KNTT - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:54' 26-10-2026
Dung lượng: 382.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:54' 26-10-2026
Dung lượng: 382.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC PHÂN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hóa trị. Cách viết công thức hóa học
- Viết được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của các nguyên tố với công thức hóa học
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất
- Xác định được công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng
phân tử
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, công
thức hóa học, quy tắc hóa trị, công thức tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất, phương
pháp tìm công thức hóa học dựa trên % nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hóa trị trong hợp chất cộng
hóa trị, hoạt động nhóm một cách hiểu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều tham gia và trình bày báo cáo tốt
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
thảo luận hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về hóa trị, cách tính hóa trị của
nguyên tố trong một hợp chất cộng hóa trị. Trình bày được cách viết công thức hóa trị; Viết
được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng. Nêu được mối liên
hệ giữa hóa trị của các nguyên tố với công thức hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu công thức phân tử một số chất trong tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được hóa trị của nguyên tố trong một hợp chất
cộng hóa trị. Biết cách tính hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị. Viết được công
thức hóa học của hợp chất , biết cách tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất, lập được CTHH
dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm có quy trình để tìm dữ liệu, thông tin về mô hình phân tử và
công thức hóa học trong môi trường số.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy và chính xác của các nguồn thông tin số
(video, hình ảnh, trang web giáo dục).
- 2.4TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp (Google Jamboard / Google Docs /
Padlet) để hợp tác nhóm trong quá trình thảo luận, hoàn thành bảng và trình bày sản phẩm
chung.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình nguyên tử, clip mô hình phân tử
- Phiếu học tập
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố đó và hoàn thiện thông tin trong bảng sau:
Các chất thông
CTHH
dụng
Nước
H2O
Carbon dioxide
CO2
Sodium chloride
NaCl
Nguyên tố hóa
Số nguyên tử của
Khối lượng
học tạo nên chất
mỗi nguyên tố
nguyên tử
(Muối ăn)
CH4
Methane
Saccharose
C12H22O11
(đường ăn)
Khí oxygen
O2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác nhóm, cặp đôi.
- Dạy học trực quan qua tranh
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
- Kĩ thuật động não, làm việc với SGK.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Công thức hóa học (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được công thức hóa học của một số chất đơn giản, thông dụng và ý nghĩa của
công thức hóa học
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm có quy trình để tìm dữ liệu, thông tin về mô hình phân tử và
công thức hóa học trong môi trường số.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy và chính xác của các nguồn thông tin số
(video, hình ảnh, trang web giáo dục).
b) Nội dung:
- Phương pháp: Dạy học dựa trên vấn đề, làm việc nhóm, sử dụng công nghệ số (tìm kiếm,
đánh giá nguồn).
- Kỹ thuật: Công não (brainstorming), thảo luận nhóm, báo cáo.
- HS theo dõi video Mô hình cấu tạo của các hợp chất: methane, carbon dioxide, nước
https://www.youtube.com/watch?v=5vy6Q9rsc14 và trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra.
c) Sản phẩm:
- Đáp án câu trả lời
- Báo cáo nhóm về kết quả tìm kiếm và đánh giá.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt vấn đề:
Trong phân tử nước, một nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H, người ta nói rằng O có hóa trị II. Vậy hóa trị
có mối liên hệ với công thức hóa học của hợp chất như thế
nào? Các bạn và cô sẽ tìm hiểu câu trả trong khi học bài
hôm nay
- Giáo viên sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
kĩ thuật công não, động não trả lời các câu hỏi SGK, học
sinh lắng nghe và phát vấn
Giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát video và
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất ?
trả lời các câu hỏi của giáo
- - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số tìm kiếm: “Mô viên đưa ra.
hình phân tử hydrogen, oxygen, copper” trên các nguồn uy
tín (gợi ý: Khan Academy, PhET.colorado.edu, hoặc kênh
YouTube giáo dục Việt Nam).
- Yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm theo quy trình: (1) Xác
định từ khóa rõ ràng, (2) Chọn nguồn .edu hoặc kênh giáo
dục, (3) Ghi nguồn tìm được.
- Quan sát mô hình → nhận xét số nguyên tử trong phân tử.
- GV cho học sinh quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Copper
Yêu cầu HS nhận xét: số nguyên tử có trong 1 phân tử ở
mỗi đơn chất trên ?
-Theo em trong CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH?
-Hướng dẫn HS viết CTHH của 3 mẫu đơn chất . Giải
thích.
CT chung của đơn chất: Ax .
Yêu cầu HS giải thích các chữ số : A,x
Mỗi phân tử có bao nhiêu nguyên tử? Rút ra nhận xét
-Lưu ý HS:
+Cách viết KHHH và chỉ số nguyên tử.
+Với n = 1: kim loại và phi kim
n ≥ 2: phi kim
? Hãy phân biệt 2O với O2 và 3O với O3 .
Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí
hiệu nguyên tố hoá học kèm với chỉ số ghi ở bên dưới.
GV phân tích ví dụ 2: Phân tử khí hydrogen được tạo
thành từ 2 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, công thức
hoá học của khí hydrogen là H2
- Công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi
kim ở thể rắn.
+ Kim loại sodium có công thức hoá học là Na, kim
loại potassium có công thức hoá học là K,...
+ Công thức hoá học của đơn chất carbon,
phosphorus, ... tương ứng là C, P,...
Quan sát video có trên màn hình máy chiếu và trả lời
một số câu hỏi:
1. Từ video và quan sát mô hình phân tử, ta thấy 1 nguyên
tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen hoặc chỉ liên
kết với 2 nguyên tử oxygen; 1 nguyên tử oxygen liên kết
được với 2 nguyên tử hydrogen;... Các nguyên từ liên kết
với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được
công thức hoá học của các chất?
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa hợp chất?
-Vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH ?
-Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là: A, B,C,
… và chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là: x, y,
z,…
- Vậy CTHH chung của hợp chất được viết như thế nào ?
2. Dựa vào mô hình nguyên tử sau, em hãy cho biết CTHH
của các chất sau
Methane
Carbon dioxide
Nước
Phân tử của chất được tạo thành từ nguyên tử của một
hay nhiều nguyên tố và được biểu diễn bằng công thức hoá
học
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đại diện trình bày kết quả của mỗi câu. Các bạn
- Các HS khác lắng nghe.
Bổ sung.
khác bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
- Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của một nguyên
tố (đơn chất) hay hai, ba,... nguyên tố (hợp chất) và chỉ số ở
chân mỗi kí hiệu.
- Nhấn mạnh năng lực số: Tìm kiếm có quy trình và đánh
giá nguồn là kỹ năng quan trọng trong học tập số. - Giao
bài tập về nhà: Tìm 2 nguồn số về mô hình phân tử NH₃
hoặc SO₂, đánh giá độ tin cậy và nộp qua Google Form.
Hoạt động 2: Ý nghĩa công thức hóa học (15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh biết được ý nghĩa của công thức hóa học: nguyên tố nào tạo lên chất, số
nguyên tử của mỗi nguyên tố cos trong phân tử chất, cách tính phân tử khối, cách tính phần
trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học
b) Nội dung: HS theo dõi hướng dẫn của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: PHT
Câu 1: Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố đó và hoàn thiện thông tin trong bảng sau:
Các chất thông
CTHH
dụng
Nguyên tố hóa
Số nguyên tử của
Khối lượng
học tạo nên chất
mỗi nguyên tố
nguyên tử
Nước
H2O
H, O
2H, 1O
18 amu
Carbon dioxide
CO2
C, O
1C, 2O
44 amu
Sodium chloride
NaCl
Na, Cl
1Na, 1Cl
58,5 amu
(Muối ăn)
Methane
CH4
C, H
1C, 4H
16 amu
Saccharose
C12H22O11
C, H, O
12C, 22H, 11O
232 amu
O2
O
2O
32amu
(đường ăn)
Khí oxygen
Câu 2: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO3 cho biết điều:
- Calcium carbonate gồm 3 nguyên tố là Ca, C và O.
- Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên tử Ca, một nguyên tử C, ba nguyên tử O
và tỉ lệ số nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.
- Khối lượng phân tử bằng:
1.40 +1.2 + 3.16 = 100 amu.
Câu 3: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân bón KNO3.
- Khối lượng phân tử KNO3 bằng: 39.1 + 14.1 + 16.3 = 101 (amu).
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong KNO3:
% O = 100%−38,6% −13,9%=47,5%
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, chia lớp làm 6
nhóm, sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 1.
Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và
số nguyên tử của mỗi nguyên tố đó, tính khối lượng phân tử
Bố trí các thành viên tham gia thành hai vòng sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Nước
Nhóm 2: Carbon dioxide
Nhóm 3: Sodium chloride (Muối ăn)
Nhóm 4: Methane
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Nhóm 5: Saccharose (đường ăn)
Nhóm 6: Oxygen
Khi thực hiện nhiệm vụ, nhóm đảm bảo mỗi thành viên đều thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và trình bày lại kết quả của
nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
• Hình thành 6 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành viên
đến từ mỗi nhóm chuyên gia.
• Kết quả nhiệm vụ của vòng 1 được nhóm mảnh ghép chia sẻ đầy
đủ với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải
quyết nhiệm vụ phức hợp. Ý nghĩa của chúng?
Sau 7 phút, Giáo viên tổ chức:
• Hình thành 6 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành
viên đến từ mỗi nhóm ban đầu.
• Kết quả nhiệm vụ của nhóm đầu được nhóm mảnh ghép chia sẻ
đầy đủ với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải
quyết nhiệm vụ phức hợp.
- Học sinh rút ra ý nghĩa của CTHH
*Chia lớp 4 nhóm, Học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành câu hỏi
sau đây:
Câu 2: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO 3 cho biết
điều gì?
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất
Câu 3: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân
bón KNO3.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan sát và
Thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành phiếu học tập.
Sau khi thảo luận xong, nhóm treo bảng kết quả và cử đại diện trình
bày và có kết quả tốt sẽ được GV cho điểm
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần
- Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên;
thảo luận của nhóm.
- Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;
- Các nhóm còn lại
- Gọi mỗi nhóm đại diện trình bày kết quả của mỗi câu. Các nhóm
nhận xét phần trình
khác bổ sung.
bày của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
* Công thức hoá học cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo ra chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố hoá học có
trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của chất.
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
-Bước 2: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất
Vận dụng:
Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho HS trả lời câu hỏi.
cây cà chua. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có
trong một phân tử copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất này
Hoạt động 3: Tìm hiểu hóa trị(30 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm hóa trị, nêu được mối liên hệ giữa hóa
trị của nguyên tố với công thức hóa học, xác định CTHH của hợp chất dựa vào phần trăm
nguyên tố và khối lượng phân tử
b) Nội dung:
Trong hợp chất cộng hóa trị, các nguyên tử có thể liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Khả năng liên kết đó được biểu diễn bằng một con số gọi là hóa trị. Vậy làm thế nào có thể xác
định hóa trị của một nguyên tố, chúng tuân theo nguyên tác nào, từ nguyên tắc đó ta vận dụng
để làm dạng bài tập nào?
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
Hoạt động cặp đôi hoàn thành trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: a. Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố O, Cl trong
các phân tử sau có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
a.Hydrogen chloride
b. Nước
b. Xác định hóa trị của C trong phân tử carbon dioxide CO2
c. carbon dioxide
Câu 2: Xác định hóa trị của S trong hợp chất sulfur dioxide (một
nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử O) và hydrogen sulfide
(một nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử H).
- Theo em, hóa trị là gì ?
- Kết luận, ghi bảng.
- Giới thiệu cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử.
VD: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị của các nhóm SO4 và PO4
bằng bao nhiêu ?
- Hướng dẫn HS dựa vào khả năng liên kết của các nhóm nguyên
tử với nguyên tử hidrogen
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm, hoàn
- Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành một cặp đôi hoàn thành trả lời thành thành nhiệm vuk
câu hỏi GV đặt ra. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong
trình bày và có kết quả tốt sẽ được cộng điểm
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn trình
- Chọn một cặp đôi lên bảng trình bày
bày kết quả ở pht
- Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung
phần
trình
bày
của
nhóm bạn
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất là con sổ biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử
- Hoá trị được biểu diễn bởi số la mã I, II, III...
Hoạt động 3: Quy tắc hóa trị. (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết Quy tắc hóa trị, cách vận dụng để biết cách xác định hoá trị nguyên tố,
nhóm nguyên tử
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh thao luận cặp đôi, hoàn thành trả lời câu hỏi sau:
Hóa trị của sulfur/ carbon
Tích của chỉ số và hóa trị của Tích của chỉ số và hóa trị
sulfur/ carbon
của hydrogen
H2 S
II
1 x II
2xI
CH4
IV
1 x IV
4xI
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
- Rút ra quy tắc hóa trị
- Luyện tập: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Ta có: 1.II = 2 . I = II
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh = tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
Ta có: 1.IV = 4. I = IV
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon = tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
3. Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức hóa học của potassium oxide là KO
hay K2O
- Potassium oxide bao gồm 2 nguyên tố: K và O. Trong đó:
+ K có hóa trị I
+ O có hóa trị II
- Gọi công thức hóa học tổng quát của potassium oxide là: KxOy
- Áp dụng quy tắc hóa trị. Ta có: x.I = y.II
⇒ x/y = II/I= 2/1 ⇒ x = 2, y = 1
Vậy công thức hóa học của potassium oxide là K2O
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: Học sinh thao luận cặp đôi, hoàn thành trả HS nhận nhiệm vụ.
lời câu hỏi sau:
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử
H2S. Em hãy so sánh về tích của chỉ số và hóa trị của các
nguyên tố thành phần
Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút sau khi thực hiện
xong các nhóm sẽ đổi chéo để chấm điểm.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Phân công nhiệm vụ và tiến
các nhóm khi cần thiết.
hành thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Mời học sinh nhận xét và rút ra quy tắc hóa trị, các bạn sản phẩm
khác lắng nghe và bổ sung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
phần trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
Quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học của hợp chất hai
HS ghi bài vô vở
nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng
tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
a
b
Ax B
y
Ta có biểu thức: x . a = y . b
Vận dụng
- GV giới thiệu hóa trị thường gặp của một số nguyên tố hóa
học bảng 7.2, và hóa trị của một số nhóm nguyên tử
* Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức
hóa học của potassium oxide là KO hay K2O
Hoạt động 4: Lập công thức hóa học của hợp chất (20 phút)
a) Mục tiêu: Xác định công thức hoá học dựa vào hóa trị của nguyên tố hoặc phần trăm
nguyên tố và khối lượng phân tử
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn tổ chức cho học sinh hoạt động làm
nhóm để xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử, từ đó
rút ra các bước xác định công thức hoá học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
1. Một hợp chất có công thức NxOy trong đó N chiếm 63,64%. Khối lượng phân tử hợp chất là
44 amu. Xác định công thức hoá học của hợp chất
2. Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử
của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Xác định công thức hoá học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ S hoá trị IV và O.
- Công thức hoá học chung là
- Theo quy tắc hóa trị, ta có: x. IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- Vậy x = 1, y = 2
- Công thức hoá học của hợp chất này là SO2
Câu 2:
- Công thức hợp chất là CxHy
- Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x + y = 16
- Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để tìm x và y:
Vậy công thức hoá học của hợp chất này là CH4.
Câu 3: - Khí carbon dioxide bao gồm 2 nguyên tố: C và O
- Gọi công thức phân tử của carbon dioxide là CxOy
- Vì khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu
⇒ 12.x + 16.y = 44 ⇒ 12x = 44 -16y (1)
- Cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng oxygen nghĩa là:
Thay 12x ở phương trình (1) vào phương trình (2)
⇒ y = 2 và x = 1
Vậy Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2
Câu 4:
- Khí hydrogen sulfide bao gồm 2 nguyên tố: H và S
- Gọi công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là HxSy
- S có hóa trị II, H có hóa trị I
- Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II ⇒
⇒ x = 2, y = 1
Vậy Công thức hóa học của hydrogen sulfide là H2S
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề hướng HS lắng nghe giáo viên làm
dẫn học sinh cách xác định công thức hoá học của hợp chất dựa và rút ra các bước xác định
vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
CTHH
Câu 1: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có
hoá trị IV và oxygen.
Câu 2: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và
hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%,
25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu.
Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu học HS nhận nhiệm vụ.
sinh dùng bảng nhóm thảo luận và vận dụng làm bài tập sau:
Câu 3: Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1
phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen. Hãy lập công thức hóa học của khí carbon dioxide, biết
khối lượng phân tử của nó là 44 amu
Câu 4: Hãy lập công thức phân tử của khí hydrogen sulfide, biết
lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II. Tính thành phần phần
trăm về khối lượng của lưu huỳnh và của hydrogen trong hợp
chất đó.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: giáo viên quan sát hỗ trợ Phân công nhiệm vụ và tiến
các nhóm khi cần thiết
hành thực hiện nhiệm vụ.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày và có
kết quả tốt sẽ được điểm cộng
Báo cáo kết quả:
- Nhóm khác nhận xét phần
các nhóm treo bảng nhóm lên bảng giáo viên đánh giá một số trình bày của nhóm bạn,
nhóm
giáo viên nhận xét, đánh giá
Đánh giá : Nhóm học sinh làm đúng sẽ GV chấm điểm
Tổng kết: Xác định công thức hoá học khi biết phần trăm HS ghi bài vô vở
nguyên tố và khối lượng phân tử:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát);
- Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong hợp
chất;
- Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết công
thức hoá học cần tìm.
Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát).
- Bước 2: Lập biếu thức tính dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển
thành tỉ lệ các chỉ số nguyên tử.
- Bước 3: Xác định số nguyên tử (những số nguyên đơn giản
nhất, có tỉ lệ tối giản) và viết công thức hoá học cần tìm.
Bài tập về nhà
Học sinh về nhà làm
Xác định được phần trâm khối lượng các nguyên tố hoá học có
trong các chất dựa vào công thức phân tử trên nhãn mác sản
phấm như phân bón, thức ăn, đồ uống,...
Hoạt động 7: Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh sử dụng kiến thức đã học để học sinh trả lời được câu hỏi sgk
- 2.4TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp (Google Jamboard / Google Docs /
Padlet) để hợp tác nhóm trong quá trình thảo luận, hoàn thành bảng và trình bày sản phẩm
chung.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu ngắn: “Hôm nay chúng ta luyện tập bằng cách làm việc nhóm trên công cụ số.
Mỗi nhóm sẽ chọn 1 công cụ hợp tác (Google Jamboard, Google Docs hoặc Padlet) để cùng
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 5.”
- Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6–8 HS, sử dụng thiết bị cá nhân hoặc 1–2 thiết bị chung
có kết nối internet).
GV cung cấp link sẵn (chia sẻ qua Google Classroom, Zalo lớp hoặc chiếu màn hình):
Link Google Jamboard (dành cho vẽ bảng, dán note nhanh).
Link Google Docs (dành cho viết bảng chi tiết).
Link Padlet (nếu muốn dán hình ảnh minh họa công thức).
HS thảo luận nhóm, lựa chọn công cụ phù hợp nhất cho nhiệm vụ (ví dụ: Jamboard nếu
muốn vẽ sơ đồ hóa trị; Docs nếu cần bảng rõ ràng).
- Hoàn thành Phiếu học tập số 5 trên công cụ số (cả nhóm cùng chỉnh sửa thời gian thực).
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng nhất
a. Biết hydroxide có hóa trị I, công thức hóa học nào đây là sai?
A. NaOH
B. ZnOH
C. Fe(OH) 3
D. KOH
b) Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
A. CaOH
B. Ca2(OH)
C. Ca3OH
D. Ca(OH)2
c) Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử O trong phân tử
A. NaNO3, phân tử khối là 85
B. NaNO3, phân tử khối là 86
C. NaN3O, phân tử khối là 100
D. Không có hợp chất thỏa mãn
Câu 6: Dựa vào bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, em hãy hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hóa trị II)
Aluminium nitride (N hóa trị III)
Copper (II) sulfate
Iron (III) hydroxide
c. Sản phẩm:
Câu 5: a.B; b.D; c.A
Câu 6: Dựa vào bảng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm về hóa trị. Cách viết công thức hóa học
- Viết được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
- Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của các nguyên tố với công thức hóa học
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất
- Xác định được công thức hóa học của hợp chất dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng
phân tử
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, công
thức hóa học, quy tắc hóa trị, công thức tính phần trăm của nguyên tố trong hợp chất, phương
pháp tìm công thức hóa học dựa trên % nguyên tố và khối lượng phân tử.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về hóa trị trong hợp chất cộng
hóa trị, hoạt động nhóm một cách hiểu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều tham gia và trình bày báo cáo tốt
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
thảo luận hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về hóa trị, cách tính hóa trị của
nguyên tố trong một hợp chất cộng hóa trị. Trình bày được cách viết công thức hóa trị; Viết
được công thức hóa học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng. Nêu được mối liên
hệ giữa hóa trị của các nguyên tố với công thức hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu công thức phân tử một số chất trong tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được hóa trị của nguyên tố trong một hợp chất
cộng hóa trị. Biết cách tính hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị. Viết được công
thức hóa học của hợp chất , biết cách tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất, lập được CTHH
dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm có quy trình để tìm dữ liệu, thông tin về mô hình phân tử và
công thức hóa học trong môi trường số.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy và chính xác của các nguồn thông tin số
(video, hình ảnh, trang web giáo dục).
- 2.4TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp (Google Jamboard / Google Docs /
Padlet) để hợp tác nhóm trong quá trình thảo luận, hoàn thành bảng và trình bày sản phẩm
chung.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình nguyên tử, clip mô hình phân tử
- Phiếu học tập
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1: Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố đó và hoàn thiện thông tin trong bảng sau:
Các chất thông
CTHH
dụng
Nước
H2O
Carbon dioxide
CO2
Sodium chloride
NaCl
Nguyên tố hóa
Số nguyên tử của
Khối lượng
học tạo nên chất
mỗi nguyên tố
nguyên tử
(Muối ăn)
CH4
Methane
Saccharose
C12H22O11
(đường ăn)
Khí oxygen
O2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác nhóm, cặp đôi.
- Dạy học trực quan qua tranh
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
- Kĩ thuật động não, làm việc với SGK.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Công thức hóa học (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được công thức hóa học của một số chất đơn giản, thông dụng và ý nghĩa của
công thức hóa học
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm có quy trình để tìm dữ liệu, thông tin về mô hình phân tử và
công thức hóa học trong môi trường số.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy và chính xác của các nguồn thông tin số
(video, hình ảnh, trang web giáo dục).
b) Nội dung:
- Phương pháp: Dạy học dựa trên vấn đề, làm việc nhóm, sử dụng công nghệ số (tìm kiếm,
đánh giá nguồn).
- Kỹ thuật: Công não (brainstorming), thảo luận nhóm, báo cáo.
- HS theo dõi video Mô hình cấu tạo của các hợp chất: methane, carbon dioxide, nước
https://www.youtube.com/watch?v=5vy6Q9rsc14 và trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra.
c) Sản phẩm:
- Đáp án câu trả lời
- Báo cáo nhóm về kết quả tìm kiếm và đánh giá.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt vấn đề:
Trong phân tử nước, một nguyên tử O liên kết với hai
nguyên tử H, người ta nói rằng O có hóa trị II. Vậy hóa trị
có mối liên hệ với công thức hóa học của hợp chất như thế
nào? Các bạn và cô sẽ tìm hiểu câu trả trong khi học bài
hôm nay
- Giáo viên sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
kĩ thuật công não, động não trả lời các câu hỏi SGK, học
sinh lắng nghe và phát vấn
Giao nhiệm vụ:
Học sinh quan sát video và
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất ?
trả lời các câu hỏi của giáo
- - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số tìm kiếm: “Mô viên đưa ra.
hình phân tử hydrogen, oxygen, copper” trên các nguồn uy
tín (gợi ý: Khan Academy, PhET.colorado.edu, hoặc kênh
YouTube giáo dục Việt Nam).
- Yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm theo quy trình: (1) Xác
định từ khóa rõ ràng, (2) Chọn nguồn .edu hoặc kênh giáo
dục, (3) Ghi nguồn tìm được.
- Quan sát mô hình → nhận xét số nguyên tử trong phân tử.
- GV cho học sinh quan sát mô hình một số mẫu chất sau:
Copper
Yêu cầu HS nhận xét: số nguyên tử có trong 1 phân tử ở
mỗi đơn chất trên ?
-Theo em trong CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH?
-Hướng dẫn HS viết CTHH của 3 mẫu đơn chất . Giải
thích.
CT chung của đơn chất: Ax .
Yêu cầu HS giải thích các chữ số : A,x
Mỗi phân tử có bao nhiêu nguyên tử? Rút ra nhận xét
-Lưu ý HS:
+Cách viết KHHH và chỉ số nguyên tử.
+Với n = 1: kim loại và phi kim
n ≥ 2: phi kim
? Hãy phân biệt 2O với O2 và 3O với O3 .
Công thức hoá học của đơn chất được biểu diễn bằng kí
hiệu nguyên tố hoá học kèm với chỉ số ghi ở bên dưới.
GV phân tích ví dụ 2: Phân tử khí hydrogen được tạo
thành từ 2 nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, công thức
hoá học của khí hydrogen là H2
- Công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi
kim ở thể rắn.
+ Kim loại sodium có công thức hoá học là Na, kim
loại potassium có công thức hoá học là K,...
+ Công thức hoá học của đơn chất carbon,
phosphorus, ... tương ứng là C, P,...
Quan sát video có trên màn hình máy chiếu và trả lời
một số câu hỏi:
1. Từ video và quan sát mô hình phân tử, ta thấy 1 nguyên
tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen hoặc chỉ liên
kết với 2 nguyên tử oxygen; 1 nguyên tử oxygen liên kết
được với 2 nguyên tử hydrogen;... Các nguyên từ liên kết
với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được
công thức hoá học của các chất?
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa hợp chất?
-Vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH ?
-Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là: A, B,C,
… và chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt là: x, y,
z,…
- Vậy CTHH chung của hợp chất được viết như thế nào ?
2. Dựa vào mô hình nguyên tử sau, em hãy cho biết CTHH
của các chất sau
Methane
Carbon dioxide
Nước
Phân tử của chất được tạo thành từ nguyên tử của một
hay nhiều nguyên tố và được biểu diễn bằng công thức hoá
học
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đại diện trình bày kết quả của mỗi câu. Các bạn
- Các HS khác lắng nghe.
Bổ sung.
khác bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa
ra.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
- Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của một nguyên
tố (đơn chất) hay hai, ba,... nguyên tố (hợp chất) và chỉ số ở
chân mỗi kí hiệu.
- Nhấn mạnh năng lực số: Tìm kiếm có quy trình và đánh
giá nguồn là kỹ năng quan trọng trong học tập số. - Giao
bài tập về nhà: Tìm 2 nguồn số về mô hình phân tử NH₃
hoặc SO₂, đánh giá độ tin cậy và nộp qua Google Form.
Hoạt động 2: Ý nghĩa công thức hóa học (15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh biết được ý nghĩa của công thức hóa học: nguyên tố nào tạo lên chất, số
nguyên tử của mỗi nguyên tố cos trong phân tử chất, cách tính phân tử khối, cách tính phần
trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học
b) Nội dung: HS theo dõi hướng dẫn của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: PHT
Câu 1: Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố đó và hoàn thiện thông tin trong bảng sau:
Các chất thông
CTHH
dụng
Nguyên tố hóa
Số nguyên tử của
Khối lượng
học tạo nên chất
mỗi nguyên tố
nguyên tử
Nước
H2O
H, O
2H, 1O
18 amu
Carbon dioxide
CO2
C, O
1C, 2O
44 amu
Sodium chloride
NaCl
Na, Cl
1Na, 1Cl
58,5 amu
(Muối ăn)
Methane
CH4
C, H
1C, 4H
16 amu
Saccharose
C12H22O11
C, H, O
12C, 22H, 11O
232 amu
O2
O
2O
32amu
(đường ăn)
Khí oxygen
Câu 2: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO3 cho biết điều:
- Calcium carbonate gồm 3 nguyên tố là Ca, C và O.
- Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên tử Ca, một nguyên tử C, ba nguyên tử O
và tỉ lệ số nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.
- Khối lượng phân tử bằng:
1.40 +1.2 + 3.16 = 100 amu.
Câu 3: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân bón KNO3.
- Khối lượng phân tử KNO3 bằng: 39.1 + 14.1 + 16.3 = 101 (amu).
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong KNO3:
% O = 100%−38,6% −13,9%=47,5%
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, chia lớp làm 6
nhóm, sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 1.
Xác định các nguyên tố hóa học tạo nên các chất thông dụng sau và
số nguyên tử của mỗi nguyên tố đó, tính khối lượng phân tử
Bố trí các thành viên tham gia thành hai vòng sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Nhóm 1: Nước
Nhóm 2: Carbon dioxide
Nhóm 3: Sodium chloride (Muối ăn)
Nhóm 4: Methane
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Nhóm 5: Saccharose (đường ăn)
Nhóm 6: Oxygen
Khi thực hiện nhiệm vụ, nhóm đảm bảo mỗi thành viên đều thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và trình bày lại kết quả của
nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
• Hình thành 6 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành viên
đến từ mỗi nhóm chuyên gia.
• Kết quả nhiệm vụ của vòng 1 được nhóm mảnh ghép chia sẻ đầy
đủ với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải
quyết nhiệm vụ phức hợp. Ý nghĩa của chúng?
Sau 7 phút, Giáo viên tổ chức:
• Hình thành 6 nhóm mảnh ghép mới, mỗi nhóm có một thành
viên đến từ mỗi nhóm ban đầu.
• Kết quả nhiệm vụ của nhóm đầu được nhóm mảnh ghép chia sẻ
đầy đủ với nhau.
• Các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất phương án giải
quyết nhiệm vụ phức hợp.
- Học sinh rút ra ý nghĩa của CTHH
*Chia lớp 4 nhóm, Học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành câu hỏi
sau đây:
Câu 2: Công thức hoá học của calcium carbonate là CaCO 3 cho biết
điều gì?
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất
Câu 3: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân
bón KNO3.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan sát và
Thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành phiếu học tập.
Sau khi thảo luận xong, nhóm treo bảng kết quả và cử đại diện trình
bày và có kết quả tốt sẽ được GV cho điểm
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần
- Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên;
thảo luận của nhóm.
- Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;
- Các nhóm còn lại
- Gọi mỗi nhóm đại diện trình bày kết quả của mỗi câu. Các nhóm
nhận xét phần trình
khác bổ sung.
bày của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
* Công thức hoá học cho biết:
- Các nguyên tố hóa học tạo ra chất
- Số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố hoá học có
trong phân tử.
- Khối lượng phân tử của chất.
* Biết công thức hoá học, tính được phần trăm khối lượng các
nguyên tố trong hợp chất
- Bước 1: Tính khối lượng phân tử hợp chất
-Bước 2: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất
Vận dụng:
Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho HS trả lời câu hỏi.
cây cà chua. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có
trong một phân tử copper sulfate và xác định phần trăm khối lượng
của các nguyên tố trong hợp chất này
Hoạt động 3: Tìm hiểu hóa trị(30 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm hóa trị, nêu được mối liên hệ giữa hóa
trị của nguyên tố với công thức hóa học, xác định CTHH của hợp chất dựa vào phần trăm
nguyên tố và khối lượng phân tử
b) Nội dung:
Trong hợp chất cộng hóa trị, các nguyên tử có thể liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Khả năng liên kết đó được biểu diễn bằng một con số gọi là hóa trị. Vậy làm thế nào có thể xác
định hóa trị của một nguyên tố, chúng tuân theo nguyên tác nào, từ nguyên tắc đó ta vận dụng
để làm dạng bài tập nào?
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
Hoạt động cặp đôi hoàn thành trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: a. Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố O, Cl trong
các phân tử sau có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
a.Hydrogen chloride
b. Nước
b. Xác định hóa trị của C trong phân tử carbon dioxide CO2
c. carbon dioxide
Câu 2: Xác định hóa trị của S trong hợp chất sulfur dioxide (một
nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử O) và hydrogen sulfide
(một nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử H).
- Theo em, hóa trị là gì ?
- Kết luận, ghi bảng.
- Giới thiệu cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử.
VD: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị của các nhóm SO4 và PO4
bằng bao nhiêu ?
- Hướng dẫn HS dựa vào khả năng liên kết của các nhóm nguyên
tử với nguyên tử hidrogen
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm, hoàn
- Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành một cặp đôi hoàn thành trả lời thành thành nhiệm vuk
câu hỏi GV đặt ra. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong
trình bày và có kết quả tốt sẽ được cộng điểm
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn trình
- Chọn một cặp đôi lên bảng trình bày
bày kết quả ở pht
- Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung
phần
trình
bày
của
nhóm bạn
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất là con sổ biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố đó với nguyên tử khác
trong phân tử
- Hoá trị được biểu diễn bởi số la mã I, II, III...
Hoạt động 3: Quy tắc hóa trị. (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết Quy tắc hóa trị, cách vận dụng để biết cách xác định hoá trị nguyên tố,
nhóm nguyên tử
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh thao luận cặp đôi, hoàn thành trả lời câu hỏi sau:
Hóa trị của sulfur/ carbon
Tích của chỉ số và hóa trị của Tích của chỉ số và hóa trị
sulfur/ carbon
của hydrogen
H2 S
II
1 x II
2xI
CH4
IV
1 x IV
4xI
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
- Rút ra quy tắc hóa trị
- Luyện tập: Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ
số và hóa trị của nguyên tố hydrogen
Ta có: 1.II = 2 . I = II
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh = tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử H2S. Em hãy so sánh về tích của
chỉ số và hóa trị của các nguyên tố thành phần
Ta có: 1.IV = 4. I = IV
⇒ Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố carbon = tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
3. Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức hóa học của potassium oxide là KO
hay K2O
- Potassium oxide bao gồm 2 nguyên tố: K và O. Trong đó:
+ K có hóa trị I
+ O có hóa trị II
- Gọi công thức hóa học tổng quát của potassium oxide là: KxOy
- Áp dụng quy tắc hóa trị. Ta có: x.I = y.II
⇒ x/y = II/I= 2/1 ⇒ x = 2, y = 1
Vậy công thức hóa học của potassium oxide là K2O
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: Học sinh thao luận cặp đôi, hoàn thành trả HS nhận nhiệm vụ.
lời câu hỏi sau:
1. Xét phân tử H2S, hãy so sánh tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố lưu huỳnh với tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố
hydrogen
2. Đối với phân tử CH4, thực hiện tương tự như với phân tử
H2S. Em hãy so sánh về tích của chỉ số và hóa trị của các
nguyên tố thành phần
Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút sau khi thực hiện
xong các nhóm sẽ đổi chéo để chấm điểm.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Phân công nhiệm vụ và tiến
các nhóm khi cần thiết.
hành thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Mời học sinh nhận xét và rút ra quy tắc hóa trị, các bạn sản phẩm
khác lắng nghe và bổ sung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
phần trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
Quy tắc hoá trị: Trong công thức hoá học của hợp chất hai
HS ghi bài vô vở
nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng
tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
a
b
Ax B
y
Ta có biểu thức: x . a = y . b
Vận dụng
- GV giới thiệu hóa trị thường gặp của một số nguyên tố hóa
học bảng 7.2, và hóa trị của một số nhóm nguyên tử
* Dựa vào quy tắc hóa trị và Bảng 7.2, cho biết công thức
hóa học của potassium oxide là KO hay K2O
Hoạt động 4: Lập công thức hóa học của hợp chất (20 phút)
a) Mục tiêu: Xác định công thức hoá học dựa vào hóa trị của nguyên tố hoặc phần trăm
nguyên tố và khối lượng phân tử
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn tổ chức cho học sinh hoạt động làm
nhóm để xác định công thức hoá học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử, từ đó
rút ra các bước xác định công thức hoá học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
1. Một hợp chất có công thức NxOy trong đó N chiếm 63,64%. Khối lượng phân tử hợp chất là
44 amu. Xác định công thức hoá học của hợp chất
2. Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử
của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Xác định công thức hoá học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ S hoá trị IV và O.
- Công thức hoá học chung là
- Theo quy tắc hóa trị, ta có: x. IV = y . II
- Chuyển thành tỉ lệ:
- Vậy x = 1, y = 2
- Công thức hoá học của hợp chất này là SO2
Câu 2:
- Công thức hợp chất là CxHy
- Khối lượng phân tử của hợp chất là: 12.x + y = 16
- Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của C, H để tìm x và y:
Vậy công thức hoá học của hợp chất này là CH4.
Câu 3: - Khí carbon dioxide bao gồm 2 nguyên tố: C và O
- Gọi công thức phân tử của carbon dioxide là CxOy
- Vì khối lượng phân tử của carbon dioxide là 44 amu
⇒ 12.x + 16.y = 44 ⇒ 12x = 44 -16y (1)
- Cứ 1 phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng oxygen nghĩa là:
Thay 12x ở phương trình (1) vào phương trình (2)
⇒ y = 2 và x = 1
Vậy Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2
Câu 4:
- Khí hydrogen sulfide bao gồm 2 nguyên tố: H và S
- Gọi công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là HxSy
- S có hóa trị II, H có hóa trị I
- Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II ⇒
⇒ x = 2, y = 1
Vậy Công thức hóa học của hydrogen sulfide là H2S
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề hướng HS lắng nghe giáo viên làm
dẫn học sinh cách xác định công thức hoá học của hợp chất dựa và rút ra các bước xác định
vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
CTHH
Câu 1: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có
hoá trị IV và oxygen.
Câu 2: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi carbon và
hydrogen, biết phần trăm khối lượng của C, H lần lượt là 75%,
25% và khối lượng phân tử của hợp chất là 16 amu.
Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu học HS nhận nhiệm vụ.
sinh dùng bảng nhóm thảo luận và vận dụng làm bài tập sau:
Câu 3: Khí carbon dioxide luôn có thành phần như sau: cứ 1
phần khối lượng carbon có tương ứng 2,667 phần khối lượng
oxygen. Hãy lập công thức hóa học của khí carbon dioxide, biết
khối lượng phân tử của nó là 44 amu
Câu 4: Hãy lập công thức phân tử của khí hydrogen sulfide, biết
lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II. Tính thành phần phần
trăm về khối lượng của lưu huỳnh và của hydrogen trong hợp
chất đó.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: giáo viên quan sát hỗ trợ Phân công nhiệm vụ và tiến
các nhóm khi cần thiết
hành thực hiện nhiệm vụ.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày và có
kết quả tốt sẽ được điểm cộng
Báo cáo kết quả:
- Nhóm khác nhận xét phần
các nhóm treo bảng nhóm lên bảng giáo viên đánh giá một số trình bày của nhóm bạn,
nhóm
giáo viên nhận xét, đánh giá
Đánh giá : Nhóm học sinh làm đúng sẽ GV chấm điểm
Tổng kết: Xác định công thức hoá học khi biết phần trăm HS ghi bài vô vở
nguyên tố và khối lượng phân tử:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát);
- Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong hợp
chất;
- Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết công
thức hoá học cần tìm.
Xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị:
- Bước 1: Đặt công thức hoá học cần tìm (công thức tổng quát).
- Bước 2: Lập biếu thức tính dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển
thành tỉ lệ các chỉ số nguyên tử.
- Bước 3: Xác định số nguyên tử (những số nguyên đơn giản
nhất, có tỉ lệ tối giản) và viết công thức hoá học cần tìm.
Bài tập về nhà
Học sinh về nhà làm
Xác định được phần trâm khối lượng các nguyên tố hoá học có
trong các chất dựa vào công thức phân tử trên nhãn mác sản
phấm như phân bón, thức ăn, đồ uống,...
Hoạt động 7: Luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh sử dụng kiến thức đã học để học sinh trả lời được câu hỏi sgk
- 2.4TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp (Google Jamboard / Google Docs /
Padlet) để hợp tác nhóm trong quá trình thảo luận, hoàn thành bảng và trình bày sản phẩm
chung.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu ngắn: “Hôm nay chúng ta luyện tập bằng cách làm việc nhóm trên công cụ số.
Mỗi nhóm sẽ chọn 1 công cụ hợp tác (Google Jamboard, Google Docs hoặc Padlet) để cùng
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 5.”
- Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6–8 HS, sử dụng thiết bị cá nhân hoặc 1–2 thiết bị chung
có kết nối internet).
GV cung cấp link sẵn (chia sẻ qua Google Classroom, Zalo lớp hoặc chiếu màn hình):
Link Google Jamboard (dành cho vẽ bảng, dán note nhanh).
Link Google Docs (dành cho viết bảng chi tiết).
Link Padlet (nếu muốn dán hình ảnh minh họa công thức).
HS thảo luận nhóm, lựa chọn công cụ phù hợp nhất cho nhiệm vụ (ví dụ: Jamboard nếu
muốn vẽ sơ đồ hóa trị; Docs nếu cần bảng rõ ràng).
- Hoàn thành Phiếu học tập số 5 trên công cụ số (cả nhóm cùng chỉnh sửa thời gian thực).
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng nhất
a. Biết hydroxide có hóa trị I, công thức hóa học nào đây là sai?
A. NaOH
B. ZnOH
C. Fe(OH) 3
D. KOH
b) Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
A. CaOH
B. Ca2(OH)
C. Ca3OH
D. Ca(OH)2
c) Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử O trong phân tử
A. NaNO3, phân tử khối là 85
B. NaNO3, phân tử khối là 86
C. NaN3O, phân tử khối là 100
D. Không có hợp chất thỏa mãn
Câu 6: Dựa vào bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, em hãy hoàn thành bảng sau:
Chất
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
Sodium sulfide (S hóa trị II)
Aluminium nitride (N hóa trị III)
Copper (II) sulfate
Iron (III) hydroxide
c. Sản phẩm:
Câu 5: a.B; b.D; c.A
Câu 6: Dựa vào bảng
 








Các ý kiến mới nhất