Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 11h:16' 18-10-2026
Dung lượng: 546.1 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Bài 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
Số tiết: 5
Tiết thep ppct: 32-39
Ngày soạn: 02/02/2026
Tuần dạy: 28-33

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày khái niệm hóa trị, cách viết CTHH
- Viết được công thức hóa học của một số chất đơn giản và hợp chất đơn giản, thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa Hóa trị của nguyên tố với CTHH của hợp chất.
- Tính được % của các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất
- Xác định được CTHH của hợp chất dựa vào % các nguyên tố và khối lượng phân tử.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về kính lúp, cấu tạo và công dụng của kính lúp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kính lúp một hoạt
động, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát vật nhỏ bằng kính lúp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát vật nhỏ bằng kính
lúp.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công
thức hoá học của đơn chất và hợp chất.
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử
của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
theo công thức hoá học cụ thể.
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học
hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
2.3. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện tìm kiếm công thức hóa học và hóa trị theo
quy trình rõ ràng trên môi trường số.
- 5.2.TC1a: Đánh giá nhu cầu và lựa chọn công cụ số phù hợp (máy tính cầm tay, ứng dụng
bảng tuần hoàn) để tính toán phần trăm khối lượng và tra cứu hóa trị.
- 2.2.NC1a: Làm việc nhóm, chia sẻ bài làm, trình bày kết quả lập công thức hóa học trực
tuyến qua các nền tảng dùng chung.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm v ụ cá nhân nh ằm tìm hi ểu
về CTHH và hoá trị.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ lập CTHH
của chất và tìm hiểu về quy tắc hoá trị.
- Trung thực, cẩn thận trong thảo luận, lập CTHH và tìm hoá trị của nguyên tố.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
1

- Bảng 7.2-7.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Trong phân tử nước, một nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H, người ta nói rằng O có hóa
trị II. Vậy hóa trị có mối liên hệ với công thức hóa học của hợp chất như thế nào?

c. Sản phẩm học tập:
Khi biết được hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ta có thể xác định được công thức
hóa học của hợp chất.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi, quan sát hình phần giới thiệu
bài sgk tr 40.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách, quan sát hình và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến liên kết hóa học nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Công thức hóa học.
a. Mục tiêu: - Viết được công thức hóa học của một số chất đơn giản và hợp chất đơn giản,
thông dụng.
- Tính được % của các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục I sgk tr 40-41, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cây cho cây cà chua. Em hãy cho
biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử copper sulfate và xác định phần
trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Trong một phân tử copper sulfate (CuSO 4) có một nguyên tử Cu, một nguyên tử S và bốn
nguyên tử O.
Khối lượng phân tử CuSO4 bằng: 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là:
% Cu=

64.1 .100 %
=40 %
160

2

% S=

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yc HS đọc thông tin ở mục I
sgk tr 40-41, thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1 như mục nội dung.
- GV tổ chức cho HS sử dụng công
cụ tương tác trực tuyến (như
Mentimeter hoặc Padlet) để nhanh
chóng phân loại các chất đã quan
sát được thành đơn chất và hợp
chất.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập
các nguồn dữ liệu hóa học uy tín
(như PubChem hoặc các ứng dụng
học tập) để tìm kiếm và xác nhận
công thức hóa học của các đơn chất
phi kim ít gặp.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo
luận và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày
câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
và chuyển sang nội dung tiếp theo.

32.1.100 %
=20 %
160

Nội dung
I. Công thức hoá học
- Phân tử của chất được tạo thành từ nguyên tử của
một hay nhiều nguyên tố và được biểu diễn bằng công
thức hóa học.
- CTHH dùng để biểu diễn chất bằng kí hiệu hoá học
của nguyên tố kèm theo chỉ số.
1. Viết công thức hóa học của đơn chất
- Công thức hóa học của đơn chất được kí hiệu bằng kí
hiệu nguyên tố hóa học kèm với chỉ số (chỉ số nguyên
tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử) ghi ở bên
dưới.
- Một số đơn chất phi kim thể khí (ở điều kiện thường)
có công thức hóa học chung là Ax.
Ví dụ: Phân tử khí oxygen được tạo thành từ hai
nguyên tử oxygen liên kết với nhau, công thức phân tử
của khí oxygen là O2.
- Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên
tử nên kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại được coi
là công thức hóa học của đơn chất kim loại.
Ví dụ: Kim loại iron có công thức hóa học là Fe.
- Một số đơn chất phi kim ở thể rắn, quy ước công
thức hóa học là kí hiệu nguyên tố.
Ví dụ: Công thức hóa học của đơn chất phosphorus
là P.
Chú ý:
- Nếu chỉ số trong công thức hóa học bằng 1 thì quy
ước không ghi.
- Trong hợp chất gồm oxygen và nguyên tố khác,
nguyên tố oxygen thường ghi ở cuối công thức hóa
học.
-Phân tử khối của chất.
* Đơn chất: gồm KHHH của 1 nguyên tố: Ax
A: KHHH của nguyên tố
x= chỉ số
-Đơn chất kim loại (x=1): CTHH chính là KHHH.
VD: CTHH của
+Iron: Fe
+Copper: Cu
+Aluminium: Al
-Đơn chất phi kim: Thường x=1 hoặc x=2
VD: CTHH của
3

+Oxygen: O2
+Hydrogen: H2
+Chlorine: Cl2
2. Viết công thức hóa học của hợp chất
- Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học
của những nguyên tố tạo thành kèm chỉ số ở bên dưới
mỗi kí hiệu.
- Công thức chung của phân tử có dạng: AxBy

Ví dụ: Phân tử carbon dioxide gồm 1 nguyên tử
carbon và 2 nguyên tử oxygen, công thức hóa học của
phân tử carbon dioxide là CO2.
- Công thức hóa học cho biết thành phần nguyên tố và
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân
tử đó. Từ đó, có thể tính được khối lượng phân tử.
Chú ý: Cách viết công thức hóa học hợp chất
- Hợp chất tạo bởi oxygen và nguyên tố khác, công
thức hóa học có dạng AxOy.
- Nếu A là kim loại và B là phi kim, công thức hóa học
có dạng AxBy.
- Hợp chất tạo bởi hydrogen và nguyên tố A:
+ Nếu A thuộc các nhóm IA đến VA, công thức hóa
học có dạng AHx.
+ Nếu A thuộc các nhóm VIA đến VIIA, công thức
hóa học có dạng HxA.
* CTHH của hợp chất
Gồm KHHH của 2 NTHH trở lên
AxBy hoặc AxByCz
-A,B,C là KHHH của các nguyên tố
-x,y,z: chỉ số
VD: CTHH của
+Nước: H2O
+Axit nitric: HNO3
+Metan: CH4.
Lưu ý: + B có thể là nhóm nguyên tử và được viết ở
phía bên phải. Ví dụ: Ca(OH)2, Al2(SO4)3 ....
+ Trong hợp chất giữa kim loại và phi kim, KHHH
của phi kim viết bên phải. Ví dụ: NaCl, CuO, FeS....
3. Biết CTHH, tính được phần trăm khối lượng của
các nguyên tố trong hợp chất
Các bước:
* B1: Tìm Mhợp chất
4

* B2: Tìm nnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất.
* B3: Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi
nguyên tố.
Giả sử, ta có CTHH của hợp chất: AxByCz

Hoặc
%C = 100% - (%A + %B)
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Hóa trị.
a. Mục tiêu: - Trình bày khái niệm hóa trị, cách viết CTHH;
- Nêu được mối liên hệ giữa Hóa trị của nguyên tố với CTHH của hợp chất.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục II sgk tr 41-43, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2,3 và 4.
Phiếu học tập số 2

Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl:

Xác định hóa trị của chlorine trong hợp chất trên.
Phiếu học tập số 3

5

Phiếu học tập số 4

1/ Xác định hóa trị của S trong hợp chất sulfur dioxide (một nguyên tử S liên kết với hai
nguyên tử O).
2/ Hãy xác định hóa trị của C trong hợp chất methane có trong Hình 5.3b.

3/ Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức hóa học của potassium oxide là KO
hay K2O.

6

c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
Trong phân tử HCl, nguyên tử H và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng 1 cặp electron chung
nên cả H và Cl đều có hóa trị I.
*Phiếu học tập số 3:
1. Xét phân tử H2S
Ta thấy: 1 × II = 2 × I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh bằng tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố hydrogen.
2. Xét phân tử CH4.
Ta thấy: 1× IV = 4 × I
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên
tố hydrogen.
*Phiếu học tập số 4:
1/- Trong phân tử sulfur dioxide, một nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử O nên S có hóa trị
IV.
2/ Ta thấy, trong phân tử methane, một nguyên tử C liên kết với bốn nguyên tử H nên C có hóa
trị IV.
3/ Ta có, nguyên tố K có hóa trị I, nguyên tố O có hóa trị II.
Giả sử, công thức hóa học của potassium oxide là KO.
Nhận thấy: I × 1 ≠ II × 1
⇒ Giả sử sai.
⇒ Công thức hóa học của potassium oxide là K2O (vì I × 2 = II × 1).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hoá trị
- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS1. Cách xác định hoá trị
nghiên cứu tài liệu: Người ta quy ước H có hoá trị I -Qui ước hóa trị của H là I, O là II.
Vd:+NH3N(III)
-Từ bài cũ ta có CTHH: H2O, CH4.
?Hãy xác định hoá trị của nguyên tố O và C và giải +HClCl(I)
+CH4C(IV)
thích?
-Tương tự xác định hoá trị của nguyên tố Cl, N và Vd:
các nhóm NO3, SO4, PO4 trong các hợp chất HCl và + K2OK (I)
NH3, HNO3, H2SO4, H3PO4 (NO3, SO4, PO4, do 2 +ZnOZn(II)
nguyên tử tạo nên gọi là nhóm nguyên tử) và giải +SO2.S(IV)
-Từ cách xác định hóa trị của một
thích?
-Trở lại bài cũ: Trong hợp chất H2O, cứ 1O liên kết nguyên tố suy ra cách xác định hóa trị
với 2H nên O có hóa trị II. Người ta qui ước cho O của một nhóm nguyên tử
Vd:
có hóa trị II.
?Hãy xác định hoá trị của nguyên tố Na và K trong +H2SO4 SO4(II)
+H3PO4 PO4 (III)
hợp chất Na2O; K2O và giải thích?
Kết luận:
GV chiếu bảng:
- Hóa trị của một nguyên tố trong hợp
chất là con số biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử nguyên tố đó với
nguyên tử khác trong phân tử.
- Hóa trị được biểu thị bằng các chữ
7

số La Mã (I; II …)
- Hóa trị của một nguyên tố trong hợp
chất cụ thể được xác định theo hóa trị
của H và O. H có hóa tri I, O có hóa
trị II. Hóa trị của nguyên tố khác được
xác định dựa vào hóa trị của H và O.
2. Quy tắc hoá trị

- HS sử dụng ứng dụng Bảng tuần hoàn các nguyên Ta có biểu thức:
tố hóa học trên điện thoại thông minh hoặc máy tính x . a = y . b
để tra cứu nhanh hóa trị của các nguyên tố kim loại Kết luận: Trong CTHH, tích của chỉ
số và hóa trị của nguyên tố này bằng
và phi kim khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV yc HS đọc thông tin ở mục II sgk tr 41-43, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu tố kia.
-Qui tắc này đúng ngay cả khi A
học tập số 2,3 và 4 như mục nội dung.
hoặc B là một nhóm nguyên tử.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành Vd: Zn(OH)2 II.1 = I.2
câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
(nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về lập công thức hóa học.
a. Mục tiêu: Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử;
Xác định công thức hóa học dựa vào qui tắc hóa trị.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục III sgk tr 43-44, thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập số 5.
Phiếu học tập số 5
1/ Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng
2,667 phần khối lượng oxygen. Hãy lập công thức hóa học của khí carbon dioxide, biết khối
lượng phân tử của nó là 44 amu.
2/ Hãy lập công thức phân tử của khí hydrogen sulfide, biết lưu huỳnh trong hợp chất này có
hóa trị II. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của lưu huỳnh và của hydrogen trong hợp
chất đó.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 5:
1/- Gọi công thức của khí carbon dioxide là CxOy.
- Khối lượng phân tử của khí carbon dioxide là: 12x + 16y = 44.          (1)
- Ta có: 

12 x
1
x 1
=
⇒  =
16 y 2,667
y 2

2/- Gọi công thức của khí hydrogen sulfide là  H Ix S IIy
8

x II 2
= =
y I 1
2.1.100 %
%H=
=5,88 %
34
1.32.100 %
% S=
=94,12 %
34

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin ở mục
III sgk tr 43-44, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu
học tập số 5 như mục nội dung.
- HS truy cập các trang web
khoa học uy tín để tìm hiểu thêm
về ứng dụng của khí hiếm trong
đời sống số (ví dụ: đèn neon,
công nghệ laser trong sản xuất
linh kiện điện tử).
- HS xem video mô phỏng 3D về
sự di chuyển của electron từ
nguyên tử kim loại sang phi kim
trên nền tảng số để hình dung
trực quan quá trình tạo thành ion.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo
luận và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
và chuyển sang nội dung tiếp
theo.

Nội dung
III. Lập công thức hóa học của hợp chất
1. Lập công thức hóa học khi biết được hóa trị
a) Viết công thức dạng chung. AxBy
b) Viết biểu thức qui tắc hoá trị.
x. a = y. b
c) chuyên thành tỉ lệ:
x b b'
 
y a a'

d) Viết CTHH đúng của hợp chất.
- Ví dụ: Hợp chất tạo bởi oxygen và phosphorus có
dạng: 
Theo quy tắc hóa trị ta có: x × V = y × II
=> 
Chọn x = 2; y = 5
Vậy công thức hóa học của hợp chất là P2O5
Chú ý:
- Quy tắc hóa trị thường đúng với đa số hợp chất vô cơ.
Tuy nhiên, quy tắc này không đúng với đa số hợp chất
hữu cơ (C2H4; C6H6 …) và một số hợp chất vô cơ (H 2O2;
Na2O2 …)
2. Xác định công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên
tố và khối lượng phân tử
- Các bước xác định:
Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức tổng
quát);
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong
hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết
công thức hóa học cần tìm.
- Ví dụ: Thạch nhũ trong hang động có thành phần chính
là hợp chất (T). Phân tử (T) có cấu tạo từ nguyên tố
calcium, carbon và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương
ứng là 40%, 12% và 48%. Khối lượng phân tử (T) là 100
9

amu. Hãy xác định công thức hóa học của (T).
Hướng dẫn giải:
a) Đặt công thức hóa học của hợp chất (T) là: CaxCyOz
b)
⇒ x = 1

⇒ y = 1

c) Vậy công thức hóa học của hợp chất là CaCO3
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về Hóa trị và công thức hóa học.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Xác định được phần trăm khối lượng các nguyên tố hóa học có trong các chất dựa vào công
thức phân tử trên nhãn mác sản phẩm như phân bón, thức ăn, đồ uống, …
c. Sản phẩm học tập:
Ví dụ 1: Phân bón đầu trâu KNO3.

Khối lượng phân tử KNO3 bằng: 1.39 + 1.14 + 3.16 = 101 (amu)
10

Phần trăm khối lượng các nguyên tố hóa học trong KNO3 là:

1.39.100 %
=38,61 %
101
1.14 .100 %
%N=
=13,86 %
101
%K=

Thuốc nhỏ mắt – nhỏ mũi chứa natri clorid (NaCl)

Khối lượng phân tử NaCl bằng: 1.23 + 1.35,5 = 58,5 (amu)
Phần trăm khối lượng các nguyên tố hóa học trong NaCl là:
% Na=

1.23 .100 %
=39,32 %
58,5

d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
 Bước 4: GVnhận xét, chọn một số bài làm có đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG

11
 
Gửi ý kiến