tả sự vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Khi muốn - HS trao đổi: Cần nhìn kĩ sự vật, sờ, ngửi nếu phù
miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả đúng đặc hợp, nhớ màu sắc, hình dáng, hoạt động và cảm xúc
điểm của sự vật đó?
của mình.
- GV mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ ý kiến; HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Ở chủ điểm Trải nghiệm và
- HS lắng nghe.
khám phá, các em không chỉ đọc về những trải
nghiệm thú vị mà còn học cách quan sát, ghi
lại điều mình thấy, mình cảm nhận. Bài Tập
làm văn hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao
quan sát thật kĩ lại quan trọng khi viết văn.
- GV ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi tên bài vào vở.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nắm diễn biến
câu chuyện.
- GV chiếu tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan
sát và nêu nội dung tranh.
- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang chăm
sóc cây hoa hồng để quan sát và viết bài văn.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng; - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhấn giọng ở các từ ngữ: bối rối, bí quá, bị gai
cào, chăm sóc, bảo vệ, mưa rào nhỏ.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“ba mươi cây số”; đoạn 2 tiếp theo đến “nhỏ
trong bài văn của mình”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn; cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngoại ô,
mảnh vườn, xào xạc, hồng mịt, lả chả, oạch.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Hồng
không phải mít mà cũng có gai./ Gai hồng
không hề được óc lu như gai bưởi.
- HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý cho bạn.
- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp và nhận xét.
- HS đọc trước lớp, nhóm khác nhận xét.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp: HS hình
thành thói quen quan sát trung thực, chăm sóc cây cối và làm việc cẩn thận.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Mục đích về quê - HS đọc câu hỏi 1.
của bạn nhỏ là gì?
- GV yêu cầu HS tìm chi tiết trong bài để trả
lời.
- HS tìm chi tiết.
- GV chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Bạn nhỏ về quê để tìm được nhiều ý cho
bài văn “Tả cây hoa nhà em”.
- GV nêu câu hỏi 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã
làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu?
- HS đọc câu hỏi 2.
- GV mời HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm 2.
- GV nhận xét và nhấn mạnh những việc bạn
nhỏ đã làm.
- HS trả lời: Bạn nhỏ ra ngoài vườn quan sát cây hoa
hồng, nhìn kĩ thân, cành, lá, gai, hoa; đọc gợi ý trong
sách; chăm sóc cây bằng cách tưới nước và nhổ cỏ.
- GV nêu câu hỏi 3: Những câu văn nào là kết - HS đọc câu hỏi 3.
quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
- GV gợi ý HS tìm các câu miêu tả có hình
ảnh so sánh, liên tưởng.
- HS tìm và gạch chân câu văn trong SGK.
- GV nhận xét.
- HS trả lời: “Thân cây hoa to bằng ngón tay cái”;
“Cánh hoa nhỏ như ngón tay út, xoè ra nhiều lá hình
trái tim viền răng cưa”; “Từ tay tôi, cái bình tưới như
chú voi con dễ thương…”.
- GV nêu câu hỏi 4: Em thích câu văn nào
- HS đọc câu hỏi 4.
nhất trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài
văn của bạn nên viết thêm những ý nào?
- GV mời HS chia sẻ cá nhân.
- HS chia sẻ câu văn mình thích và nêu ý cần bổ
sung: màu hoa, mùi hương, thời điểm cây nở, cảm
xúc khi chăm cây.
- GV nêu câu hỏi: Nếu muốn viết hay và đúng - HS trả lời: Em cần quan sát kĩ, ghi chép trung thực,
về một sự vật, em cần có thái độ học tập như chăm chỉ sửa bài và biết chăm sóc cây cối.
thế nào?
- GV diễn giải tích hợp: Khi làm một việc, dù - HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: tưới cây,
là viết văn, chăm sóc cây hay học một môn
không bẻ hoa, quan sát kĩ trước khi viết.
học, các em cần chăm chỉ, cẩn thận và trung
thực. Không nên viết qua loa, không quan sát
mà tưởng tượng sai sự thật. Bạn nhỏ trong bài
đã biết sửa cách học của mình: quan sát cây,
đọc gợi ý, tưới cây, nhổ cỏ. Đó là biểu hiện
của lối sống có trách nhiệm, biết yêu lao động
và yêu thiên nhiên.
- GV chốt nội dung bài đọc.
- HS nhắc lại: Muốn tả đúng sự vật cần quan sát kĩ,
có cảm xúc và viết trung thực.
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng nội dung bài đọc để quan sát một cây hoặc đồ vật quen thuộc.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát một cây,
- HS ghi nhiệm vụ: quan sát, ghi 3 đặc điểm nổi bật.
một bông hoa hoặc một đồ vật em thích và ghi
nhanh 3 đặc điểm nổi bật.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
Luyện tập về động từ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về động từ; nhận biết được động từ trong đoạn văn và trong tranh.
- Tìm được động từ phù hợp với hoạt động của người, vật; đặt câu có sử dụng động từ.
- Biết dùng động từ chính xác khi nói, viết để câu văn rõ nghĩa và sinh động.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về động từ, tạo hứng thú vào tiết học.
- GV tổ chức trò chơi “Làm theo động từ”.
GV nêu các từ: đi, chạy, vỗ tay, cúi chào,
ngồi, đứng.
- HS thực hiện nhanh động tác tương ứng.
- GV hỏi: Các từ cô vừa nêu thuộc nhóm từ
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Đó là động từ vì chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay các em luyện
tập về động từ để dùng từ chính xác hơn khi
nói và viết.
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm động từ trong đoạn văn - Mục tiêu: HS nhận diện động từ thay cho bông hoa
trong đoạn văn.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm động từ
trong ngoặc đơn thay cho bông hoa trong
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
mỗi đoạn văn dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc thầm hai đoạn văn và
quan sát nhóm từ gợi ý.
- HS đọc thầm đoạn văn, tìm vị trí cần điền động từ.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Đoạn a điền gáy, kêu, vọng, vỗ; đoạn
b điền nhảy, tìm, kêu, hót.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS chữa bài vào vở.
- GV hỏi: Các động từ vừa tìm được giúp
đoạn văn có tác dụng gì?
- HS trả lời: Các động từ giúp thể hiện hoạt động, âm
thanh của sự vật, làm đoạn văn sinh động hơn.
Hoạt động 2: Tìm động từ theo tranh
* Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm được động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Nhìn tranh, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
động từ phù hợp với hoạt động được thể
hiện trong tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và làm
việc cá nhân.
- HS quan sát tranh và ghi nhanh động từ.
- GV mời HS nêu động từ tìm được.
- HS nêu: leo, cắm, chèo, bay, lặn/ bơi.
Hoạt động 3: Đặt câu với động từ
* Mục tiêu: HS ghi lại động từ chỉ hoạt động di chuyển và đặt câu đúng ngữ pháp.
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Ghi lại các động - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài
tập 2 và đặt câu với các từ đó.
- GV hướng dẫn HS chọn 2 động từ và đặt
câu.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS đọc câu đã đặt.
- HS đọc câu: Bạn Nam leo núi rất cẩn thận. Chú
chim bay trên bầu trời. Các vận động viên chèo
thuyền rất nhanh.
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu.
- HS lắng nghe, sửa bài.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức động từ vào nói, viết câu trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: mỗi
- HS viết: quét nhà, rửa bát, học bài, đọc sách, tưới
nhóm viết 5 động từ chỉ việc em thường làm ở cây.
nhà.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
viết bài văn thuật lại một sự việc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 3: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm đã tham gia theo dàn ý đã lập.
- Biết sắp xếp các việc theo trình tự hợp lí; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về hoạt động trải nghiệm.
- Biết đọc soát, chỉnh sửa bài viết theo các tiêu chí: trình tự sự việc, dùng từ đặt câu, chính tả, cảm xúc
cá nhân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS biết mình có quyền được chia sẻ trải nghiệm, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cá
nhân bằng lời văn phù hợp; đồng thời biết tôn trọng bài viết và cảm xúc của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi nhớ dàn ý đã lập ở bài trước, tạo tâm thế chuẩn bị viết bài.
- GV hỏi: Khi viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm, các em cần chú ý những
phần nào?
- HS trả lời: Cần có mở bài, thân bài, kết bài; các
việc kể theo trình tự; có cảm xúc, suy nghĩ.
- GV mời HS nhắc lại bố cục bài văn thuật lại - HS nhắc lại: Mở bài giới thiệu hoạt động; thân bài
một sự việc.
thuật lại các việc; kết bài nêu kết quả, cảm xúc.
- GV dẫn dắt vào bài: Tiết học hôm nay các
em sẽ viết bài văn hoàn chỉnh dựa vào dàn ý
đã lập.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- HS ghi tên bài.
Hoạt động 1: Viết bài văn - Mục tiêu: HS viết được bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm theo dàn
ý; Mục tiêu tích hợp QCN: HS mạnh dạn bày tỏ trải nghiệm, cảm xúc cá nhân bằng lời văn phù hợp.
- GV mời HS đọc đề bài: Viết bài văn thuật
lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham
gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về
hoạt động đó.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 10. - HS mở vở, đọc lại dàn ý đã lập.
- GV nhắc HS: bài viết cần có đủ mở bài, thân - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu.
bài, kết bài; các câu trong đoạn phải liên kết;
không xuống dòng tùy tiện.
- GV hỏi: Khi kể về một trải nghiệm của bản
thân, em cần làm gì để bài viết vừa chân thật
vừa thể hiện được cảm xúc của mình?
- HS trả lời: Em cần kể đúng sự việc, viết bằng cảm
xúc thật, dùng lời văn lịch sự và tôn trọng người
tham gia hoạt động.
- GV diễn giải tích hợp: Mỗi bạn đều có
- HS lắng nghe và nêu cách góp ý lịch sự: “Mình
những trải nghiệm riêng và có quyền được bày thấy câu này nên viết rõ hơn...”
tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình. Tuy nhiên, khi
viết, các em cần dùng lời văn phù hợp, không
chê bai, không làm tổn thương người khác
trong câu chuyện. Khi đọc bài của bạn, chúng
ta cũng cần tôn trọng cảm xúc riêng của bạn,
góp ý bằng lời nói nhẹ nhàng để bạn sửa bài
tốt hơn.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS viết bài vào vở.
Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
* Mục tiêu: HS biết tự đọc soát, phát hiện lỗi và chỉnh sửa bài viết theo tiêu chí.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài làm để phát hiện
lỗi.
- HS đọc thầm bài làm của mình.
- GV chiếu tiêu chí đọc soát: trình tự sắp xếp
các việc; dùng từ, đặt câu; chính tả; cách thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc.
- HS đối chiếu bài viết với tiêu chí.
- GV yêu cầu HS đổi vở trong nhóm 2 để góp - HS đổi vở, góp ý nhẹ nhàng cho bạn.
ý.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ câu văn đã sửa cho
hay hơn.
- HS chia sẻ câu văn đã sửa.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng bài học để ghi chép việc làm trong ngày bằng động từ chính xác.
- GV giao nhiệm vụ: Viết vào sổ tay 5 việc em - HS ghi nhiệm vụ về nhà.
đã làm trong ngày và gạch chân các động từ.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
Nhà phát minh 6 tuổi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Nhà phát minh 6 tuổi; biết nhấn giọng ở những chi tiết thể hiện sự tò
mò, suy nghĩ và niềm vui của Ma-ri-a.
- Nhận biết được thông tin về nhân vật Ma-ri-a, việc làm thí nghiệm, câu trả lời bạn tìm được và ý
nghĩa câu nói của người cha.
- Hiểu nội dung bài đọc: Sự quan sát, ham học hỏi, kiên trì suy nghĩ có thể khơi nguồn cho những
phát hiện sáng tạo.
- Biết trân trọng quyền học tập, quyền phát triển năng khiếu và ước mơ khoa học của trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được học tập, khám phá, phát triển năng khiếu, sở
trường và được người lớn khuyến khích những ý tưởng sáng tạo phù hợp lứa tuổi.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu AI có thể gợi ý hoặc hỗ trợ tìm hiểu kiến thức khoa học, nhưng con
người cần quan sát, đặt câu hỏi, kiểm chứng và tự đưa ra kết luận.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS học tập tinh thần chăm học, kiên trì quan sát,
không bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi hứng thú học tập, kết nối với chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; không thực hiện
tích hợp trong hoạt động khởi động.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Kể một câu - HS trao đổi nhóm 2.
chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác học
mà em đã đọc hoặc được nghe kể.
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ: Ê-đi-xơn, Niu-tơn, Ma-ri Quy-ri,...
- GV dẫn dắt: Có những phát hiện bắt đầu từ
sự tò mò rất hồn nhiên của trẻ nhỏ. Bài Nhà
phát minh 6 tuổi sẽ kể về Ma-ri-a, một cô bé
rất thích quan sát và suy nghĩ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu nghĩa từ khó, nắm bố cục và diễn biến
chính của bài.
- GV chiếu tranh minh họa, yêu cầu HS quan
sát và nêu sự việc trong tranh.
- HS quan sát tranh và trả lời: Ma-ri-a quan sát bố
làm thí nghiệm với bộ đồ trà.
- GV đọc mẫu bài, giọng kể chậm rãi, rõ ràng; - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhấn giọng ở các từ: rất thích quan sát, lặng lẽ,
không hiểu vì sao, nghĩ mãi, reo lên.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“khỏi phòng khách”; đoạn 2 tiếp theo đến “gia
tộc tôi”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma-ri-a,
- HS luyện đọc từ khó.
đại học, thí nghiệm, ngạc nhiên, Nô-ben, xuất
sắc.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ: gia tộc, Giải
thưởng Nô-ben.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu nghĩa theo SGK.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Ông hằng - HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.
bồng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra
phòng khách,/ hân hoan nói:/ “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 3.
- HS luyện đọc nhóm 3, góp ý cho bạn.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp QCN: HS
nhận biết quyền được học tập, khám phá và phát triển năng khiếu, sở trường.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Điều lạ mà cô bé - HS đọc câu hỏi 1.
Ma-ri-a quan sát được khi gia nhân bưng trà
lên là gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm chi tiết - HS tìm chi tiết.
trong bài.
- GV chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Khi nước trà rớt ra đĩa, chén trà không
rơi xuống mà như bị dính chặt vào đĩa.
- GV nêu câu hỏi 2: Tìm trong bài đọc các
thông tin về việc làm thí nghiệm của Ma-ri-a.
- HS đọc câu hỏi 2.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, hoàn
thành theo 3 ý: địa điểm, dụng cụ, mục đích.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Địa điểm ở phòng bếp; dụng cụ là bộ
đồ trà; mục đích là tìm hiểu vì sao chén trà không rơi
khỏi đĩa.
- GV nêu câu hỏi 3: Câu trả lời Ma-ri-a tìm
được sau khi làm thí nghiệm là gì?
- HS trả lời: Ma-ri-a tìm ra rằng giữa chén và đĩa có
nước nên chén bị hút vào đĩa.
- GV nêu câu hỏi 4: Câu nói của người cha
“Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc
tôi!” thể hiện điều gì?
- HS trả lời: Người cha vui mừng, tự hào, tin rằng
Ma-ri-a có khả năng học tập, nghiên cứu khoa học.
- GV hỏi: Theo em, trẻ em có cần được
khuyến khích khi đặt câu hỏi, quan sát và thử
tìm câu trả lời không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì khi được khuyến khích, trẻ em tự
tin học hỏi và phát triển khả năng của mình.
- GV diễn giải tích hợp: Mỗi trẻ em đều có
quyền được học tập, được khám phá thế giới
và phát triển năng khiếu, sở trường của mình.
Khi các em tò mò, biết đặt câu hỏi và thử tìm
lời giải bằng cách an toàn, người lớn cần
hướng dẫn, khích lệ. Tuy nhiên, các em cũng
- HS lắng nghe, nêu việc cần làm: đặt câu hỏi, quan
sát, tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của người lớn.
phải biết hỏi người lớn trước khi làm thí
nghiệm, không tự ý dùng vật sắc nhọn, nước
nóng hoặc đồ nguy hiểm. Quyền được học tập
luôn đi cùng trách nhiệm học tập an toàn,
nghiêm túc.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
* Mục tiêu: HS luyện tìm từ ngữ và chuyển câu sử dụng dấu gạch ngang theo yêu cầu SGK.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm trong bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa
tiếng “gia”, nêu nghĩa của những từ đó.
- GV hướng dẫn HS tìm trong văn bản.
- HS tìm từ trong bài.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời: gia đình, gia nhân, gia tộc.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Chuyển câu sử
dụng dấu ngoặc kép sau đây thành câu sử
dụng dấu gạch ngang.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn cách chuyển lời nói trực tiếp. - HS lắng nghe.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- HS viết: Ông hằng bồng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: - Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS liên hệ bài học với tinh thần ham học, kiên trì; Mục tiêu tích hợp: HS biết học tập lối
sống chăm chỉ, có ước mơ và không bỏ cuộc.
- GV hỏi: Nếu gặp một hiện tượng lạ trong
cuộc sống, em sẽ làm gì?
- HS trả lời: Em sẽ quan sát kĩ, ghi lại điều thấy, hỏi
thầy cô/cha mẹ, tìm sách phù hợp để đọc, không tự
làm việc nguy hiểm.
- GV diễn giải tích hợp: Qua câu chuyện về
- HS lắng nghe và nêu một việc mình
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 1: ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Tập làm văn; biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự ngạc nhiên,
bối rối và cảm xúc của bạn nhỏ.
- Nhận biết được mục đích về quê của bạn nhỏ, diễn biến việc quan sát cây hoa hồng và những điều
bạn học được sau khi đọc gợi ý.
- Hiểu nội dung bài đọc: Khi muốn miêu tả đúng một sự vật, cần quan sát kĩ, biết kết hợp quan sát
thực tế với trí tưởng tượng và tình cảm chân thành.
- Biết liên hệ bài học với việc chăm sóc cây cối, quan sát sự vật xung quanh và viết văn trung thực,
không làm qua loa.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết chăm chỉ quan sát, làm việc cẩn thận, trung
thực khi viết bài; biết yêu quý và chăm sóc cây cối quanh em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; giới thiệu tiếp nội dung chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; gợi
mở yêu cầu quan sát khi miêu tả sự vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Khi muốn - HS trao đổi: Cần nhìn kĩ sự vật, sờ, ngửi nếu phù
miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả đúng đặc hợp, nhớ màu sắc, hình dáng, hoạt động và cảm xúc
điểm của sự vật đó?
của mình.
- GV mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ ý kiến; HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Ở chủ điểm Trải nghiệm và
- HS lắng nghe.
khám phá, các em không chỉ đọc về những trải
nghiệm thú vị mà còn học cách quan sát, ghi
lại điều mình thấy, mình cảm nhận. Bài Tập
làm văn hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao
quan sát thật kĩ lại quan trọng khi viết văn.
- GV ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi tên bài vào vở.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nắm diễn biến
câu chuyện.
- GV chiếu tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan
sát và nêu nội dung tranh.
- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang chăm
sóc cây hoa hồng để quan sát và viết bài văn.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng; - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhấn giọng ở các từ ngữ: bối rối, bí quá, bị gai
cào, chăm sóc, bảo vệ, mưa rào nhỏ.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“ba mươi cây số”; đoạn 2 tiếp theo đến “nhỏ
trong bài văn của mình”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn; cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngoại ô,
mảnh vườn, xào xạc, hồng mịt, lả chả, oạch.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Hồng
không phải mít mà cũng có gai./ Gai hồng
không hề được óc lu như gai bưởi.
- HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý cho bạn.
- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp và nhận xét.
- HS đọc trước lớp, nhóm khác nhận xét.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp: HS hình
thành thói quen quan sát trung thực, chăm sóc cây cối và làm việc cẩn thận.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Mục đích về quê - HS đọc câu hỏi 1.
của bạn nhỏ là gì?
- GV yêu cầu HS tìm chi tiết trong bài để trả
lời.
- HS tìm chi tiết.
- GV chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Bạn nhỏ về quê để tìm được nhiều ý cho
bài văn “Tả cây hoa nhà em”.
- GV nêu câu hỏi 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã
làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu?
- HS đọc câu hỏi 2.
- GV mời HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm 2.
- GV nhận xét và nhấn mạnh những việc bạn
nhỏ đã làm.
- HS trả lời: Bạn nhỏ ra ngoài vườn quan sát cây hoa
hồng, nhìn kĩ thân, cành, lá, gai, hoa; đọc gợi ý trong
sách; chăm sóc cây bằng cách tưới nước và nhổ cỏ.
- GV nêu câu hỏi 3: Những câu văn nào là kết - HS đọc câu hỏi 3.
quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
- GV gợi ý HS tìm các câu miêu tả có hình
ảnh so sánh, liên tưởng.
- HS tìm và gạch chân câu văn trong SGK.
- GV nhận xét.
- HS trả lời: “Thân cây hoa to bằng ngón tay cái”;
“Cánh hoa nhỏ như ngón tay út, xoè ra nhiều lá hình
trái tim viền răng cưa”; “Từ tay tôi, cái bình tưới như
chú voi con dễ thương…”.
- GV nêu câu hỏi 4: Em thích câu văn nào
- HS đọc câu hỏi 4.
nhất trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài
văn của bạn nên viết thêm những ý nào?
- GV mời HS chia sẻ cá nhân.
- HS chia sẻ câu văn mình thích và nêu ý cần bổ
sung: màu hoa, mùi hương, thời điểm cây nở, cảm
xúc khi chăm cây.
- GV nêu câu hỏi: Nếu muốn viết hay và đúng - HS trả lời: Em cần quan sát kĩ, ghi chép trung thực,
về một sự vật, em cần có thái độ học tập như chăm chỉ sửa bài và biết chăm sóc cây cối.
thế nào?
- GV diễn giải tích hợp: Khi làm một việc, dù - HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: tưới cây,
là viết văn, chăm sóc cây hay học một môn
không bẻ hoa, quan sát kĩ trước khi viết.
học, các em cần chăm chỉ, cẩn thận và trung
thực. Không nên viết qua loa, không quan sát
mà tưởng tượng sai sự thật. Bạn nhỏ trong bài
đã biết sửa cách học của mình: quan sát cây,
đọc gợi ý, tưới cây, nhổ cỏ. Đó là biểu hiện
của lối sống có trách nhiệm, biết yêu lao động
và yêu thiên nhiên.
- GV chốt nội dung bài đọc.
- HS nhắc lại: Muốn tả đúng sự vật cần quan sát kĩ,
có cảm xúc và viết trung thực.
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng nội dung bài đọc để quan sát một cây hoặc đồ vật quen thuộc.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát một cây,
- HS ghi nhiệm vụ: quan sát, ghi 3 đặc điểm nổi bật.
một bông hoa hoặc một đồ vật em thích và ghi
nhanh 3 đặc điểm nổi bật.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
Luyện tập về động từ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về động từ; nhận biết được động từ trong đoạn văn và trong tranh.
- Tìm được động từ phù hợp với hoạt động của người, vật; đặt câu có sử dụng động từ.
- Biết dùng động từ chính xác khi nói, viết để câu văn rõ nghĩa và sinh động.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về động từ, tạo hứng thú vào tiết học.
- GV tổ chức trò chơi “Làm theo động từ”.
GV nêu các từ: đi, chạy, vỗ tay, cúi chào,
ngồi, đứng.
- HS thực hiện nhanh động tác tương ứng.
- GV hỏi: Các từ cô vừa nêu thuộc nhóm từ
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Đó là động từ vì chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay các em luyện
tập về động từ để dùng từ chính xác hơn khi
nói và viết.
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm động từ trong đoạn văn - Mục tiêu: HS nhận diện động từ thay cho bông hoa
trong đoạn văn.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm động từ
trong ngoặc đơn thay cho bông hoa trong
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
mỗi đoạn văn dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc thầm hai đoạn văn và
quan sát nhóm từ gợi ý.
- HS đọc thầm đoạn văn, tìm vị trí cần điền động từ.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Đoạn a điền gáy, kêu, vọng, vỗ; đoạn
b điền nhảy, tìm, kêu, hót.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS chữa bài vào vở.
- GV hỏi: Các động từ vừa tìm được giúp
đoạn văn có tác dụng gì?
- HS trả lời: Các động từ giúp thể hiện hoạt động, âm
thanh của sự vật, làm đoạn văn sinh động hơn.
Hoạt động 2: Tìm động từ theo tranh
* Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm được động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Nhìn tranh, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
động từ phù hợp với hoạt động được thể
hiện trong tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và làm
việc cá nhân.
- HS quan sát tranh và ghi nhanh động từ.
- GV mời HS nêu động từ tìm được.
- HS nêu: leo, cắm, chèo, bay, lặn/ bơi.
Hoạt động 3: Đặt câu với động từ
* Mục tiêu: HS ghi lại động từ chỉ hoạt động di chuyển và đặt câu đúng ngữ pháp.
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Ghi lại các động - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài
tập 2 và đặt câu với các từ đó.
- GV hướng dẫn HS chọn 2 động từ và đặt
câu.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS đọc câu đã đặt.
- HS đọc câu: Bạn Nam leo núi rất cẩn thận. Chú
chim bay trên bầu trời. Các vận động viên chèo
thuyền rất nhanh.
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu.
- HS lắng nghe, sửa bài.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức động từ vào nói, viết câu trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: mỗi
- HS viết: quét nhà, rửa bát, học bài, đọc sách, tưới
nhóm viết 5 động từ chỉ việc em thường làm ở cây.
nhà.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
viết bài văn thuật lại một sự việc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 11: TẬP LÀM VĂN
TIẾT 3: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm đã tham gia theo dàn ý đã lập.
- Biết sắp xếp các việc theo trình tự hợp lí; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về hoạt động trải nghiệm.
- Biết đọc soát, chỉnh sửa bài viết theo các tiêu chí: trình tự sự việc, dùng từ đặt câu, chính tả, cảm xúc
cá nhân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS biết mình có quyền được chia sẻ trải nghiệm, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cá
nhân bằng lời văn phù hợp; đồng thời biết tôn trọng bài viết và cảm xúc của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi nhớ dàn ý đã lập ở bài trước, tạo tâm thế chuẩn bị viết bài.
- GV hỏi: Khi viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm, các em cần chú ý những
phần nào?
- HS trả lời: Cần có mở bài, thân bài, kết bài; các
việc kể theo trình tự; có cảm xúc, suy nghĩ.
- GV mời HS nhắc lại bố cục bài văn thuật lại - HS nhắc lại: Mở bài giới thiệu hoạt động; thân bài
một sự việc.
thuật lại các việc; kết bài nêu kết quả, cảm xúc.
- GV dẫn dắt vào bài: Tiết học hôm nay các
em sẽ viết bài văn hoàn chỉnh dựa vào dàn ý
đã lập.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- HS ghi tên bài.
Hoạt động 1: Viết bài văn - Mục tiêu: HS viết được bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm theo dàn
ý; Mục tiêu tích hợp QCN: HS mạnh dạn bày tỏ trải nghiệm, cảm xúc cá nhân bằng lời văn phù hợp.
- GV mời HS đọc đề bài: Viết bài văn thuật
lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham
gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về
hoạt động đó.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 10. - HS mở vở, đọc lại dàn ý đã lập.
- GV nhắc HS: bài viết cần có đủ mở bài, thân - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu.
bài, kết bài; các câu trong đoạn phải liên kết;
không xuống dòng tùy tiện.
- GV hỏi: Khi kể về một trải nghiệm của bản
thân, em cần làm gì để bài viết vừa chân thật
vừa thể hiện được cảm xúc của mình?
- HS trả lời: Em cần kể đúng sự việc, viết bằng cảm
xúc thật, dùng lời văn lịch sự và tôn trọng người
tham gia hoạt động.
- GV diễn giải tích hợp: Mỗi bạn đều có
- HS lắng nghe và nêu cách góp ý lịch sự: “Mình
những trải nghiệm riêng và có quyền được bày thấy câu này nên viết rõ hơn...”
tỏ suy nghĩ, cảm xúc của mình. Tuy nhiên, khi
viết, các em cần dùng lời văn phù hợp, không
chê bai, không làm tổn thương người khác
trong câu chuyện. Khi đọc bài của bạn, chúng
ta cũng cần tôn trọng cảm xúc riêng của bạn,
góp ý bằng lời nói nhẹ nhàng để bạn sửa bài
tốt hơn.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS viết bài vào vở.
Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết
* Mục tiêu: HS biết tự đọc soát, phát hiện lỗi và chỉnh sửa bài viết theo tiêu chí.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài làm để phát hiện
lỗi.
- HS đọc thầm bài làm của mình.
- GV chiếu tiêu chí đọc soát: trình tự sắp xếp
các việc; dùng từ, đặt câu; chính tả; cách thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc.
- HS đối chiếu bài viết với tiêu chí.
- GV yêu cầu HS đổi vở trong nhóm 2 để góp - HS đổi vở, góp ý nhẹ nhàng cho bạn.
ý.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ câu văn đã sửa cho
hay hơn.
- HS chia sẻ câu văn đã sửa.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng bài học để ghi chép việc làm trong ngày bằng động từ chính xác.
- GV giao nhiệm vụ: Viết vào sổ tay 5 việc em - HS ghi nhiệm vụ về nhà.
đã làm trong ngày và gạch chân các động từ.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
Nhà phát minh 6 tuổi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
TUẦN 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 12: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Nhà phát minh 6 tuổi; biết nhấn giọng ở những chi tiết thể hiện sự tò
mò, suy nghĩ và niềm vui của Ma-ri-a.
- Nhận biết được thông tin về nhân vật Ma-ri-a, việc làm thí nghiệm, câu trả lời bạn tìm được và ý
nghĩa câu nói của người cha.
- Hiểu nội dung bài đọc: Sự quan sát, ham học hỏi, kiên trì suy nghĩ có thể khơi nguồn cho những
phát hiện sáng tạo.
- Biết trân trọng quyền học tập, quyền phát triển năng khiếu và ước mơ khoa học của trẻ em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, người thân, bạn bè; tôn trọng ước mơ và khả năng riêng của mỗi
người.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được học tập, khám phá, phát triển năng khiếu, sở
trường và được người lớn khuyến khích những ý tưởng sáng tạo phù hợp lứa tuổi.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu AI có thể gợi ý hoặc hỗ trợ tìm hiểu kiến thức khoa học, nhưng con
người cần quan sát, đặt câu hỏi, kiểm chứng và tự đưa ra kết luận.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS học tập tinh thần chăm học, kiên trì quan sát,
không bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi hứng thú học tập, kết nối với chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; không thực hiện
tích hợp trong hoạt động khởi động.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Kể một câu - HS trao đổi nhóm 2.
chuyện về thời niên thiếu của một nhà bác học
mà em đã đọc hoặc được nghe kể.
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ: Ê-đi-xơn, Niu-tơn, Ma-ri Quy-ri,...
- GV dẫn dắt: Có những phát hiện bắt đầu từ
sự tò mò rất hồn nhiên của trẻ nhỏ. Bài Nhà
phát minh 6 tuổi sẽ kể về Ma-ri-a, một cô bé
rất thích quan sát và suy nghĩ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu nghĩa từ khó, nắm bố cục và diễn biến
chính của bài.
- GV chiếu tranh minh họa, yêu cầu HS quan
sát và nêu sự việc trong tranh.
- HS quan sát tranh và trả lời: Ma-ri-a quan sát bố
làm thí nghiệm với bộ đồ trà.
- GV đọc mẫu bài, giọng kể chậm rãi, rõ ràng; - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhấn giọng ở các từ: rất thích quan sát, lặng lẽ,
không hiểu vì sao, nghĩ mãi, reo lên.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“khỏi phòng khách”; đoạn 2 tiếp theo đến “gia
tộc tôi”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ma-ri-a,
- HS luyện đọc từ khó.
đại học, thí nghiệm, ngạc nhiên, Nô-ben, xuất
sắc.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ: gia tộc, Giải
thưởng Nô-ben.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu nghĩa theo SGK.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Ông hằng - HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.
bồng cô con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra
phòng khách,/ hân hoan nói:/ “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 3.
- HS luyện đọc nhóm 3, góp ý cho bạn.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp QCN: HS
nhận biết quyền được học tập, khám phá và phát triển năng khiếu, sở trường.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Điều lạ mà cô bé - HS đọc câu hỏi 1.
Ma-ri-a quan sát được khi gia nhân bưng trà
lên là gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm chi tiết - HS tìm chi tiết.
trong bài.
- GV chốt câu trả lời.
- HS trả lời: Khi nước trà rớt ra đĩa, chén trà không
rơi xuống mà như bị dính chặt vào đĩa.
- GV nêu câu hỏi 2: Tìm trong bài đọc các
thông tin về việc làm thí nghiệm của Ma-ri-a.
- HS đọc câu hỏi 2.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, hoàn
thành theo 3 ý: địa điểm, dụng cụ, mục đích.
- HS thảo luận nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Địa điểm ở phòng bếp; dụng cụ là bộ
đồ trà; mục đích là tìm hiểu vì sao chén trà không rơi
khỏi đĩa.
- GV nêu câu hỏi 3: Câu trả lời Ma-ri-a tìm
được sau khi làm thí nghiệm là gì?
- HS trả lời: Ma-ri-a tìm ra rằng giữa chén và đĩa có
nước nên chén bị hút vào đĩa.
- GV nêu câu hỏi 4: Câu nói của người cha
“Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc
tôi!” thể hiện điều gì?
- HS trả lời: Người cha vui mừng, tự hào, tin rằng
Ma-ri-a có khả năng học tập, nghiên cứu khoa học.
- GV hỏi: Theo em, trẻ em có cần được
khuyến khích khi đặt câu hỏi, quan sát và thử
tìm câu trả lời không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì khi được khuyến khích, trẻ em tự
tin học hỏi và phát triển khả năng của mình.
- GV diễn giải tích hợp: Mỗi trẻ em đều có
quyền được học tập, được khám phá thế giới
và phát triển năng khiếu, sở trường của mình.
Khi các em tò mò, biết đặt câu hỏi và thử tìm
lời giải bằng cách an toàn, người lớn cần
hướng dẫn, khích lệ. Tuy nhiên, các em cũng
- HS lắng nghe, nêu việc cần làm: đặt câu hỏi, quan
sát, tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của người lớn.
phải biết hỏi người lớn trước khi làm thí
nghiệm, không tự ý dùng vật sắc nhọn, nước
nóng hoặc đồ nguy hiểm. Quyền được học tập
luôn đi cùng trách nhiệm học tập an toàn,
nghiêm túc.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
* Mục tiêu: HS luyện tìm từ ngữ và chuyển câu sử dụng dấu gạch ngang theo yêu cầu SGK.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm trong bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa
tiếng “gia”, nêu nghĩa của những từ đó.
- GV hướng dẫn HS tìm trong văn bản.
- HS tìm từ trong bài.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời: gia đình, gia nhân, gia tộc.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Chuyển câu sử
dụng dấu ngoặc kép sau đây thành câu sử
dụng dấu gạch ngang.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn cách chuyển lời nói trực tiếp. - HS lắng nghe.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- HS viết: Ông hằng bồng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: - Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS liên hệ bài học với tinh thần ham học, kiên trì; Mục tiêu tích hợp: HS biết học tập lối
sống chăm chỉ, có ước mơ và không bỏ cuộc.
- GV hỏi: Nếu gặp một hiện tượng lạ trong
cuộc sống, em sẽ làm gì?
- HS trả lời: Em sẽ quan sát kĩ, ghi lại điều thấy, hỏi
thầy cô/cha mẹ, tìm sách phù hợp để đọc, không tự
làm việc nguy hiểm.
- GV diễn giải tích hợp: Qua câu chuyện về
- HS lắng nghe và nêu một việc mình
 








Các ý kiến mới nhất