Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 14_ Sắp xếp nơi ở của em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:52' 14-10-2026
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4: RÈN LUYỆN BẢN THÂN
TUẦN 14 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(VẺ ĐẸP ĐỘI VIÊN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận thức được trách nhiệm và các yêu cầu của đội viên;
- Có ý thức tự rèn luyện bản thân để xây dựng tổ chức Đội, góp phần xây dựng trường
học thân thiện;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Chuẩn bị nội dung nhiệm vụ, yêu cầu của đội viên, lịch sử truyền thống Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Hướng dẫn HS viết kịch bản và dẫn chương trình;
- Số báo danh, các băng đeo lưu niệm hoặc giấy khen, chứng nhận, quà tặng,...;
Số báo danh, các băng đeo lưu niệm hoặc giấy khen, chứng nhận, quà tặng,...;
- Hệ thống câu hỏi phục vụ phần ứng xử, hiểu biết về tổ chức Đội, Đoàn, Đảng, các
vấn đề về nếp sống văn minh, trường học thân thiện,.. .;
- Lập danh sách HS trực tiếp tham gia giao lưu;
- Tổ chức sơ khảo, chọn HS vào giao lưu chung toàn trường;

- GVCN: Lựa chọn HS tham gia giao lưu theo yêu cầu của trường.
2. Đối với HS:
- HS tìm hiểu truyền thống Đội, nhiệm vụ đội viên;
- HS dự giao lưu tự chuẩn bị trang phục đi học, trang phục tự chọn, một tiết mục thể
hiện năng khiếu, chuẩn bị đạo cụ thể hiện năng khiếu;
- Các HS của lớp cổ vũ động viên, khích lệ bạn chuẩn bị và tham gia giao lưu tốt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Giao lưu vẻ đẹp đội viên
a. Mục tiêu:

- Nhận thức được trách nhiệm và các yêu cầu của đội viên và có ý thức tự rèn luyện
bản thân để xây dựng tổ chức Đội, góp phần xây dựng trường học thân thiện;
- Tự tin, hào hứng tham gia giao lưu với các bạn.
b. Nội dung: tổ chức giao lưu vẻ ddpj hội viên HS toàn trường.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HS dẫn chương trình:
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.
- Giới thiệu nội dung giao lưu.
- Giới thiệu danh sách đội viên vào vòng chung kết, các đội viên được giới thiệu ra
chào hỏi các bạn.
- Tiến hành các phần giao lưu. Giới thiệu lần lượt từng đội viên theo số báo danh.
+ Vòng 1: Biểu diễn trang phục đội viên, tự giới thiệu bản thân, bắt thăm trả lời câu
hỏi hiểu biết về truyền thống, nhiệm vụ, yêu cầu của đội viên,...
+ Vòng 2: Biểu diễn trang phục tự chọn, trả lời câu hỏi ứng xử, thể hiện năng khiếu
bản thân.
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết giao lưu
a. Mục tiêu:
- Tự hào về những thành quả đạt được khi tham gia giao lưu;
- Có ý thức học hỏi những tấm gương đội viên rèn luyện tốt.
b. Nội dung: GV nhận xét và trao quà cho HS
c. Sản phẩm: kết quả buổi giao lưu
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhận xét chung về hoạt động giao lưu.
- Trao quà lưu niệm hoặc giấy chứng nhận: trân trọng, vui vẻ, kịp thời để động viên.
+ Mời tất cả HS tham gia giao lưu lên sân khấu.
+ Mời TPT, Bí thư Chi đoàn trao quà lưu niệm hoặc giấy chứng nhận cho các HS
tham gia giao lưu.

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi: Qua buổi giao lưu hôm nay, em rút ra bài học gì
cho bản thân? Em có hướng phấn đấu thế nào trong thời gian tới?
- HS chia sẻ ý kiến/ thu hoạch của bản thân sau khi tham gia hoạt động.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 14 - TIẾT 2: SẮP XẾP NƠI Ở CỦA EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết cách sắp xếp và sắp xếp được nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực hợp tác, tính ngăn nắp,
gọn gàng
- Năng lực số:


1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.



2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.



2.2.TC1a: Lựa chọn và xác định rõ các công nghệ số phù hợp để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.



3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.



6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Tranh, ảnh hoặc video clip về sắp xếp nơi sinh hoạt cá nhân;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);

- Phần thưởng nhỏ cho nhóm HS có phần tranh biện hay, thuyết phục (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Quan sát nơi ở gia đình dành riêng cho em để tham gia Hoạt động 21
- Chuẩn bị lập luận để tham gia tranh luận về việc sắp xếp nơi ở gọn gàng, ngăn nắp.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt
động.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video. 
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
6.2.TC1a: HS tương tác trực quan với các hình ảnh do GV ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để khơi gợi bài học.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ các sắp xếp nơi ở gọn gàng, ngăn nắp

a. Mục tiêu:
- Nêu được kinh nghiệm sắp xếp nơi ở của bản thân trong gia đình;
- Nêu được cách sắp xếp nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm và viết ra giấy cách sắp xếp
nơi ở của em
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Chia sẻ các sắp xếp nơi ở gọn

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm gàng, ngăn nắp
và viết ra giấy cách sắp xếp nơi ở của em

- Cách sắp xếp nơi ở của mỗi người

theo những gợi ý sau:

khác nhau do sở thích, điều kiện,

+ Cách sắp xếp các đồ dùng cá nhân của em khả năng khác nhau.
trong gia đình như thế nào?

- Để nơi sinh hoạt cá nhân luôn sọn

+ Nêu những việc nên làm để nơi ở của em gàng, ngăn nắp, mỗi chúng ta cẩn
luôn gọn gàng, ngăn nắp.

biết cách sắp xếp và tự giác thực

+ Nếu được thay đổi cách sắp xếp nơi ở của hiện những việc nên làm như: oấp,
mình, em sẽ thay đổi như thế nào?

xếp chăn màn gọn gàng sau khi ngủ

- GV yêu cầu các nhóm dùng thiết bị thông dậy; gấp quần áo, khăn, tất äã phơi
minh tra cứu trên mạng Internet (YouTube/ khô và cất riêng từng thứ vào nơi
Google) từ khóa “Cách gấp quần áo tiết kiệm dành riêng cho mình; đồ dùng cá
không gian” hoặc “Mẹo dọn phòng ngủ nhanh nhân dùng xong phải để gọn vào
nhất”.
- Các nhóm sẽ ghi lại 3 mẹo hay nhất và đăng
lên bảng chung Padlet bằng cách quét mã QR
do GV cung cấp.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để chia
sẻ những điều đã tự nhận thức được về cách
sắp xếp đổ dùng cá nhân tại nơi ở của bản

đúng nơi quy định,...

thân và thảo luận về những việc nên làm để
nơi ở của cá nhân luôn gọn gàng, ngăn nắp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
[1.1.TC1b: HS biết áp dụng quy trình tìm kiếm trên nền tảng mạng để thu thập thông
tin, video hướng dẫn cách sắp xếp, phân loại đồ đạc thực tế.
2.2.TC1a: HS sử dụng công cụ Padlet để đăng tải thông tin, trao đổi và chia sẻ mẹo
dọn dẹp hiệu quả với toàn bộ lớp học.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới để tranh biện về việc sắp xếp nơi sinh hoạt
cá nhân gọn gàng, ngăn nắp;
- Rèn luyện kĩ năng lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu lần lượt hai ý kiến sau:
+ Ý kiến 1: Nơi ở là không gian của riêng em nên không cần phải sắp xếp gọn gàng,

ngăn nắp.
+ Ý kiến 2: Sắp xếp vật dụng cá nhân làm mất thời gian của em. Chỉ cần để vật dụng
cá nhân sao cho tiện sử dụng.
- Với mỗi ý kiến, GV hỏi HS: Ai ủng hộ ý kiến này? Ai phản đối ý kiến này? Những
ai ủng hộ đứng vào thành một nhóm, còn những ai phản đối đứng vào một nhóm.
Theo cách này, GV đã thành lập được hai nhóm tranh biện theo nguyên tắc tự nguyện.
- Các nhóm thảo luận để đưa ra lập luận khi tranh biện trước lớp.
- GV mời nhóm tranh biện ý kiến thứ nhất lên bảng. Một người trong nhóm ủng hộ
- Sau khi nhóm thứ nhất kết thúc phần tranh biện. GV mời nhóm tranh biện ý kiến thứ
hai lên bảng. Cách thực hiện tương tự như nhóm thứ nhất.
- Kết thúc phần tranh biện của hai nhóm, GV tổ chức cho HS thảo luận chung và
- GV yêu cầu mỗi HS (hoặc nhóm 2 bạn) tự thiết kế lại cách bố trí đồ đạc trong phòng
ngủ của mình sao cho khoa học nhất.
- Khuyến khích HS sử dụng phần mềm đồ họa cơ bản (Canva, MS Word, Paint) để
vẽ sơ đồ 2D hoặc chèn icon tủ, giường, cửa sổ sao cho hợp lí thay vì chỉ vẽ bằng giấy
bút.
- Mời một số HS chiếu sản phẩm phác thảo lên bảng và thuyết trình.
[3.1.TC1a: HS áp dụng kỹ năng số, sử dụng phần mềm thiết kế (Canva/Paint) để tạo
lập bản vẽ, sơ đồ hóa ý tưởng bố trí không gian sống một cách trực quan.]
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài. 
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học. 
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. 

- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Việc sắp xếp nơi ở gọn gàng, ngăn nắp mang lại lợi ích gì cho bản thân em?
A. Làm mất thời gian vui chơi giải trí.
B. Tạo không gian sống thoáng đãng, bảo vệ sức khỏe và rèn luyện tính kỉ luật, tự
lập.
C. Chỉ để đối phó khi có khách đến nhà chơi.
D. Giúp ngôi nhà rộng ra gấp nhiều lần.
Câu 2: Thói quen nào sau đây là không tốt trong việc giữ gìn nơi ở?
A. Sắp xếp lại tủ quần áo vào cuối tuần.
B. Gấp chăn màn vuông vắn ngay sau khi thức dậy.
C. Quần áo thay ra vứt bừa bãi trên giường, đồ sạch và đồ bẩn để lẫn lộn.
D. Quét nhà và lau phòng thường xuyên.
Câu 3: Khi có một không gian phòng ngủ khá nhỏ hẹp, cách sắp xếp nào sau đây là
thông minh và khoa học nhất?
A. Sử dụng các loại hộp lưu trữ đa năng, tận dụng không gian dưới gầm giường hoặc
giá treo tường để cất đồ ít dùng.
B. Vứt bỏ hết đồ đạc không cần thiết, không dùng giường mà ngủ trên sàn nhà.
C. Mua thêm nhiều tủ to để chứa đồ.
D. Bày tất cả mọi thứ ra sàn để dễ tìm kiếm.
Câu 4: Khi sử dụng máy tính hoặc điện thoại để học tập trong phòng, em nên để thiết
bị ở đâu sau khi dùng xong để giữ phòng ngăn nắp và an toàn?
A. Vứt trên giường ngủ.
B. Để dưới sàn nhà gần lối đi lại.
C. Cất vào ngăn kéo cùng quần áo.
D. Cuộn gọn dây sạc, đặt máy tính trên bàn học hoặc vị trí quy định, tắt nguồn an
toàn.
Câu 5: Em có thể sử dụng công cụ mạng Internet để làm gì phục vụ cho việc dọn dẹp
nơi ở?
A. Lên mạng than vãn về việc phải dọn dẹp phòng.

B. Tra cứu các video hướng dẫn cách gập quần áo tiết kiệm diện tích hoặc cách làm
sạch đồ vật nhanh chóng.
C. Xem phim cả ngày thay vì dọn dẹp.
D. Nhờ người khác dọn phòng giúp mình qua mạng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân
tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận
thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]
Câu 1 – B

Câu 2 – C

Câu 3 – A

Câu 4 – D

Câu 5 – B

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 14 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(SẮP XẾP NƠI Ở GỌN GÀNG, NGĂN NẮP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Nêu được những việc đã làm ở gia đình để nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp;
- Tự tin, hứng thú tham gia sinh hoạt văn nghệ với các bạn trong lớp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Nêu được những việc đã làm ở gia đình để nơi sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp;
- Tự tin, hứng thú tham gia sinh hoạt văn nghệ với các bạn trong lớp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về những việc làm sắp xếp nơi ở của em gọn
gàng, ngăn nắp.
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
- Những việc em đã làm được để nơi ở của em gọn gàng, ngăn nắp.
- Những thói quen chưa tốt đã thay đổi để nơi sinh hoạt cá nhân luôn ngăn nắp, gọn
gàng.
* GV tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt văn nghệ trong lớp.
 
Gửi ý kiến