KNTT - Bài 5: Bảo quản và chế biến thực phẩm.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:25' 22-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:25' 22-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Bài 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 13,14,15
Ngày soạn: 02/12/2026
Tuần dạy: 13,14,15
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một sô phương pháp bảo quản; chế biến thực phẩm phổ biến; chế biến
được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt.
- Trình bày được một số biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh trong bảo quản và chế biến
thực phẩm.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được vai trò của việc bảo quản và chế biến thực phẩm
để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ, nhận biết các phương pháp bảo quản và chế
biến thực phẩm trong gia đình;
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng một số thuật ngữ về phương pháp bảo quản và chế biến
thực phẩm đề trình bày cách bảo quản và quy trình thực hiện một món ăn;
- Sử dụng công nghệ: sử dụng các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm đã
học vào thực tiễn bảo quản và chế biến thực phẩm ở gia đình,
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá hành động hợp lí đề bảo quản thực phẩm
lâu hư hỏng và chế biến thực phẩm đúng quy trình.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực trong học tập và cuộc sống: vận dụng linh hoạt
những kiến thức, kĩ năng đã học vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học và thực
hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân, phối hợp tốt với các thành viên trong
nhóm.
2.3. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các phương pháp bảo quản thực phẩm.
- 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để quan sát các phương pháp chế biến thực phẩm.
- 1.2.TC1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để phân loại phương pháp bảo quản và chế biến.
- 2.2.TC1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận, chia sẻ hiểu biết về thực phẩm.
- 3.2.TC1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh lãng phí
nguyên liệu.
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng.
- Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất an toàn thực phẩm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức quan tâm, tham gia vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm; tạo ra
những bữa ăn ngon lành, hấp dẫn cho các thành viên trong gia đình;
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về bảo
quản và chế biến thực phẩm vào đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK công nghệ 6
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 5.1-5.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú cho học sinh tìm hiểu về nội dung bài học và yêu thích
môn học.
b. Nội dung
Thế nào là một món ăn ngon? Thực phẩm có thể được bảo quản và chế biến như thế nào
để có được những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
+ Đi chợ mua thực phẩm đem về nhà rồi làm gì? Tại sao phải chế biến?
+ Thực phẩm ăn không hết hoặc sử dụng không hết, chúng ta phải làm gì? Tại sao phải
bảo quản?
c. Sản phẩm
- Món ăn ngon là món ăn sử dụng các thực phẩm an toàn, được chế biến phù hợp với
khẩu vị, cân đối dinh dưỡng.
- Để có được những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thì thực phẩm cần
rửa sạch, bảo quản trong tủ lạnh hoặc phơi khô để dùng được trong thời gian dài và đảm
bảo an toàn thực phẩm.
+ Phải chế biến mới ăn được.
+ Phải bảo quản, vì bảo quản giúp giữ thực phẩm lâu hơn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Thực phẩm có vai trò to lớn đối với cơ
thể. Vì vậy việc bảo quản và chế biến cũng có nhiệm vụ quan trọng tương đương.
Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Để bảo quản và chế biến thực phẩm theo phương pháp nào và
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về việc bảo quản và chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục I sgk tr 26-27, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Kể tên các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến món ăn mà gia
đình em đã thực hiện.
1/ Bảo quản thực phẩm có lợi ích gì?
2/ Chế biến thực phẩm có lợi ích gì?
3/ An toàn vệ sinh thực phẩm là gì?
4/ Yêu cầu trong bảo quản và chế biến thực phẩm?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
Một số biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến món ăn mà gia đình
em đã thực hiện:
- Bảo quản trong tủ lạnh: thịt, tôm đông lạnh, rau, củ quả trong ngăn mát tủ lạnh
- Làm khô như phơi khô cá mực, phơi khô hành tỏi.
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời – xem hình trả lời
4/ Xem sách trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm
vụ học tập
1. Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
- GV yc HS đọc thông tin, quan - Bảo quản thực phẩm:xử lí thực phẩm, kéo dài thời gian
sát hình ở mục I sgk tr 26-27, sử dụng vẫn đảm bảo:
thảo luận nhóm, trả lời các câu + Chất lượng thực phẩm
hỏi và hoàn thành phiếu học tập + Chất dinh dưỡng của thực phẩm.
- Chế biến thực phẩm: xử lí thực phẩm để tạo món ăn
số 1 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đảm bảo:
+ Chất dinh dưỡng.
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan + Sự đa dạng
sát hình, thảo luận và hoàn thành + Sự hấp dẫn.
2. An toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản, chế biến
câu trả lời.
thực phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình - An toàn vệ sinh thực phẩm giúp:
+ Giữ cho thực phẩm không bị biến chất.
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
Lựa chọn số lượng thực phẩm
cho thực đơn phù hợp với số
người ăn để tránh lãng phí
nguyên liệu.
+ Thực phẩm không bị chất độc, vi khuẩn có hại xâm
nhập.
+ Bảo vệ sức khỏe con người.
- Yêu cầu trong bảo quản và chế biến thực phẩm:
+ Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy để
tránh bụi bẩn và các loại côn trùng.
+ Để riêng thực phẩm sống và chín.
+ Rửa tay trước khi chế biến
+ Sử dụng riêng dụng cụ dành cho thực phẩm sống và
chín.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số phương pháp bảo quản thực phẩm.
a. Mục tiêu: Trình bày được một sô phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.1-5.3 ở mục II sgk tr 27-28, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào? Hãy trình bày cách làm
của một phương pháp bảo quản cụ thể?
1/ Làm lạnh và đông lạnh thực phẩm là như thế nào? Và có lợi ích gì?
2/ Khi làm lạnh thực phẩm cần chú ý đều gì?
3/ Khi đông lạnh thực phẩm cần chú ý đều gì?
4/ Hiện nay, người ta đã dùng thiết bị gì để làm lạnh và làm đông thực phẩm?
5/ Làm khô thực phẩm mang lại lợi ích gì?
6/ Làm khô là phương pháp thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
7/ Nêu cách làm khô thực phẩm?
8/ Ướp là phương pháp ntn? Ướp có lợi ích gì?
9/ Ướp là phương pháp thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
10/ Nguyên liệu chủ yếu để ướp?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
- Gia đình em sử dụng các bảo quản thực phẩm làm lạnh và đông lạnh, làm khô.
- Trình bày cách bảo quản đó là:
+ Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.
+ Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.
+ Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa.
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời
4/ Xem hình 5.1 trả lời
5/ Xem sách trả lời
6/ Xem sách trả lời
7/ Xem sách trả lời
8/ Xem sách trả lời
9/ Xem sách trả lời
10/ Xem sách trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan
sát hình 5.1-5.3 ở mục II sgk tr
27-28, thảo luận nhóm, trả lời
các câu hỏi và hoàn thành phiếu
học tập số 2 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan
sát hình, thảo luận và hoàn thành
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
Nội dung
II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
1. Làm lạnh và đông lạnh
- Là sử dụng nhiệt độ thấp để ngăn ngừa, làm chậm sự
phát triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh:
+ Bảo quản thực phẩm trong khoảng 1oC đến 7oC
+ Bảo quản thịt, cá, trái cây, rau củ,…
+ Thời gian: 3 – 7 ngày.
- Đông lạnh:
+ Bảo quản thực phẩm dưới 0oC.
+ Bảo quản: thịt, cá, …
+ Thời gian: vài tuần đến vài tháng.
- Sử dụng tủ lạnh, tủ đông để bảo quản.
2. Làm khô
- Là làm bay hơi nước trong thực phẩm để ngăn chặn vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
- Bảo quản: nông sản, thủy – hải sản.
- Phơi thực phẩm dưới ánh nắng mặt trời hoặc dùng máy
sấy.
3. Ướp
- Là trộn một số chất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
vào thực phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm
Không vứt thức ăn thừa ra - Bảo quản: thịt, cá.
môi trường vì đó là tác nhân - Dùng muối để ướp.
gây khí nhà kính.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Một số phương pháp chế biến thực phẩm.
a. Mục tiêu: Trình bày được một sô phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.7-5.9 ở mục III sgk tr 28-32, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3,4 5.
1) Hãy kể tên các phương pháp chế biến có sử dụng nhiêt?
2/ Luộc thực phẩm là phương pháp ntn?
3/ Luộc thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
4/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp luộc thực phẩm?
5/ Kho thực phẩm là phương pháp ntn?
6/ Kho thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
7/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp kho thực phẩm?
8/ Nướng thực phẩm là phương pháp ntn?
9/ Nướng thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
10/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp nướng thực phẩm?
11/ Rán thực phẩm là phương pháp ntn?
12/ Rán thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
13/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp rán thực phẩm?
14/ Chuyên gia dinh dưỡng đã khuyến cáo đều gì?
Phiếu học tập số 3
Trong các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt nêu trên, sử dụng phương
pháp nào có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm nhất? Hãy giải thích về lựa chọn của
em?
15) Hãy kể tên các phương pháp chế biến không có sử dụng nhiêt?
16/ Trộn hỗn hợp thực phẩm là phương pháp ntn?
17/ Kể một số món ăn sử dụng phương pháp trộn hỗn hợp?
18/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp luộc thực phẩm?
19/ Muối chua thực phẩm là phương pháp ntn?
20/ Muối chua thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
21/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp muối chua thực phẩm?
Phiếu học tập số 4
Quan sát và cho biết các món ăn có trong mâm cơm đã được chế biến bằng phương pháp
nào. Có món ăn nào mà phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
Phiếu học tập số 5 (kết nối năng lực)
So sánh phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và phương pháp chế biến thực
phẩm không sử dụng nhiệt về: cách làm, ưu điểm, hạn chế.
22/ Có một nghề liên quan đến chế biến món ăn đó là nghề nào?
23/ Nghề đầu bếp đòi hỏi đều gì?
24/ Nơi nào cần có đầu bếp?
c. Sản phẩm:
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời
4/ Xem sách trả lời
5/ Xem sách trả lời
6/ Xem sách trả lời
7/ Xem sách trả lời
8/ Xem sách trả lời
9/ Xem sách trả lời
10/ Xem sách trả lời
11/ Xem sách trả lời
12/ Xem sách trả lời
13/ Xem sách trả lời
14/
15/ Xem sách trả lời
16/ Xem sách trả lời
17/ Xem sách trả lời
18/ Xem sách trả lời
19/ Xem sách trả lời
20/ Xem sách trả lời
21/ Xem sách trả lời
*Phiếu học tập số 3:
- Trong các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt nêu trên, theo em, phương
pháp luộc có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm
- Giải thích: Theo em nghĩ, nếu không rửa kĩ các loại rau củ quả và không ngâm rửa
trước khi luộc sẽ gây nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
*Phiếu học tập số 4:
- Các món ăn trong mâm cơm đã được chế biến bằng phương pháp:
+ Rau chế biến bằng phương pháp luộc
+ Thịt chế biến bằng phương pháp nướng
+ Tôm chế biến bằng phương pháp rán.
- Món ăn chưa được giới thiệu trong bài là: món cơm.
*Phiếu học tập số 5:
So sánh
Giống
Khác Cách
làm
Phương pháp sử dụng nhiệt
Phương pháp không sử dụng nhiệt
Là phương pháp làm chín thực
phẩm trong nước hoặc bằng sức
nóng trực tiếp của nguồn nhiệt.
Phù hợp chế biến nhiều loại thực
phẩm, hương vị hấp dẫn
Thời gian chế biến lâu
Là phương pháp trộn các thực phẩm
hoặc làm thực phẩm lên men vi sinh
trong thời gian cần thiết
Dễ làm, món ăn ít dầu mỡ
Ưu
điểm
Hạn
Khó khăn trong lựa chọn thực phẩm và
chế
bảo quản
22/ Có một nghề liên quan đến chế biến món ăn đó là nghề đầu bếp
23/ Nghề đầu bếp đòi hỏi tỉ mĩ, kiên nhẫn và khéo léo.
24/ Nơi cần đầu bếp có tay nghề tốt là: nhà hàng, quán ăn, khách sạn
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Một số phương pháp chế biến thực phẩm
1. Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan a) Luộc
sát hình 5.7-5.9 ở mục III sgk tr - Làm chín thực phẩm trong nước.
28-32, thảo luận nhóm, trả lời - Chế biến: thịt, trứng, hải sản, rau, củ, …
các câu hỏi và hoàn thành phiếu Ưu điểm:
học tập số 3,4 5 như mục nội + Phù hợp với nhiều loại thực phẩm
+ Chế biến đơn giản
dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Dễ thực hiện
- Hạn chế: Một số vitamin dễ bị hòa tan.
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan b) Kho
sát hình, thảo luận và hoàn thành - Làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
mặn đậm dà.
câu trả lời.
- Chế biến: cá, thịt, củ cải, …
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình - Ưu điểm: mềm, hương vị đậm đà.
- Hạn chế: Thời gian lâu
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ c) Nướng
- Làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của nguồn
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết nhiệt.
- Chế biến: thịt, cá, khoai, …
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ưu điểm: hương vị hấp dẫn.
- Hạn chế: dễ bị cháy, gây biến chất.
d) Rán
- Làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao.
Không vứt thức ăn thừa ra - Chế biến: thịt gà, cá, khoai tây, ngô, …
môi trường vì đó là tác nhân - Ưu điểm: có độ giòn, ngậy.
- Hạn chế: nhiều chất béo.
gây khí nhà kính.
2. Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
a) Trộn hỗn hợp
- Trộn các thực phẩm đã được sơ chế hoặc làm chín, kết
hợp với các gia vị tạo thành món ăn.
- Chế biến: rau trộn dầu giấm, nộm, …
- Ưu điểm:
+ Dễ làm
+ Thực phẩm giữ được màu sắc, mùi vị, chất dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong lựa chọn, bảo quản và chế biến.
b) Muối chua
- Làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian cần
thiết.
- Chế biến: rau cải bắp, rau cảu bẹ, su hào, dưa chuột, …
- Ưu điểm:
+ Dễ làm
+ Kích thích vị giác khi ăn
- Hạn chế: nhiều muối gây hại cho cơ thể, chua quá sẽ
không tốt cho dạ dày.
Hoạt động 2.4: Thực hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt.
a. Mục tiêu: Chế biến được món ăn đơn giản theo pp không sử dụng.
b. Nội dung: GV yc HS tìm hiểu phần hướng dẫn thực hành chế biến món ăn không sử
dụng nhiệt ở mục III sgk tr 31-32 và thực hành theo hướng dẫn (chọn 1 trong 2 món).
1/
c. Sản phẩm: món ăn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS tìm hiểu phần hướng dẫn thực
hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt ở mục III sgk tr 31-32 và thực hành theo
hướng dẫn (chọn 1 trong 2 món) như mục nội dung.
- Thực hành theo nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời các nhóm trình bày món ăn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét món ăn nhóm bạn.
- GV nhận xét và kết luận (cho điểm nhóm có món ăn tốt)
*Tích hợp BĐKH-PCTT
- Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh
lãng phí nguyên liệu.
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng.
-Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch
sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất an toàn thực phẩm.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời trình bày, mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong
gia đình.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 32.
1/ Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm nào? Em có đề xuất sử
dụng thêm phương pháp chế biến nào không?
2/ Cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món ăn có sử dụng nhiệt.
c. Sản phẩm:
1/ - Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm đó là: Luộc, kho.
- Em đề xuất sử dụng thêm phương pháp chế biến: chiên (rán) vì em rất thích ăn món gà
rán.
2/ Em cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món ăn có sử dụng
nhiệt đó là: món Gà rán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 13,14,15
Ngày soạn: 02/12/2026
Tuần dạy: 13,14,15
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một sô phương pháp bảo quản; chế biến thực phẩm phổ biến; chế biến
được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt.
- Trình bày được một số biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh trong bảo quản và chế biến
thực phẩm.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được vai trò của việc bảo quản và chế biến thực phẩm
để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ, nhận biết các phương pháp bảo quản và chế
biến thực phẩm trong gia đình;
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng một số thuật ngữ về phương pháp bảo quản và chế biến
thực phẩm đề trình bày cách bảo quản và quy trình thực hiện một món ăn;
- Sử dụng công nghệ: sử dụng các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm đã
học vào thực tiễn bảo quản và chế biến thực phẩm ở gia đình,
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá hành động hợp lí đề bảo quản thực phẩm
lâu hư hỏng và chế biến thực phẩm đúng quy trình.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực trong học tập và cuộc sống: vận dụng linh hoạt
những kiến thức, kĩ năng đã học vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong gia đình;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học và thực
hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân, phối hợp tốt với các thành viên trong
nhóm.
2.3. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các phương pháp bảo quản thực phẩm.
- 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để quan sát các phương pháp chế biến thực phẩm.
- 1.2.TC1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để phân loại phương pháp bảo quản và chế biến.
- 2.2.TC1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận, chia sẻ hiểu biết về thực phẩm.
- 3.2.TC1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh lãng phí
nguyên liệu.
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng.
- Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất an toàn thực phẩm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức quan tâm, tham gia vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm; tạo ra
những bữa ăn ngon lành, hấp dẫn cho các thành viên trong gia đình;
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về bảo
quản và chế biến thực phẩm vào đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK công nghệ 6
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 5.1-5.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú cho học sinh tìm hiểu về nội dung bài học và yêu thích
môn học.
b. Nội dung
Thế nào là một món ăn ngon? Thực phẩm có thể được bảo quản và chế biến như thế nào
để có được những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
+ Đi chợ mua thực phẩm đem về nhà rồi làm gì? Tại sao phải chế biến?
+ Thực phẩm ăn không hết hoặc sử dụng không hết, chúng ta phải làm gì? Tại sao phải
bảo quản?
c. Sản phẩm
- Món ăn ngon là món ăn sử dụng các thực phẩm an toàn, được chế biến phù hợp với
khẩu vị, cân đối dinh dưỡng.
- Để có được những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thì thực phẩm cần
rửa sạch, bảo quản trong tủ lạnh hoặc phơi khô để dùng được trong thời gian dài và đảm
bảo an toàn thực phẩm.
+ Phải chế biến mới ăn được.
+ Phải bảo quản, vì bảo quản giúp giữ thực phẩm lâu hơn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Thực phẩm có vai trò to lớn đối với cơ
thể. Vì vậy việc bảo quản và chế biến cũng có nhiệm vụ quan trọng tương đương.
Từ đó, GV dẫn dắt vào bài: Để bảo quản và chế biến thực phẩm theo phương pháp nào và
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cùng nhau tìm hiểu chủ đề hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về việc bảo quản và chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục I sgk tr 26-27, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Kể tên các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến món ăn mà gia
đình em đã thực hiện.
1/ Bảo quản thực phẩm có lợi ích gì?
2/ Chế biến thực phẩm có lợi ích gì?
3/ An toàn vệ sinh thực phẩm là gì?
4/ Yêu cầu trong bảo quản và chế biến thực phẩm?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
Một số biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến món ăn mà gia đình
em đã thực hiện:
- Bảo quản trong tủ lạnh: thịt, tôm đông lạnh, rau, củ quả trong ngăn mát tủ lạnh
- Làm khô như phơi khô cá mực, phơi khô hành tỏi.
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời – xem hình trả lời
4/ Xem sách trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm
vụ học tập
1. Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm
- GV yc HS đọc thông tin, quan - Bảo quản thực phẩm:xử lí thực phẩm, kéo dài thời gian
sát hình ở mục I sgk tr 26-27, sử dụng vẫn đảm bảo:
thảo luận nhóm, trả lời các câu + Chất lượng thực phẩm
hỏi và hoàn thành phiếu học tập + Chất dinh dưỡng của thực phẩm.
- Chế biến thực phẩm: xử lí thực phẩm để tạo món ăn
số 1 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đảm bảo:
+ Chất dinh dưỡng.
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan + Sự đa dạng
sát hình, thảo luận và hoàn thành + Sự hấp dẫn.
2. An toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản, chế biến
câu trả lời.
thực phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình - An toàn vệ sinh thực phẩm giúp:
+ Giữ cho thực phẩm không bị biến chất.
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
Lựa chọn số lượng thực phẩm
cho thực đơn phù hợp với số
người ăn để tránh lãng phí
nguyên liệu.
+ Thực phẩm không bị chất độc, vi khuẩn có hại xâm
nhập.
+ Bảo vệ sức khỏe con người.
- Yêu cầu trong bảo quản và chế biến thực phẩm:
+ Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy để
tránh bụi bẩn và các loại côn trùng.
+ Để riêng thực phẩm sống và chín.
+ Rửa tay trước khi chế biến
+ Sử dụng riêng dụng cụ dành cho thực phẩm sống và
chín.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số phương pháp bảo quản thực phẩm.
a. Mục tiêu: Trình bày được một sô phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.1-5.3 ở mục II sgk tr 27-28, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào? Hãy trình bày cách làm
của một phương pháp bảo quản cụ thể?
1/ Làm lạnh và đông lạnh thực phẩm là như thế nào? Và có lợi ích gì?
2/ Khi làm lạnh thực phẩm cần chú ý đều gì?
3/ Khi đông lạnh thực phẩm cần chú ý đều gì?
4/ Hiện nay, người ta đã dùng thiết bị gì để làm lạnh và làm đông thực phẩm?
5/ Làm khô thực phẩm mang lại lợi ích gì?
6/ Làm khô là phương pháp thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
7/ Nêu cách làm khô thực phẩm?
8/ Ướp là phương pháp ntn? Ướp có lợi ích gì?
9/ Ướp là phương pháp thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
10/ Nguyên liệu chủ yếu để ướp?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
- Gia đình em sử dụng các bảo quản thực phẩm làm lạnh và đông lạnh, làm khô.
- Trình bày cách bảo quản đó là:
+ Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.
+ Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.
+ Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa.
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời
4/ Xem hình 5.1 trả lời
5/ Xem sách trả lời
6/ Xem sách trả lời
7/ Xem sách trả lời
8/ Xem sách trả lời
9/ Xem sách trả lời
10/ Xem sách trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan
sát hình 5.1-5.3 ở mục II sgk tr
27-28, thảo luận nhóm, trả lời
các câu hỏi và hoàn thành phiếu
học tập số 2 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan
sát hình, thảo luận và hoàn thành
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
Nội dung
II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
1. Làm lạnh và đông lạnh
- Là sử dụng nhiệt độ thấp để ngăn ngừa, làm chậm sự
phát triển của vi khuẩn.
- Làm lạnh:
+ Bảo quản thực phẩm trong khoảng 1oC đến 7oC
+ Bảo quản thịt, cá, trái cây, rau củ,…
+ Thời gian: 3 – 7 ngày.
- Đông lạnh:
+ Bảo quản thực phẩm dưới 0oC.
+ Bảo quản: thịt, cá, …
+ Thời gian: vài tuần đến vài tháng.
- Sử dụng tủ lạnh, tủ đông để bảo quản.
2. Làm khô
- Là làm bay hơi nước trong thực phẩm để ngăn chặn vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
- Bảo quản: nông sản, thủy – hải sản.
- Phơi thực phẩm dưới ánh nắng mặt trời hoặc dùng máy
sấy.
3. Ướp
- Là trộn một số chất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
vào thực phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm
Không vứt thức ăn thừa ra - Bảo quản: thịt, cá.
môi trường vì đó là tác nhân - Dùng muối để ướp.
gây khí nhà kính.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Một số phương pháp chế biến thực phẩm.
a. Mục tiêu: Trình bày được một sô phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.7-5.9 ở mục III sgk tr 28-32, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3,4 5.
1) Hãy kể tên các phương pháp chế biến có sử dụng nhiêt?
2/ Luộc thực phẩm là phương pháp ntn?
3/ Luộc thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
4/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp luộc thực phẩm?
5/ Kho thực phẩm là phương pháp ntn?
6/ Kho thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
7/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp kho thực phẩm?
8/ Nướng thực phẩm là phương pháp ntn?
9/ Nướng thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
10/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp nướng thực phẩm?
11/ Rán thực phẩm là phương pháp ntn?
12/ Rán thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
13/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp rán thực phẩm?
14/ Chuyên gia dinh dưỡng đã khuyến cáo đều gì?
Phiếu học tập số 3
Trong các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt nêu trên, sử dụng phương
pháp nào có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm nhất? Hãy giải thích về lựa chọn của
em?
15) Hãy kể tên các phương pháp chế biến không có sử dụng nhiêt?
16/ Trộn hỗn hợp thực phẩm là phương pháp ntn?
17/ Kể một số món ăn sử dụng phương pháp trộn hỗn hợp?
18/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp luộc thực phẩm?
19/ Muối chua thực phẩm là phương pháp ntn?
20/ Muối chua thường áp dụng cho loại thực phẩm nào?
21/ Nêu ưu điểm và hạn chế của phương pháp muối chua thực phẩm?
Phiếu học tập số 4
Quan sát và cho biết các món ăn có trong mâm cơm đã được chế biến bằng phương pháp
nào. Có món ăn nào mà phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài?
Phiếu học tập số 5 (kết nối năng lực)
So sánh phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và phương pháp chế biến thực
phẩm không sử dụng nhiệt về: cách làm, ưu điểm, hạn chế.
22/ Có một nghề liên quan đến chế biến món ăn đó là nghề nào?
23/ Nghề đầu bếp đòi hỏi đều gì?
24/ Nơi nào cần có đầu bếp?
c. Sản phẩm:
1/ Xem sách trả lời
2/ Xem sách trả lời
3/ Xem sách trả lời
4/ Xem sách trả lời
5/ Xem sách trả lời
6/ Xem sách trả lời
7/ Xem sách trả lời
8/ Xem sách trả lời
9/ Xem sách trả lời
10/ Xem sách trả lời
11/ Xem sách trả lời
12/ Xem sách trả lời
13/ Xem sách trả lời
14/
15/ Xem sách trả lời
16/ Xem sách trả lời
17/ Xem sách trả lời
18/ Xem sách trả lời
19/ Xem sách trả lời
20/ Xem sách trả lời
21/ Xem sách trả lời
*Phiếu học tập số 3:
- Trong các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt nêu trên, theo em, phương
pháp luộc có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm
- Giải thích: Theo em nghĩ, nếu không rửa kĩ các loại rau củ quả và không ngâm rửa
trước khi luộc sẽ gây nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
*Phiếu học tập số 4:
- Các món ăn trong mâm cơm đã được chế biến bằng phương pháp:
+ Rau chế biến bằng phương pháp luộc
+ Thịt chế biến bằng phương pháp nướng
+ Tôm chế biến bằng phương pháp rán.
- Món ăn chưa được giới thiệu trong bài là: món cơm.
*Phiếu học tập số 5:
So sánh
Giống
Khác Cách
làm
Phương pháp sử dụng nhiệt
Phương pháp không sử dụng nhiệt
Là phương pháp làm chín thực
phẩm trong nước hoặc bằng sức
nóng trực tiếp của nguồn nhiệt.
Phù hợp chế biến nhiều loại thực
phẩm, hương vị hấp dẫn
Thời gian chế biến lâu
Là phương pháp trộn các thực phẩm
hoặc làm thực phẩm lên men vi sinh
trong thời gian cần thiết
Dễ làm, món ăn ít dầu mỡ
Ưu
điểm
Hạn
Khó khăn trong lựa chọn thực phẩm và
chế
bảo quản
22/ Có một nghề liên quan đến chế biến món ăn đó là nghề đầu bếp
23/ Nghề đầu bếp đòi hỏi tỉ mĩ, kiên nhẫn và khéo léo.
24/ Nơi cần đầu bếp có tay nghề tốt là: nhà hàng, quán ăn, khách sạn
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Một số phương pháp chế biến thực phẩm
1. Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan a) Luộc
sát hình 5.7-5.9 ở mục III sgk tr - Làm chín thực phẩm trong nước.
28-32, thảo luận nhóm, trả lời - Chế biến: thịt, trứng, hải sản, rau, củ, …
các câu hỏi và hoàn thành phiếu Ưu điểm:
học tập số 3,4 5 như mục nội + Phù hợp với nhiều loại thực phẩm
+ Chế biến đơn giản
dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Dễ thực hiện
- Hạn chế: Một số vitamin dễ bị hòa tan.
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan b) Kho
sát hình, thảo luận và hoàn thành - Làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị
mặn đậm dà.
câu trả lời.
- Chế biến: cá, thịt, củ cải, …
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình - Ưu điểm: mềm, hương vị đậm đà.
- Hạn chế: Thời gian lâu
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ c) Nướng
- Làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của nguồn
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết nhiệt.
- Chế biến: thịt, cá, khoai, …
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt lại nội dung và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ưu điểm: hương vị hấp dẫn.
- Hạn chế: dễ bị cháy, gây biến chất.
d) Rán
- Làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao.
Không vứt thức ăn thừa ra - Chế biến: thịt gà, cá, khoai tây, ngô, …
môi trường vì đó là tác nhân - Ưu điểm: có độ giòn, ngậy.
- Hạn chế: nhiều chất béo.
gây khí nhà kính.
2. Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
a) Trộn hỗn hợp
- Trộn các thực phẩm đã được sơ chế hoặc làm chín, kết
hợp với các gia vị tạo thành món ăn.
- Chế biến: rau trộn dầu giấm, nộm, …
- Ưu điểm:
+ Dễ làm
+ Thực phẩm giữ được màu sắc, mùi vị, chất dinh dưỡng.
- Hạn chế: cầu kì trong lựa chọn, bảo quản và chế biến.
b) Muối chua
- Làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian cần
thiết.
- Chế biến: rau cải bắp, rau cảu bẹ, su hào, dưa chuột, …
- Ưu điểm:
+ Dễ làm
+ Kích thích vị giác khi ăn
- Hạn chế: nhiều muối gây hại cho cơ thể, chua quá sẽ
không tốt cho dạ dày.
Hoạt động 2.4: Thực hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt.
a. Mục tiêu: Chế biến được món ăn đơn giản theo pp không sử dụng.
b. Nội dung: GV yc HS tìm hiểu phần hướng dẫn thực hành chế biến món ăn không sử
dụng nhiệt ở mục III sgk tr 31-32 và thực hành theo hướng dẫn (chọn 1 trong 2 món).
1/
c. Sản phẩm: món ăn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS tìm hiểu phần hướng dẫn thực
hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt ở mục III sgk tr 31-32 và thực hành theo
hướng dẫn (chọn 1 trong 2 món) như mục nội dung.
- Thực hành theo nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời các nhóm trình bày món ăn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét món ăn nhóm bạn.
- GV nhận xét và kết luận (cho điểm nhóm có món ăn tốt)
*Tích hợp BĐKH-PCTT
- Lựa chọn số lượng thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người ăn để tránh
lãng phí nguyên liệu.
- Sắp xếp quá trình thực hành hợp lí để tiết kiệm năng lượng.
-Thu dọn và vệ sinh sạch sẽ sau khi ăn để giữ cho nơi ăn uống luôn gọn gàng, sạch
sẽ.
- Không vứt thức ăn thừa ra môi trường vì đó là tác nhân gây khí nhà kính.
- Phê phán và ngăn ngừa hành vi gây mất an toàn thực phẩm.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời trình bày, mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong
gia đình.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 32.
1/ Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm nào? Em có đề xuất sử
dụng thêm phương pháp chế biến nào không?
2/ Cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món ăn có sử dụng nhiệt.
c. Sản phẩm:
1/ - Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm đó là: Luộc, kho.
- Em đề xuất sử dụng thêm phương pháp chế biến: chiên (rán) vì em rất thích ăn món gà
rán.
2/ Em cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến một món ăn có sử dụng
nhiệt đó là: món Gà rán.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất