Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 26 Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:55' 14-10-2026
Dung lượng: 149.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(LÀM SẢN PHẨM SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-

Vận dụng các kiến thức khoa học, ki thuật, toán học, công nghệ trong việc làm
sản phẩm.

-

Phát triển trí tưởng tượng, sáng tạo và phát triển kĩ năng kĩ thuật.

2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
-

Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.

-

Rèn luyện ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải
quyết vấn để và sáng tạo, kĩ năng lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-

Địa điểm, hệ thống âm thanh, trang trí pano, áp phích phục vụ hoạt động. Riêng
địa điểm chia thành ba khu vực: khu vực sân khấu diễn ra hoạt động chung và
biểu diễn thời trang môi trường; khu vực thi làm sản phẩm tái chế; khu vực
trưng bày sản phẩm.

-

Hướng dẫn, tập huấn đội ngũ cán bộ lớp, ban chỉ huy chỉ đội về nội dung, hình
thức, mục đích của ngày hội.
1

-

Một số sản phẩm được làm từ những nguyên liệu tái chế của HS các lớp trước
đã làm để giới thiệu như: đồ chơi, đồ dùng gia đình, dụng cụ học tập, thời trang
phòng chống rác thải nhựa,... các mô hình sáng tạo như: công viên, trường học,
sân chơi, làng quê...

-

Hướng dẫn HS khối lớp 6 thiết kế thời trang môi trường để biểu diễn trong
ngày hội.

-

Kịch bản hoạt động.

-

TPT, GV Mi thuật, Ban Chấp hành Đoàn trường và GVCN theo dõi động viên
HS sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn tổ chức hoạt động.

2. Đối với HS
-

Tự chuẩn bị nguyên vật liệu tái chế; bao gồm túi nilon, hộp nhựa, vỏ hộp sữa,
vỏ lon bia, nắp chai, que kem, ống hút, giấy, báo, bìa, vải vụn, len, sợi,... để
làm sản phẩm.

-

Mỗi lớp chuẩn bị 5 sản phẩm trở lên, có thể cá nhân hoặc nhóm sáng tạo. Để
tiết kiệm thời gian, HS có thể thực hiện các bước khó trước khi hoàn thành sản
phẩm. Sản phẩm được hoàn thành trong ngày hội.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
2

đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Làm sản phẩm sáng tạo từ rác tái chế
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức khoa học, kĩ thuật, toán học, công nghệ để làm sản
phẩm từ vật liệu tái chế;
- Phát triển trí tưởng tượng, sáng tạo và phát triển kĩ năng kĩ thuật.
b. Nội dung: Các lớp giới thiệu sản phẩm STEM.
c. Sản phẩm: sản phẩm mô hình STEM.
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn cho ngày hội, giới thiệu đại biểu, khách mời (nếu có).
- Đại diện BGH khai mạc ngày hội STEM, phổ biến mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của
làm sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế.
- BTC mời các nhóm, HS tham gia sáng tạo sản phẩm về các khu vực quy định để làm
sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế đã chuẩn bị (vỏ chai nhựa, thuỷ tỉnh, ống hút,
giấy đã sử dụng, lõi cuộn giấy vệ sinh, túi nhựa,...).
- Trưng bày, giới thiệu và bình chọn sản phẩm theo yêu cầu của BTC.
- Các HS còn lại tham gia chương trình biểu diễn thời trang môi trường tại sân trường.
Hoạt động 3: Biểu diễn thời trang môi trường
a. Mục tiêu: Sáng tạo, tự tin biểu diễn thời trang môi trường.
b. Nội dung:HS biểu diễn tiết mục biểu diễn thời trang của các lớp.
c. Sản phẩm: tiết mục biểu diễn thời trang của các lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
3

- Người dẫn chương trình báo cáo đề dẫn cho phần thi biểu diễn thời trang môi
trường.
- HS khối lớp 6 tham gia biểu diễn thời trang môi trường về vị trí tập kết sau sân khấu.
- Mỗi HS ra biểu diễn thời trang tự giới thiệu tên, lớp và bộ thời trang của mình:
nguyên liệu, chủ để, tác dụng.
- HS theo dõi, cổ vũ và động viên.
- Mời HS trả lời câu hỏi, chia sẻ thu hoạch/ cảm xúc của bản thân sau hoạt động sáng
tạo sản phẩm từ vật liệu tái chế theo gợi ý sau:
+ Em đã học hỏi được những điều gì qua các hoạt động đã tham gia?
+ Hoạt động sáng tạo làm sản phẩm từ vật liệu tái chế có tác dụng gì trong việc giáo
dục bảo vệ môi trường?
+ Làm sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế mang đến cho mọi người thông điệp gì?
+ Cảm nhận của em về ngày hội STEM: Làm sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế.
- BGK công bố kết quả thi biểu diễn thời trang môi trường.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết tự sáng tạo các sản phẩm phục vụ sinh hoạt.
b. Nội dung: HS tham quan phòng trưng bày sản phẩm và về nhà tự sáng tạo các sản
phẩm phục vụ sinh hoạt.
c. Sản phẩm: sản phẩm phục vụ sinh hoạt gia đình như: thùng rác, xẻng hót rác, chậu
cây cảnh, bình cắm hoa,….
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tham quan phòng trưng bày sản phẩm trong giờ ra chơi. Các lớp cử đại diện trực
khu vực trưng bày để thuyết trình sản phẩm khi các bạn tham quan.
- BGK công bố kết quả vào tuần kế tiếp.
- HS về nhà tự sáng tạo các sản phẩm phục vụ sinh hoạt gia đình như: thùng rác, xẻng
hót rác, chậu cây cảnh, bình cắm hoa, đổ chơi cho em bé, đồ dùng học tập,...
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp

Công

giá

đánh giá

đánh giá
4

cụ Ghi
Chú

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - ý thức, thái
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
của người học

độ của HS

- Hấp dẫn, sinh động

- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………

5

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 2: BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-

Xác định và nêu được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.

-

Thực hiện được những việc làm cụ thể đã xác định để bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên.

-

Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ động
vật quý hiếm.

2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
-

Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.

-

Rèn luyện ý thức bảo tổn cảnh quan thiên nhiên, năng lực giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề, thích ứng với sự thay đổi.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh/thông tin
về thực trạng cảnh quan thiên nhiên địa phương).

-

[2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số (Chia sẻ thông điệp bảo vệ môi trường qua nhóm
lớp/Padlet).

6

-

[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Tạo poster điện
tử hoặc video ngắn tuyên truyền).

-

[6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử
dụng Chatbot AI để gợi ý các giải pháp bảo tồn hoặc kịch bản tiểu phẩm).

3. Phẩm chất
-

Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, phẩm chất yêu nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

SGK, KHBD.

-

Video hoặc tranh, ảnh một số cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê
hương.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Phần thưởng cho nhóm được bình chọn có tiểu phẩm xuất sắc (nếu có).

-

Công cụ số: Tài khoản GenAI (ChatGPT/Copilot) để demo, Link Padlet/Drive
để nộp sản phẩm.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS
-

Tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương; những việc
làm, những hành vi nên và không nên thực hiện để bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên.

-

Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối
mạng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
7

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video/ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS xem video hoặc tranh, ảnh về một số cảnh quan thiên nhiên tươi
đẹp của đất nước, quê hương. Sau khi HS xem xong, GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm nhận như thế nào sau khi xem các hình ảnh về một số cảnh quan thiên
nhiên?
+ Em thấy bản thân cần có trách nhiệm như thế nào trong việc giữ gìn, bảo vệ các
cảnh quan thiên nhiên?
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học.
([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ hiểu biết về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Xác định được những việc làm cụ thể để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên nhiên,
bảo vệ động vật quý hiếm;

8

- Nêu được những hành động bản thân đã thực hiện trong việc bảo tổn cảnh quan
thiên nhiên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin Hoạt động 1 chia sẻ hiểu biết về bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Những việc làm cụ thể để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chia sẻ hiểu biết về bảo tồn [6.2.TC1a]:
tập

cảnh quan thiên nhiên

Sử

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực - Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên được
hiện nhiệm vụ:

dụng
các

được thực hiện bởi những hành công cụ AI

+ Đọc các hành động được ghi trong Hoạt động, việc làm của con người trong

công

động 1 và dựa vào những hiểu biết của bản nhằm duy trì và bảo vệ sự đa việc và học
thân để xác định những hành động nào có dạng, phong phú, nguyên sơ của tập
tác dụng duy trì, bảo vệ sự đa đạng, phong cảnh quan thiên nhiên. Mỗi ngày.
phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên.

người đều có thể góp phần bảo

+ Nêu những việc làm cụ thể em đã thực tôn cảnh quan thiên nhiên bằng
hiện để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên các việc làm cụ thể.
nhiên.
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI
(ChatGPT/Copilot)

trên

thiết

bị

cá

nhân/nhóm, nhập câu lệnh (prompt): "Hãy
liệt kê 5 hành động đơn giản mà học sinh
lớp 6 có thể làm để bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên tại nơi mình sống".
- GV yêu cầu lần lượt từng thành viên
trong nhóm chia sẻ kết quả làm việc cá
nhân. Các thành viên khác trong nhóm chú
ý lắng nghe và nhận xét. Thư kí nhóm ghi
9

hàng

tổng hợp ý kiến của nhóm để chia sẻ trước
lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. HS
làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ
được giao. Nhắc HS ghi kết quả làm việc
của mình vào vở.
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc của nhóm mình. Nhắc HS
trong lớp chú ý lắng nghe để nhận xét và
không nhắc lại ý kiến của nhóm trước đã
nêu. Kết thúc phần trình bày của một số
nhóm, GV có thể yêu cầu HS thể hiện sự
đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến
của các nhóm đã trình bày và giải thích lí
do vì sao đồng tình hoặc không đồng tình.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: những việc nên làm và không nên làm để bả0 tổn cảnh quan thiên
nhiên
a. Mục tiêu:

10

- Xác định được những việc cụ thể nên làm và không nên làm để góp phần duy trì và
bảo vệ sự đa dạng, phong phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên;
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tổn cảnh quan thiên nhiên
b. Nội dung: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận, phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Những việc nên làm và không học tập

nên làm để bả0 tổn cảnh quan Lựa chọn được

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thiên nhiên
để thực hiện hai nhiệm vụ sau:

[2.4.TC1a]:

các công cụ và

- Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là công nghệ số

+ Xác định những việc nên làm và trách nhiệm của tất cả mọi người được xác định
không nên làm nhằm bảo tổn cảnh quan nhằm duy trì, bảo vệ sự đa dạng, rõ

ràng

và

thiên nhiên. Sau đó tập hợp kết quả làm phong phú, nguyên sơ của cảnh thường xuyên
việc của nhóm vào bảng ở Hoạt động 2.

quan thiên nhiên.

cho các quá

+ Xác định những việc em cần làm để - Các em cần thường xuyên thực trình hợp tác.
góp phần bảo tổn cảnh quan thiên hiện những việc nên làm phù hợp nhiên.

[6.2.TC1a]:

với lúa tuổi HS như: không xả rác Sử dụng được
bừa bãi xuống sông, hồ, bãi biển, các công cụ AI
nhất là những tác thải không phân trong

công

huỷ được (túi nilon, vỏ chai việc và học tập
nhựa,...) và tuyên truyền, nhắc nhở hàng ngày.
- GV hướng dẫn:

mọi người cùng thực hiện; tích cực

+ HS sử dụng ứng dụng ghi chú chung tham gia bảo vệ và chăm sóc cây;
(như Google Docs, Padlet hoặc Zalo không chặt, phá rừng bừa bãi; tham
nhóm) để cùng nhau liệt kê ý kiến thay gia làm tuyên truyễn viên nhỏ tuổi
vì viết giấy, giúp dễ dàng chỉnh sửa và về bảo vệ môi trường và động vật
lưu trữ.

hoang đã; gương mẫu trong việc

+ Nhóm trưởng sử dụng AI để kiểm tra giữ gìn cảnh quan thiên nhiên xanh,
11

và bổ sung ý kiến: "Những hành vi nào sạch, đẹp,...
gây hại cho cảnh quan núi rừng mà mọi
người thường ít để ý?".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả
lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc xây dựng và thể hiện tiểu phẩm
“Bảo tổn cảnh quan thiên nhiên”.
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xây dựng và thể hiện tiểu phẩm “Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
12

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa vào những điều đã thu nhận được về những
hành động nên làm và hành động không nên làm để bảo tổn cảnh quan thiên nhiên,
các thành viên trong nhóm bàn bạc để xác định tên tiểu phẩm, nội dung tiểu phẩm và
cách thể hiện tiểu phẩm. Sau đó, phân công các bạn chuẩn bị thể hiện tiểu phẩm
trước lớp.
- GV khuyến khích HS sử dụng AI để gợi ý kịch bản hài hước hoặc kịch tính. Prompt:
"Viết một kịch bản tiểu phẩm ngắn 3 phút về nhóm học sinh đi dã ngoại và ngăn chặn
một bạn định hái hoa quý hiếm, có lời thoại hài hước".
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại quay video lại phần trình diễn để làm tư liệu
đánh giá và tuyên truyền sau này (Tạo nội dung số).
- GV có thể nêu ví dụ về tiểu phẩm: Một nhóm HS được nhà trường tổ chức cho đi
tham quan rừng Cúc Phương. Cảnh trong rừng hoang sơ với nhiều loại thực vật và
tiếng chim hót. Một bạn trong nhóm nhìn thấy một cây đang ra hoa rất đẹp, rủ bạn
cùng đến ngắt cành hoa về để làm kỉ niệm,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao dưới sự điều hành của nhóm trưởng.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời lần lượt các nhóm lên thể hiện tiểu phẩm của nhóm mình trước lớp. HS
trong lớp quan sát, theo dõi tiểu phẩm.
- Sau mỗi tiểu phẩm, GV hỏi trong lớp có nhóm nào có nội dung tiểu phẩm giống với
nhóm vừa thể hiện không. Nếu có, GV có thể mời nhóm đó thể hiện tiểu phẩm của
nhóm mình. Sau đó, yêu cầu so sánh cách thể hiện cùng một nội dung của hai nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chuyển sang nội dung mới.
([6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang
tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.)
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
13

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hành động nào sau đay góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?
A. Buôn bán động vật hoang dã
B. Không vứt rác bừa bãi ở bãi biển
C. Vứt ra trên sông, suối
D. Chặt phá cây cảnh
Câu 2. Việc không nên làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là:
A. không xả rác xuống bãi biển
B. tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
C. ủng hộ mọi người chặt những cây to ở rừng
D. bảo vệ động vật hoang dã
Câu 3. HS thực hiện bảo tồn và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nhằm mục đích:
A. khai thác các tài nguyên thiên nhiên
B. tham quan các cảnh quan thiên nhiên
C. góp phần làm cho phong cảnh ngày càng tươi đẹp và môi trường sống xanh – sạch
– đẹp.
D. mang lại lợi ích cho con người.
Câu 4. Việc nên làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là:
A. xả rác xuống bãi biển
B. tuyên truyền mọi người không chặt, phá rừng
C. ủng hộ mọi người chặt những cây to ở rừng
D. đánh bắt động vật hoang dã
Câu 5. Việc nên làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là:
A. không xả rác xuống bãi biển
B. vứt túi nilong đã sử dụng xuống sông, hồ
C. ủng hộ mọi người chặt những cây to ửo rừng
14

D. đánh bắt động vật hoang dã
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong
thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

B

C

C

B

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết
những nhu cầu đó.)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc tham gia các hoạt động
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và bảo vệ động vật quý hiếm;
- Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước; thái độ trách nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS sau giờ học tiếp tục thực hiện những việc dưới đây:
15

+ Tham gia các hoạt động bảo tổn cảnh quan thiên nhiên ở nơi em sống.
+ Tuyên truyền, vận động những người sống quanh em thực hiện những việc nên làm
để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ
động vật quý hiếm.
- GV hướng dẫn:
+ HS thiết kế một poster điện tử (dùng Canva/PowerPoint) hoặc biên tập video ngắn
từ các hình ảnh đã quay được ở hoạt động trước để kêu gọi bảo vệ môi trường.
+ HS đăng tải sản phẩm lên trang cá nhân hoặc nhóm lớp (Zalo/Facebook) kèm
hashtag #BaoVeCanhQuanQueHuong để lan tỏa thông điệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS chia sẻ đường link bài đăng hoặc hình ảnh sản phẩm vào tiết Sinh
hoạt lớp kế tiếp.
- Các HS tiếp theo trình bày sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
([3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang
tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
[2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với
các công nghệ số.)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 27.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
16

Ghi
Chú

tham gia tích cực của phong cách học khác nhau công việc.
người học

của người học

- Hệ thống câu hỏi

- Tạo cơ hội thực hành - Hấp dẫn, sinh động
cho người học

và bài tập

- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
tích cực của người học

luận

- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………

17

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(TRIỂN LÃM VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-

Sơ kết tuần.

-

Trình bày được những việc bản thân đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

-

Giới thiệu được những sản phẩm sáng tạo làm từ vật liệu tái chế được triển lãm
ở lớp.

2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.

-

Kế hoạch tuần mới.

2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
18

c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị
 
Gửi ý kiến