Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thị Hường
Ngày gửi: 06h:26' 14-12-2025
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THCS NGUYỄN HUỆ
Tổ Tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Tăng Thị Hường

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Môn học/Hoạt động giáo dục: KHTN; lớp:7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức đã học ở chương I, II: nguyên tử, nguyên tố hóa học.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến: nguyên tử, nguyên tố hoá học.
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình cấu tạo
nguyên tử để làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN:
+Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong
các lớp vỏ nguyên tử).
+Biết được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
+ Phát biểu được khái niệm về NTHH; biết được KHHH và đọc tên được 20 NTHH đầu tiên
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: nêu các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm có
trong cuộc sống và vai trò của chúng đối với cơ thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT.
Học sinh:
- Dụng cụ học tập, SGK, SBT
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: ôn tập nội dung kiến thức về nguyên tử và
nguyên tố hóa học.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
- Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay sẽ ôn tập nội dung kiến thức về nguyên tử,
nguyên tố hóa học.
b) Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi: Đoán ô chữ
c)Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh qua trò chơi: Đoán ô chữ.
d)Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bảng các ô chữ và yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi.
- HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu nội dung gợi ý cho hàng ngang mà học sinh chọn.
- HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
N G U Y Ê N T Ử
C H U K I
H Ạ T N H Â N
N G U Y Ê N T Ô
P R O T O N
E L E C T R O N
- Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái: hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
- Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái: tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp e.
- Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái: khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này.
- Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: tập hợp những nguyên tử cùng loại.
- Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: hạt cấu tạo nên hạt nhân, mang điện tích dương.
- Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái: hạt cấu tạo nên nguyên tử mang điện tích âm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đưa ra các phương án trả lời cho các hàng ngang
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt các phương án đúng.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức cơ bản
a) Mục tiêu:
- Khái quát hoá được kiến thức đã học về: Nguyên tử, nguyên tố hoá học.
- Giải bài tập liên quan đến: Nguyên tử, nguyên tố hoá học
b) Nội dung:
HS: hoạt động độc lậpnghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
C1. Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron
trong các lớp vỏ nguyên tử).
C2. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
C3. Khái niệm về NTHH
C4.Viết tên và KHHH 20 NTHH đầu tiên theo IUPAC
c) Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, yêu cầu HS khái quát lại kiến thức về phần hoá học
SGK đã học.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập bước
1, 2.
Câu 1. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo.
a. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.

+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
b. Mô hình nguyên tử của Bo:
- Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau.
+ Lớp electron trong cùng chứa tối đa 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp electron khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn.
Câu 2. Nêu cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và neutron( n) không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1.
-Số đơn vị điện tích hạt nhân ( kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton có trong hạt nhân.
Câu 3. Khái niệm về NTHH
Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 4. Viết tên, KHHH của 20 nguyên tố theo IUPAC
(bảng 3.1 sgk/21)
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trọng tâm cơ bản đã được học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
HS hoạt động độc lập, trao đổi cặp trả lời kiến thức đã học được trong giờ học” trên phiếu học
tập
c) Sản phẩm:
HS trình bày ý kiến cá nhân về đáp án trên phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm BT trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
D. 20.
Câu 2. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Nguyên tử gồm các loại hạt
A. proton, neutron.
B. electron, neutron.
C. proton, electron, hạt nhân.
D. proton, neutron, electron.
Câu 4. Kí hiệu hóa học của nguyên tố hydrogen là
A. O.
B. H.
C. Cl.
D. Mg.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt nội dung
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:

Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm có
trong cuộc sống và vai trò của chúng đối với cơ thể.
c) Sản phẩm:
- Học sinh làm được phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập: Nêu tên, kí hiệu của 1 nguyên tố có trong
thành phần của sữa ensure. Cho biết vai trò của nguyên tố đó đối với cơ thể.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm tính ra kết quả.
- Nguyên tố calcium (Ca): có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, trong hoạt động của
hệ cơ, hệ thần kinh, trong cấu tạo của hệ xương
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đáp án của các nhóm
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt nội dung
- HS học bài. Chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
C. CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Học sinh học bài và làm bài tập theo đề cương.

ĐỀ CƯƠNG PHÂN MÔN HÓA HỌC:

Câu 1: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
A. Kĩ năng thuyết phục.
B. Kĩ năng quan sát
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo đạc.
Câu 2: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ
năng nào?
A. Kỹ năng quan sát, phân loại
B. Kỹ năng dự báo
C. Kỹ năng liên kết tri thức
D. Kỹ năng đo
Câu 3: Khi muốn cân miếng thịt cô ước lượng khảng 1,5 kg, em hãy giúp cô chọn cân
có giới đo nào sau đây là phù hợp?
A. 2 kg.
B. 5 kg.
C. 15 kg.
D. 50 kg.
Câu 4: Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và electron.
Câu 5: Cách viết 5N có ý nghĩa là
A. 5 nguyên tử nitrogen.
B. khí nitrogen.
C. 5 nguyên tố nitrogen.
D. 5 phân tử khí nitrogen.
Câu 6: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
A. Số protons.
B. Số neutrons.
C. Số electrons.
D. khối lượng nguyên tử.
Câu 7: Copper, oxygen, carbon, iron… là các
A. hợp chất.
B. hỗn hợp.
C. nguyên tử.
D. nguyên tố hóa học.
Câu 8: Cho dãy các kí hiệu các nguyên tố sau: O, Ca, N, Fe, S. Theo thứ tự tên của các
nguyên tố lần lượt là:
A. Oxygen, carbon, Aluminium, copper, iron.
B. Oxygen, calcium, neon, iron, Sulfur.
C. Oxygen, calcium, nitrogen, iron, Sulfur
D. Oxygen, carbon, nitrogen, zinc, iron.
Câu 9: Nguyên tử A có 11p, 12n, 11e, khối lượng nguyên tử A là bao nhiêu?
A. 11 amu.
B. 12 amu.
C. 23 amu.
D. 34 amu.
Câu 10: Nguyên tử X có 8 proton. Số hạt electron của X là

A. 2.
B. 8.
C. 16.
D. 20.
Câu 11: Nêu cấu tạo của nguyên tử.
Câu 12: Nguyên tử B có 2 lớp e và có 4 e lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ nguyên tử của
B.
Câu 13: Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxygen. Tính khối lượng nguyên tử X
và cho biết X thuộc nguyên tố nào?
Câu 14: Em hãy viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau: hydrogen, potassium,
carbon, zinc, lithium, oxygen, sodium, sulfur, calcium.
Câu 15: Cho các KHHH: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N. Kí hiệu hoá học nào viết
sai? Nếu sai, hãy sửa lại.
Câu 16: Em hãy nêu vai trò của nguyên tố calcium đối với cơ thể.
Vai trò chính của calcium
- Là thành phần chính cấu tạo nên xương và răng, chiếm khoảng 99% tổng lượng canxi
trong cơ thể. 
- Giúp xương chắc khỏe, tăng trưởng chiều cao, phòng ngừa các bệnh như loãng xương
và còi xương. 
- Giúp xương nhanh lành khi bị gãy. 
- Giúp răng chắc khỏe và ngăn ngừa sâu răng. 
 
Gửi ý kiến