KNTT - Bài 5: Bảo quản và chế biến thực phẩm.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 08h:49' 07-10-2024
Dung lượng: 625.8 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 08h:49' 07-10-2024
Dung lượng: 625.8 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
I. Mục tiêu
BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Thời lượng: 03 tiết (tiết 10, 11, 12)
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ
sinh.
- Nêu được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
- Biết được quy trình chế biến một món ăn không sử dụng nhiệt.
- Nêu được cách làm trộn hỗn hợp rau muống.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng
được một cách linh hoạt những kiến thức, kỹ năng được học trong các tình huống thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với người khác trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Nêu được ý nghĩa, vai trò của bào quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến. Trình bày
được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp
không sử dụng nhiệt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu
biết trong và sau giờ học. Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo quản, chế biến thực phẩm
vào cuộc sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức
được việc bảo quản, chế biến thực phẩm đối với sức khoẻ của mình và gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Tranh về phương pháp bảo quản thực phẩm. Bộ dụng cụ tỉa hoa
trang trí món ăn.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thể bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu
về nội dung bài học.
b) Nội dung: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về các nhóm chất dinh dưỡng, về thực
phẩm theo sự hiểu biết của bản thân trước khi vào bài.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và cho biết
thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn ngon như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn thận; chế biến
đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Vậy
cần tiến hành bảo quản và chế biến thực phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài
hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
I. Khái quát về bảo quản
- GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
và chế biến thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của bảo
quản và chế biến thực
phẩm
- Bảo quản thực phẩm
có vai trò làm chậm quá
trình thực phẩm bị hư
hỏng, kéo dài thời gian
sử dụng mà thực phẩm
vẫn được đảm bảo chất
lượng và chất dinh
dưỡng.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu
cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái
của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian
2 phút hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những nguyên
nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây hư hỏng
thực phấm
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem hình ảnh chiếu
- HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến
lên phiếu trong thời gian 2 phút.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- Chế biến thực phẩm là
quá trình xử lí thực phẩm
để tạo ra các món ăn được
đảm bảo chất dinh dưỡng,
sự đa dạng và hấp dẫn.
- GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Gạo
Cơm
Thịt lợn
Thịt kho tàu
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong
thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phâm trước và
sau khi được chế biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi sử dụng?
- HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến
thực phẩm
a) Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b) Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu hình ảnh sau
- Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu
cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái
của tờ giấy.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn
thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản và
chế biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào thì
được đem bảo quản và chế biến?
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
- GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các
cụm từ. GV yêu cầu các nhóm sắp xếp đúng các
biện pháp để đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo
quản và chế biến. Thời gian thảo luận 2 phút.
- HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và sắp xếp đúng các biện pháp
để đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế
II. An toàn thực phẩm
trong bảo quản và chế
biến thực phẩm
* Khái niệm an toàn
thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực
phẩm là các biện pháp,
điều kiện cần thiết để giữ
cho thực phẩm không bị
biến chất; không bị chất
độc, vi khuẩn có hại xâm
nhập giúp bảo vệ sức khoẻ
con người.
* Biện pháp đảm bảo an
toàn thực phẩm khi bảo
quản và chế biến thực
phẩm
- Giữ thực phẩm trong
môi trường sạch sẽ, có che
đậy để tránh bụi bẩn và
các loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống
và thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi
chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại
dụng cụ dành cho thực
phẩm sống và thực phẩm
chín.
biến
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm
a) Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
b) Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
- GV đưa ra PHT và yêu
1.Làm lạnh và đông lạnh
cầu HS thảo luận và hoàn
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
thành PHT trong thời gian
nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
5 phút.
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
*Thực hiện nhiệm vụ:
độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản
*Thực hiện nhiệm vụ học
thịt, cá, trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3
tập.
đến 7 ngày.
*Báo cáo, thảo luận:
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng
- GV yêu cầu đại diện
nhiệt độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản
nhóm trình bày, nhóm khác thịt, cá,... trong thời gian dài từ vài tuần đến vài
nhận xét và bổ sung.
tháng.
- Đại diện nhóm trình bày, 2. Làm khô
nhóm khác nhận xét và bổ
- Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm
sung.
bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn chặn vi
*Kết luận, nhận định:
khuẩn làm hỏng thực phẩm
- GV nhận xét trình bày của - Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải
HS.
sản.
- GV chốt lại kiến thức.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực
phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như thịt, cá.
Nội dung 4: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng nhiệt
a) Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt
b) Nội dung: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
III. Một số phương pháp chế biến
- GV chia lớp thành các
thực phẩm
nhóm.(8HS/nhóm)
1.Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
- GV chia bảng làm 4 phần. Giáo viên
giới thiệu: Một số phương phát chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt là luộc,
kho, nướng, rán. Tương ứng tên 4
phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt được viết ở một phần bảng.
- GV phát cho mỗi nhóm học sinh các
phiếu mầu(mỗi nhóm 1 mầu) có ghi
cụm từ chỉ khái niệm, ưu và nhược
điểm của từng phương pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt.
- GV yêu cầu các nhóm sắp xếp khái
niệm, ưu và nhược điểm đúng với từng
phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt. Thời gian 4 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
a.Luộc
- Khái niệm: Luộc là phương pháp làm
chín thực phẩm trong nước, được dùng
để chế biến các loại thực phẩm như:
thịt, trứng, hải sản, rau, củ,...
- Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều
loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực
hiện.
- Hạn chế: một số loại vitamin trong
thực
phẩm có thể' bị hoà tan trong nước.
b. Kho
- Khái niệm: Kho là làm chín thực phẩm
trong lượng nước vừa phải với vị mặn
đậm đà, được dùng để chế biến các loại
thực phẩm như: cá, thịt, củ cải,...
- Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị
đậm đà.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
c. Nướng
- Khái niệm: Nướng là làm chín thực
phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
nguồn nhiệt, được dùng để chế biến
các loại thực phẩm như: thịt, cá, khoai
lang, khoai tây
- Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp
dẫn.
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gây
biển chất.
D. Rán (chiên)
- Khái niệm: Rán là làm chín thực
phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao,
được dùng để chế biến các loại thực
phẩm như: thịt gà, cá, khoai tây, ngô
- Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy.
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo quản bằng phương
pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí kết hợp nhiều phương pháp bảo
quản).
Lạp xường
Cá khô
Các loại mứt
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
- Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết các món ăn đó đã được
chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn nào mà phương pháp chế biến chưa
được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian
2 phút.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo quản thực phẩm nào?
Em có đề xuất sử dụng thêm phương pháp bảo quản nào không ? Ghi trên giấy
A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Thời lượng: 03 tiết (tiết 10, 11, 12)
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ
sinh.
- Nêu được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
- Biết được quy trình chế biến một món ăn không sử dụng nhiệt.
- Nêu được cách làm trộn hỗn hợp rau muống.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng
được một cách linh hoạt những kiến thức, kỹ năng được học trong các tình huống thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với người khác trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Nêu được ý nghĩa, vai trò của bào quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến. Trình bày
được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp
không sử dụng nhiệt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu
biết trong và sau giờ học. Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo quản, chế biến thực phẩm
vào cuộc sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức
được việc bảo quản, chế biến thực phẩm đối với sức khoẻ của mình và gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Tranh về phương pháp bảo quản thực phẩm. Bộ dụng cụ tỉa hoa
trang trí món ăn.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS sẵn sàng tâm thể bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu
về nội dung bài học.
b) Nội dung: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về các nhóm chất dinh dưỡng, về thực
phẩm theo sự hiểu biết của bản thân trước khi vào bài.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và cho biết
thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn ngon như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn thận; chế biến
đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Vậy
cần tiến hành bảo quản và chế biến thực phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài
hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
I. Khái quát về bảo quản
- GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
và chế biến thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của bảo
quản và chế biến thực
phẩm
- Bảo quản thực phẩm
có vai trò làm chậm quá
trình thực phẩm bị hư
hỏng, kéo dài thời gian
sử dụng mà thực phẩm
vẫn được đảm bảo chất
lượng và chất dinh
dưỡng.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu
cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái
của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian
2 phút hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những nguyên
nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây hư hỏng
thực phấm
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem hình ảnh chiếu
- HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến
lên phiếu trong thời gian 2 phút.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- Chế biến thực phẩm là
quá trình xử lí thực phẩm
để tạo ra các món ăn được
đảm bảo chất dinh dưỡng,
sự đa dạng và hấp dẫn.
- GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Gạo
Cơm
Thịt lợn
Thịt kho tàu
- GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong
thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phâm trước và
sau khi được chế biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi sử dụng?
- HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến
thực phẩm
a) Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b) Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu hình ảnh sau
- Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu
cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái
của tờ giấy.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn
thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản và
chế biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào thì
được đem bảo quản và chế biến?
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
- GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các
cụm từ. GV yêu cầu các nhóm sắp xếp đúng các
biện pháp để đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo
quản và chế biến. Thời gian thảo luận 2 phút.
- HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và sắp xếp đúng các biện pháp
để đảm bảo an toàn thực phẩm khi bảo quản và chế
II. An toàn thực phẩm
trong bảo quản và chế
biến thực phẩm
* Khái niệm an toàn
thực phẩm
- An toàn vệ sinh thực
phẩm là các biện pháp,
điều kiện cần thiết để giữ
cho thực phẩm không bị
biến chất; không bị chất
độc, vi khuẩn có hại xâm
nhập giúp bảo vệ sức khoẻ
con người.
* Biện pháp đảm bảo an
toàn thực phẩm khi bảo
quản và chế biến thực
phẩm
- Giữ thực phẩm trong
môi trường sạch sẽ, có che
đậy để tránh bụi bẩn và
các loại côn trùng;
- Để riêng thực phẩm sống
và thực phẩm chín;
-Rửa tay sạch trước khi
chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại
dụng cụ dành cho thực
phẩm sống và thực phẩm
chín.
biến
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm
a) Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
b) Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
- GV đưa ra PHT và yêu
1.Làm lạnh và đông lạnh
cầu HS thảo luận và hoàn
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
thành PHT trong thời gian
nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
5 phút.
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
*Thực hiện nhiệm vụ:
độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản
*Thực hiện nhiệm vụ học
thịt, cá, trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3
tập.
đến 7 ngày.
*Báo cáo, thảo luận:
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng
- GV yêu cầu đại diện
nhiệt độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản
nhóm trình bày, nhóm khác thịt, cá,... trong thời gian dài từ vài tuần đến vài
nhận xét và bổ sung.
tháng.
- Đại diện nhóm trình bày, 2. Làm khô
nhóm khác nhận xét và bổ
- Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm
sung.
bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn chặn vi
*Kết luận, nhận định:
khuẩn làm hỏng thực phẩm
- GV nhận xét trình bày của - Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải
HS.
sản.
- GV chốt lại kiến thức.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực
phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như thịt, cá.
Nội dung 4: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm
có sử dụng nhiệt
a) Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt
b) Nội dung: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Giao nhiệm vụ học tập:
III. Một số phương pháp chế biến
- GV chia lớp thành các
thực phẩm
nhóm.(8HS/nhóm)
1.Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt
- GV chia bảng làm 4 phần. Giáo viên
giới thiệu: Một số phương phát chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt là luộc,
kho, nướng, rán. Tương ứng tên 4
phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt được viết ở một phần bảng.
- GV phát cho mỗi nhóm học sinh các
phiếu mầu(mỗi nhóm 1 mầu) có ghi
cụm từ chỉ khái niệm, ưu và nhược
điểm của từng phương pháp chế biến
thực phẩm có sử dụng nhiệt.
- GV yêu cầu các nhóm sắp xếp khái
niệm, ưu và nhược điểm đúng với từng
phương pháp chế biến thực phẩm có sử
dụng nhiệt. Thời gian 4 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
a.Luộc
- Khái niệm: Luộc là phương pháp làm
chín thực phẩm trong nước, được dùng
để chế biến các loại thực phẩm như:
thịt, trứng, hải sản, rau, củ,...
- Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều
loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực
hiện.
- Hạn chế: một số loại vitamin trong
thực
phẩm có thể' bị hoà tan trong nước.
b. Kho
- Khái niệm: Kho là làm chín thực phẩm
trong lượng nước vừa phải với vị mặn
đậm đà, được dùng để chế biến các loại
thực phẩm như: cá, thịt, củ cải,...
- Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị
đậm đà.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
c. Nướng
- Khái niệm: Nướng là làm chín thực
phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
nguồn nhiệt, được dùng để chế biến
các loại thực phẩm như: thịt, cá, khoai
lang, khoai tây
- Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp
dẫn.
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gây
biển chất.
D. Rán (chiên)
- Khái niệm: Rán là làm chín thực
phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao,
được dùng để chế biến các loại thực
phẩm như: thịt gà, cá, khoai tây, ngô
- Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy.
- Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo quản bằng phương
pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí kết hợp nhiều phương pháp bảo
quản).
Lạp xường
Cá khô
Các loại mứt
*Thực hiện nhiệm vụ:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
- Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết các món ăn đó đã được
chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn nào mà phương pháp chế biến chưa
được giới thiệu ở trong bài?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian
2 phút.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo quản thực phẩm nào?
Em có đề xuất sử dụng thêm phương pháp bảo quản nào không ? Ghi trên giấy
A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
 








Các ý kiến mới nhất