Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
KNTT - Bài 4. An sinh xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:15' 29-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:15' 29-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và vai trò của an sinh xã hội.
-
Giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội.
-
Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
-
Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội bằng những việc làm
cụ thể và phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến an sinh xã hội.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh
xã hội bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn
chứng minh họa sự cần thiết của an sinh xã hội; Tham gia các hoạt động tuyên
truyền, động viên mọi người tham gia các chính sách an sinh theo đúng chủ
trương, chính sách của Nhà nước.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1a, 1.2.NC1b: Khai thác, tra cứu thông tin pháp lý và dữ liệu thống kê an
sinh xã hội trên môi trường số.
-
2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, cộng tác và chia sẻ tài nguyên học tập trực tuyến
thời gian thực.
-
3.1.NC1a: Sử dụng công cụ số đa phương tiện và AI để thiết kế, sáng tạo sản
phẩm truyền thông.
-
6.1.NC1a, 6.2.NC1a, 6.3.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI, công cụ mindmap AI và
mô phỏng số thông minh để xử lý bài toán thực tiễn.
3. Phẩm chất:
-
Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về các
chính sách an sinh xã hội; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
-
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch
dạy học.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
2
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS xem hình ảnh, trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.33 về các chính sách an
sinh xã hội của Nhà nước ta.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước
ta trong những hình ảnh đã cho.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.33 và thực hiện
nhiệm vụ:
Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách an sinh xã hội nào của Nhà nước ta? Em
hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về chính sách đó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
3
+ Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước ta.
+ Chia sẻ hiểu biết về chính sách:
● Khái niệm: Chính sách trợ giúp xã hội là sự đảm bảo của Nhà nước, sự hỗ trợ
của cộng đồng về thu nhập và các điều kiện sống thiết yếu bằng các hình thức và
biện pháp khác nhau đối với các thành viên trong xã hội khi họ rơi vào cảnh rủi
ro, bất hạnh, nghèo đói, yếu thế trong cuộc sống mà bản thân họ không đủ khả
năng tự lo được.
● Một số hình thức của chính sách: trợ cấp xã hội; dịch vụ hỗ trợ xã hội; chương
trình đào tạo và phát triển kĩ năng; chính sách việc làm; hỗ trợ nhà ở;...
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và
là vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính
sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xoá
dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội. Để hiểu
rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4: An sinh xã hội.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu “1. An sinh xã hội và một số chính sách an sinh xã hội cơ
bản”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa
của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK tr.34 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an
sinh xã hội cơ bản.
4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các
chính sách an sinh xã hội cơ bản theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Tìm hiểu khái niệm, tên gọi, 6.1.NC1a, 6.2.NC1a:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc đặc điểm và ý nghĩa của các HS sử dụng trợ lý ảo
Thông tin trong SGK tr.34 để thực hiện nhiệm chính sách an sinh xã hội
AI,
công
cụ
vụ:
- Khái niệm An sinh xã hội:
mindmap AI và mô
+ Em hãy cho biết an sinh xã hội là gì.
+ Là hệ thống các chính sách can phỏng số thông minh
+ Hãy nêu tên, đặc điểm và ý nghĩa của các thiệp của Nhà nước và các lực để xử lý bài toán
chính sách an sinh xã hội cơ bản.
lượng xã hội thực hiện.
thực tiễn.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về khái niệm, + Nhằm giảm mức độ nghèo đói, 2.2.NC1a: HS tương
tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách nâng cao năng lực tự bảo vệ của tác, cộng tác và chia
an sinh xã hội cơ bản.
người dân và xã hội trước những sẻ tài nguyên học tập
- GV nêu một số hoạt động tích hợp NLS cho rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất trực tuyến thời gian
HS:
thu nhập, bảo đảm ổn định, phát thực.
+ Các nhóm sử dụng máy tính xách tay gửi câu triển và công bằng xã hội.
lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, - Hệ thống an sinh xã hội ở Việt
ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi Nam bao gồm các chính sách cơ
của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính bản sau:
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ + Chính sách hỗ trợ việc làm;
xã hội, đối chiếu thông tin với bài học để tạo + Chính sách về bảo hiểm;
luận cứ phân tích chính xác.
+ Chính sách trợ giúp xã hội;
+ Học sinh sử dụng máy tính bảng truy cập các + Chính sách bảo đảm các dịch vụ
công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI xã hội cơ bản.
(như Whimsical AI, GitMind AI) để tự động
hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực
quan sơ đồ 4 trụ cột an sinh xã hội tại Việt
Nam từ dữ liệu văn bản gốc.
5
+ Học sinh sử dụng điện thoại thông minh đăng
tải sơ đồ nhóm vừa thiết kế lên bảng trắng điện
tử trực tuyến (như Padlet) của lớp để chia sẻ
công khai tài nguyên và tổng hợp ý tưởng thảo
luận nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó thảo luận
để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm, tên gọi, đặc
điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã
hội cơ bản theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động)
- GV mời HS nêu khái niệm, tên gọi, đặc điểm
và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ
bản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự cần thiết của an sinh xã hội
6
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.35 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về sự cần thiết của an sinh xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của an sinh xã hội theo chuẩn kiến thức
của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về sự cần thiết của 6.3.NC1a: HS sử
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông an sinh xã hội
tin trong SGK tr.35 để thực hiện nhiệm vụ:
NLS
dụng Trợ lý ảo AI,
An sinh xã hội giúp giảm mức độ công cụ mindmap
Qua những thông tin trên, em hãy giải thích sự đói nghèo, nâng cao năng lực tự AI và mô phỏng số
cần thiết của các chính sách an sinh xã hội ở bảo vệ của người dân và xã hội thông minh để xử
nước ta hiện nay.
trước những rủi ro hay nguy cơ lý bài toán thực
- GV trình chiếu một số hình ảnh/ video để HS giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm tiễn.
biết thêm về một số loại chính sách an sinh xã ổn định, phát triển và công bằng xã
hội. (đính kèm phía dưới Hoạt động)
hội.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá
nhân truy cập nền tảng bản đồ số phân bổ quỹ
an sinh và cứu trợ quốc gia (hoặc hệ thống mô
phỏng thông minh kết nối dữ liệu IoT cứu trợ
khẩn cấp vùng bão lũ), phân tích cách thức
dòng tiền và nhu yếu phẩm được điều phối một
cách minh bạch, từ đó nhận thức rõ ràng về sự
cần thiết của an sinh xã hội trong quản trị rủi ro
quốc gia.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của an sinh xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
7
học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận với nhóm
để trả lời câu hỏi.
- HS đưa ra kết luận về sự cần thiết của an sinh
xã hội theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nêu sự cần thiết của an sinh xã
hội.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Sự cần thiết của an
sinh xã hội.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
8
Trao tặng túi an sinh cho
Bảo hiểm xã hội
người dân trong mùa dịch Covid.
Lễ bàn giao nhà đại đoàn kết tại
Hội viên phụ nữ tỉnh Lai Châu
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
tìm hiểu các kiến thức qua sách báo.
Video về quá trình xây dựng BHXH tỉnh Sơn La:
https://www.youtube.com/watch?v=HuS_r4HWYG4 (0:00 – 3:01)
Video về việc Việt Nam không ngừng hoàn thiện chính sách an sinh xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=1bB6rvJvt1o
Hoạt động 3. Tìm hiểu “2. Vai trò của an sinh xã hội.”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.36,37 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về vai trò của an sinh xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của an sinh xã hội theo chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu vai trò của an sinh xã 2.1.NC1a: HS khai
tập
hội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc Vai trò của an sinh xã hội:
thác, tra cứu thông
tin pháp lý và dữ liệu
thông tin SGK tr.36, 37 để thực hiện nhiệm - Đối với đối tượng được hưởng thống kê an sinh xã
vụ:
chính sách an sinh xã hội:
Qua các thông tin trên, em hãy nhận xét kết + Được hỗ trợ giải quyết việc làm;
hội trên môi trường
số.
quả của việc thực hiện các chính sách an + Tăng thu nhập cho người yếu thế;
sinh xã hội của Việt Nam.
+ Được cung cấp các dịch vụ xã hội
- GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh/ cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch,
video để tìm hiểm thêm vai trò của an sinh nhà ở, thông tin,...
xã hội. (đính kèm phía dưới hoạt động)
- Đối với sự phát triển kinh tế – xã
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hội:
hỏi:
+ Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã
Theo em, các chính sách an sinh xã hội có hội;
vai trò như thế nào đối với người thụ hưởng + Góp phần xoá đói giảm nghèo,
chính sách và sự phát triển kinh tế - xã hội?
giảm bất bình đẳng;
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay + Thu hẹp chênh lệch về điều kiện
cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến sống theo vùng, các nhóm dân cư
chung (như Google Docs) để các thành viên đồng thời góp phần nâng cao đời
trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời sống vật chất và tinh thần cho người
gian thực biên soạn câu trả lời và lấy ví dụ dân.
minh họa về vai trò của an sinh xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để
trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của an sinh xã
hội theo hướng dẫn của GV.
10
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nêu vai trò của an sinh xã hội.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Vai trò của an
sinh xã hội.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH/ VIDEO VỀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI
TPHCM đẩy mạnh nhằm hỗ trợ người
Thủ tướng cùng lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh
dân khó khăn do dịch Covid-19.
tặng quà cho các thương, bệnh binh.
11
Người tham gia BHXH được hưởng quyền
Tuyên truyền cho các hộ gia đình làm
lợi khám, chữa bệnh chất lượng cao tại
nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai tham gia
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.
mua thẻ bảo hiểm y tế.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về an sinh xã hội.
- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và giải quyết vấn
đề về an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
Câu 1. An sinh xã hội là gì?
12
A. Hệ thống chính sách do Nhà nước thực hiện để đảm bảo cuộc sống cơ bản cho người
dân.
B. Chỉ là các chương trình hỗ trợ tài chính cho người nghèo.
C. Các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nhằm giúp đỡ người vô gia cư.
D. Chính sách y tế miễn phí cho tất cả mọi người.
Câu 2. Chương trình đào tạo nghề thuộc nhóm chính sách nào trong hệ thống an sinh xã
hội?
A. Chính sách trợ cấp xã hội.
B. Chính sách bảo hiểm y tế.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm.
D. Chính sách nhà ở xã hội.
Câu 3. Mục tiêu chính của chính sách trợ giúp xã hội là gì?
A. Cung cấp bảo hiểm y tế cho tất cả mọi người.
B. Hỗ trợ tài chính và vật chất cho những người gặp khó khăn.
C. Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động.
D. Xây dựng nhà ở giá rẻ cho người thu nhập thấp.
Câu 4. Chính sách nào sau đây không thuộc hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm xã hội.
B. Chính sách hỗ trợ việc làm.
C. Chính sách bảo vệ môi trường.
D. Chính sách trợ giúp xã hội
Câu 5. Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tập trung vào hoạt động
nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nghèo.
B. Cung cấp bảo hiểm y tế miễn phí cho tất cả mọi người.
C. Xây dựng nhà ở cho tất cả người lao động.
D. Hỗ trợ giáo dục miễn phí đến hết cấp trung học cơ sở.
Câu 6. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng thường dành cho đối tượng nào?
A. Người cao tuổi không có lương hưu, trẻ em mồ côi, người khuyết tật.
13
B. Tất cả học sinh, sinh viên.
C. Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp.
D. Người có thu nhập cao.
Câu 7. Những ai có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam?
A. Người lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên.
B. Mọi người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. Chỉ có người từ 18 tuổi trở lên.
D. Chỉ có người lao động trong khu vực nhà nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
C
B
C
A
A
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến
để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.37, 38)
Nhiệm vụ 1. Nhận xét các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.37,
38 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy nhận xét những nhận định dưới đây:
+ Nhóm 1: a. An sinh là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước thực hiện.
+ Nhóm 2: b. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.
14
+ Nhóm 3: c. An sinh xã hội là chính sách dành cho tất cả mọi người trong xã hội.
+ Nhóm 4: d. Hệ thống chính sách an sinh xã hội gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính
sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
Nhận định
Nhận xét
a. An sinh là hệ thống các chính sách, Đúng, đây là khái niệm về an sinh xã hội.
chương trình do Nhà nước thực hiện.
b. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực Đúng, vì an sinh xã hội liên quan chặt chẽ đến
hiện các quyền cơ bản của con người.
việc đảm bảo các quyền cơ bản của con người
như quyền được bảo vệ trong trường hợp thất
nghiệp, bệnh tật, tuổi già, và những tình huống
khó khăn khác.
c. An sinh xã hội là chính sách dành Nhận định này đúng trong nguyên tắc cơ bản
cho tất cả mọi người trong xã hội.
của an sinh xã hội. Tuy nhiên, các chính sách
cụ thể có thể được thiết kế theo các nhóm đối
tượng khác nhau để đảm bảo tính hiệu quả và
công bằng.
d. Hệ thống chính sách an sinh xã hội Đúng, vì an sinh xã hội luôn là ưu tiên hàng
gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính đầu trong chiến lược phát triển đất nước.
sách về bảo hiểm và chính sách trợ
giúp xã hội.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
15
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Nhận biết chính sách an sinh xã hội và lợi ích của nó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập sau:
Em hãy cho biết các thông tin dưới đây đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã
hội nào. Điều này mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội?
Thông tin
Chính sách
Lợi ích
a. Trung tâm dịch vụ việc
làm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội của
tỉnh C đã tổ chức “Hội chợ
việc làm”, các lớp bồi dưỡng
nâng cao tay nghề và mời
chuyên gia tập huấn chuyển
giao tiến bộ khoa học kĩ
thuật vào sản xuất.
b. Chị H là lao động tự do,
có tham gia bảo hiểm y tế.
Một lần, chẳng may bị tai
nạn giao thông, chị đã được
hưởng các chính sách về
chăm sóc sức khoẻ, được hỗ
trợ thanh toán chi phí khám
chữa bệnh và được hỗ trợ
một phần thu nhập để đảm
bảo cuộc sống.
16
c. Ở tỉnh A, các gia đình,
người có công với cách
mạng nhận được nhiều chế
độ ưu đãi: được trợ cấp
thường xuyên, ưu tiên về nhà
ở, chăm sóc sức khoẻ, vay
vốn từ quỹ quốc gia giải
quyết việc làm để phát triển
sản xuất; các cơ sở sản xuất
kinh doanh của thương, bệnh
binh và người có công được
hỗ trợ,... Tỉnh còn có các cơ
sở nuôi dưỡng thương binh,
bệnh binh nặng, thân nhân
liệt sĩ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Kể tên và làm rõ vai trò của các chính sách an sinh xã hội cơ bản nơi em
sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 3 trong SGK tr.38 để thực hiện nhiệm vụ:
17
Em kể tên các chính sách an sinh xã hội nơi em đang sống và làm rõ vai trò của các
chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Một số chính sách an sinh xã hội cơ bản trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống cho
người dân nơi em đang sống:
1. Chính sách bảo hiểm xã hội:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là hệ thống bảo hiểm mà người lao động và người sử
dụng lao động đều phải tham gia.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia có thể chọn mức đóng và phương thức
đóng phù hợp với khả năng tài chính của mình.
+ Bảo hiểm y tế: Đảm bảo chi phí khám chữa bệnh cho người dân, giảm gánh nặng tài
chính khi ốm đau.
2. Chính sách trợ giúp xã hội:
+ Trợ cấp xã hội: Hỗ trợ tài chính hàng tháng cho những người có hoàn cảnh khó khăn
như người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật.
+ Trợ giúp đột xuất: Hỗ trợ tài chính và vật chất cho những người bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, dịch bệnh, hoặc các tình huống khẩn cấp khác.
+ Hỗ trợ chi phí sinh hoạt: Cung cấp hỗ trợ về nhà ở, giáo dục, y tế cho những gia
đình nghèo hoặc cận nghèo để đảm bảo họ có điều kiện sống tốt hơn.
3. Chính sách giáo dục và y tế:
+ Giáo dục miễn phí: Đảm bảo mọi trẻ em đều được học tập đến hết cấp trung học cơ
18
sở mà không phải đóng học phí.
+ Hỗ trợ học bổng và miễn giảm học phí: Cho học sinh, sinh viên nghèo hoặc có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn.
+ Chăm sóc y tế: Cung cấp các dịch vụ y tế miễn phí hoặc với chi phí thấp cho người
dân, đặc biệt là người nghèo và những người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ h
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm và vai trò của an sinh xã hội.
-
Giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội.
-
Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
-
Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội bằng những việc làm
cụ thể và phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến an sinh xã hội.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về an sinh
xã hội bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn
chứng minh họa sự cần thiết của an sinh xã hội; Tham gia các hoạt động tuyên
truyền, động viên mọi người tham gia các chính sách an sinh theo đúng chủ
trương, chính sách của Nhà nước.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1a, 1.2.NC1b: Khai thác, tra cứu thông tin pháp lý và dữ liệu thống kê an
sinh xã hội trên môi trường số.
-
2.1.NC1a, 2.2.NC1a: Tương tác, cộng tác và chia sẻ tài nguyên học tập trực tuyến
thời gian thực.
-
3.1.NC1a: Sử dụng công cụ số đa phương tiện và AI để thiết kế, sáng tạo sản
phẩm truyền thông.
-
6.1.NC1a, 6.2.NC1a, 6.3.NC1a: Sử dụng Trợ lý ảo AI, công cụ mindmap AI và
mô phỏng số thông minh để xử lý bài toán thực tiễn.
3. Phẩm chất:
-
Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về các
chính sách an sinh xã hội; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
-
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch
dạy học.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
2
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS xem hình ảnh, trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.33 về các chính sách an
sinh xã hội của Nhà nước ta.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước
ta trong những hình ảnh đã cho.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.33 và thực hiện
nhiệm vụ:
Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách an sinh xã hội nào của Nhà nước ta? Em
hãy chia sẻ những hiểu biết của mình về chính sách đó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
3
+ Các hình ảnh trên gợi cho em về chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước ta.
+ Chia sẻ hiểu biết về chính sách:
● Khái niệm: Chính sách trợ giúp xã hội là sự đảm bảo của Nhà nước, sự hỗ trợ
của cộng đồng về thu nhập và các điều kiện sống thiết yếu bằng các hình thức và
biện pháp khác nhau đối với các thành viên trong xã hội khi họ rơi vào cảnh rủi
ro, bất hạnh, nghèo đói, yếu thế trong cuộc sống mà bản thân họ không đủ khả
năng tự lo được.
● Một số hình thức của chính sách: trợ cấp xã hội; dịch vụ hỗ trợ xã hội; chương
trình đào tạo và phát triển kĩ năng; chính sách việc làm; hỗ trợ nhà ở;...
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: An sinh xã hội luôn là một chính sách quan trọng và
là vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các chính
sách an sinh xã hội góp phần đảm bảo những quyền lợi cơ bản nhất của con người, xoá
dần sự bất bình đẳng, đảm bảo ổn định, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội. Để hiểu
rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4: An sinh xã hội.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu “1. An sinh xã hội và một số chính sách an sinh xã hội cơ
bản”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa
của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK tr.34 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an
sinh xã hội cơ bản.
4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các
chính sách an sinh xã hội cơ bản theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. Tìm hiểu khái niệm, tên gọi, 6.1.NC1a, 6.2.NC1a:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc đặc điểm và ý nghĩa của các HS sử dụng trợ lý ảo
Thông tin trong SGK tr.34 để thực hiện nhiệm chính sách an sinh xã hội
AI,
công
cụ
vụ:
- Khái niệm An sinh xã hội:
mindmap AI và mô
+ Em hãy cho biết an sinh xã hội là gì.
+ Là hệ thống các chính sách can phỏng số thông minh
+ Hãy nêu tên, đặc điểm và ý nghĩa của các thiệp của Nhà nước và các lực để xử lý bài toán
chính sách an sinh xã hội cơ bản.
lượng xã hội thực hiện.
thực tiễn.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về khái niệm, + Nhằm giảm mức độ nghèo đói, 2.2.NC1a: HS tương
tên gọi, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách nâng cao năng lực tự bảo vệ của tác, cộng tác và chia
an sinh xã hội cơ bản.
người dân và xã hội trước những sẻ tài nguyên học tập
- GV nêu một số hoạt động tích hợp NLS cho rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất trực tuyến thời gian
HS:
thu nhập, bảo đảm ổn định, phát thực.
+ Các nhóm sử dụng máy tính xách tay gửi câu triển và công bằng xã hội.
lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như Gemini, - Hệ thống an sinh xã hội ở Việt
ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi Nam bao gồm các chính sách cơ
của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính bản sau:
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ + Chính sách hỗ trợ việc làm;
xã hội, đối chiếu thông tin với bài học để tạo + Chính sách về bảo hiểm;
luận cứ phân tích chính xác.
+ Chính sách trợ giúp xã hội;
+ Học sinh sử dụng máy tính bảng truy cập các + Chính sách bảo đảm các dịch vụ
công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI xã hội cơ bản.
(như Whimsical AI, GitMind AI) để tự động
hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực
quan sơ đồ 4 trụ cột an sinh xã hội tại Việt
Nam từ dữ liệu văn bản gốc.
5
+ Học sinh sử dụng điện thoại thông minh đăng
tải sơ đồ nhóm vừa thiết kế lên bảng trắng điện
tử trực tuyến (như Padlet) của lớp để chia sẻ
công khai tài nguyên và tổng hợp ý tưởng thảo
luận nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó thảo luận
để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm, tên gọi, đặc
điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã
hội cơ bản theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động)
- GV mời HS nêu khái niệm, tên gọi, đặc điểm
và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ
bản.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự cần thiết của an sinh xã hội
6
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết của an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.35 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về sự cần thiết của an sinh xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của an sinh xã hội theo chuẩn kiến thức
của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về sự cần thiết của 6.3.NC1a: HS sử
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông an sinh xã hội
tin trong SGK tr.35 để thực hiện nhiệm vụ:
NLS
dụng Trợ lý ảo AI,
An sinh xã hội giúp giảm mức độ công cụ mindmap
Qua những thông tin trên, em hãy giải thích sự đói nghèo, nâng cao năng lực tự AI và mô phỏng số
cần thiết của các chính sách an sinh xã hội ở bảo vệ của người dân và xã hội thông minh để xử
nước ta hiện nay.
trước những rủi ro hay nguy cơ lý bài toán thực
- GV trình chiếu một số hình ảnh/ video để HS giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm tiễn.
biết thêm về một số loại chính sách an sinh xã ổn định, phát triển và công bằng xã
hội. (đính kèm phía dưới Hoạt động)
hội.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá
nhân truy cập nền tảng bản đồ số phân bổ quỹ
an sinh và cứu trợ quốc gia (hoặc hệ thống mô
phỏng thông minh kết nối dữ liệu IoT cứu trợ
khẩn cấp vùng bão lũ), phân tích cách thức
dòng tiền và nhu yếu phẩm được điều phối một
cách minh bạch, từ đó nhận thức rõ ràng về sự
cần thiết của an sinh xã hội trong quản trị rủi ro
quốc gia.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của an sinh xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
7
học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận với nhóm
để trả lời câu hỏi.
- HS đưa ra kết luận về sự cần thiết của an sinh
xã hội theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nêu sự cần thiết của an sinh xã
hội.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Sự cần thiết của an
sinh xã hội.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
8
Trao tặng túi an sinh cho
Bảo hiểm xã hội
người dân trong mùa dịch Covid.
Lễ bàn giao nhà đại đoàn kết tại
Hội viên phụ nữ tỉnh Lai Châu
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
tìm hiểu các kiến thức qua sách báo.
Video về quá trình xây dựng BHXH tỉnh Sơn La:
https://www.youtube.com/watch?v=HuS_r4HWYG4 (0:00 – 3:01)
Video về việc Việt Nam không ngừng hoàn thiện chính sách an sinh xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=1bB6rvJvt1o
Hoạt động 3. Tìm hiểu “2. Vai trò của an sinh xã hội.”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.36,37 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về vai trò của an sinh xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của an sinh xã hội theo chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu vai trò của an sinh xã 2.1.NC1a: HS khai
tập
hội
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc Vai trò của an sinh xã hội:
thác, tra cứu thông
tin pháp lý và dữ liệu
thông tin SGK tr.36, 37 để thực hiện nhiệm - Đối với đối tượng được hưởng thống kê an sinh xã
vụ:
chính sách an sinh xã hội:
Qua các thông tin trên, em hãy nhận xét kết + Được hỗ trợ giải quyết việc làm;
hội trên môi trường
số.
quả của việc thực hiện các chính sách an + Tăng thu nhập cho người yếu thế;
sinh xã hội của Việt Nam.
+ Được cung cấp các dịch vụ xã hội
- GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh/ cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch,
video để tìm hiểm thêm vai trò của an sinh nhà ở, thông tin,...
xã hội. (đính kèm phía dưới hoạt động)
- Đối với sự phát triển kinh tế – xã
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hội:
hỏi:
+ Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã
Theo em, các chính sách an sinh xã hội có hội;
vai trò như thế nào đối với người thụ hưởng + Góp phần xoá đói giảm nghèo,
chính sách và sự phát triển kinh tế - xã hội?
giảm bất bình đẳng;
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay + Thu hẹp chênh lệch về điều kiện
cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến sống theo vùng, các nhóm dân cư
chung (như Google Docs) để các thành viên đồng thời góp phần nâng cao đời
trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời sống vật chất và tinh thần cho người
gian thực biên soạn câu trả lời và lấy ví dụ dân.
minh họa về vai trò của an sinh xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để
trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của an sinh xã
hội theo hướng dẫn của GV.
10
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời HS nêu vai trò của an sinh xã hội.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Vai trò của an
sinh xã hội.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH/ VIDEO VỀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI
TPHCM đẩy mạnh nhằm hỗ trợ người
Thủ tướng cùng lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh
dân khó khăn do dịch Covid-19.
tặng quà cho các thương, bệnh binh.
11
Người tham gia BHXH được hưởng quyền
Tuyên truyền cho các hộ gia đình làm
lợi khám, chữa bệnh chất lượng cao tại
nông, lâm nghiệp tỉnh Gia Lai tham gia
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.
mua thẻ bảo hiểm y tế.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về an sinh xã hội.
- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và giải quyết vấn
đề về an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
Câu 1. An sinh xã hội là gì?
12
A. Hệ thống chính sách do Nhà nước thực hiện để đảm bảo cuộc sống cơ bản cho người
dân.
B. Chỉ là các chương trình hỗ trợ tài chính cho người nghèo.
C. Các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nhằm giúp đỡ người vô gia cư.
D. Chính sách y tế miễn phí cho tất cả mọi người.
Câu 2. Chương trình đào tạo nghề thuộc nhóm chính sách nào trong hệ thống an sinh xã
hội?
A. Chính sách trợ cấp xã hội.
B. Chính sách bảo hiểm y tế.
C. Chính sách hỗ trợ việc làm.
D. Chính sách nhà ở xã hội.
Câu 3. Mục tiêu chính của chính sách trợ giúp xã hội là gì?
A. Cung cấp bảo hiểm y tế cho tất cả mọi người.
B. Hỗ trợ tài chính và vật chất cho những người gặp khó khăn.
C. Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động.
D. Xây dựng nhà ở giá rẻ cho người thu nhập thấp.
Câu 4. Chính sách nào sau đây không thuộc hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm xã hội.
B. Chính sách hỗ trợ việc làm.
C. Chính sách bảo vệ môi trường.
D. Chính sách trợ giúp xã hội
Câu 5. Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tập trung vào hoạt động
nào sau đây?
A. Phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nghèo.
B. Cung cấp bảo hiểm y tế miễn phí cho tất cả mọi người.
C. Xây dựng nhà ở cho tất cả người lao động.
D. Hỗ trợ giáo dục miễn phí đến hết cấp trung học cơ sở.
Câu 6. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng thường dành cho đối tượng nào?
A. Người cao tuổi không có lương hưu, trẻ em mồ côi, người khuyết tật.
13
B. Tất cả học sinh, sinh viên.
C. Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp.
D. Người có thu nhập cao.
Câu 7. Những ai có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam?
A. Người lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên.
B. Mọi người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. Chỉ có người từ 18 tuổi trở lên.
D. Chỉ có người lao động trong khu vực nhà nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
C
B
C
A
A
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến
để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.37, 38)
Nhiệm vụ 1. Nhận xét các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.37,
38 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy nhận xét những nhận định dưới đây:
+ Nhóm 1: a. An sinh là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước thực hiện.
+ Nhóm 2: b. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.
14
+ Nhóm 3: c. An sinh xã hội là chính sách dành cho tất cả mọi người trong xã hội.
+ Nhóm 4: d. Hệ thống chính sách an sinh xã hội gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính
sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
Nhận định
Nhận xét
a. An sinh là hệ thống các chính sách, Đúng, đây là khái niệm về an sinh xã hội.
chương trình do Nhà nước thực hiện.
b. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực Đúng, vì an sinh xã hội liên quan chặt chẽ đến
hiện các quyền cơ bản của con người.
việc đảm bảo các quyền cơ bản của con người
như quyền được bảo vệ trong trường hợp thất
nghiệp, bệnh tật, tuổi già, và những tình huống
khó khăn khác.
c. An sinh xã hội là chính sách dành Nhận định này đúng trong nguyên tắc cơ bản
cho tất cả mọi người trong xã hội.
của an sinh xã hội. Tuy nhiên, các chính sách
cụ thể có thể được thiết kế theo các nhóm đối
tượng khác nhau để đảm bảo tính hiệu quả và
công bằng.
d. Hệ thống chính sách an sinh xã hội Đúng, vì an sinh xã hội luôn là ưu tiên hàng
gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính đầu trong chiến lược phát triển đất nước.
sách về bảo hiểm và chính sách trợ
giúp xã hội.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
15
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Nhận biết chính sách an sinh xã hội và lợi ích của nó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập sau:
Em hãy cho biết các thông tin dưới đây đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã
hội nào. Điều này mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội?
Thông tin
Chính sách
Lợi ích
a. Trung tâm dịch vụ việc
làm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội của
tỉnh C đã tổ chức “Hội chợ
việc làm”, các lớp bồi dưỡng
nâng cao tay nghề và mời
chuyên gia tập huấn chuyển
giao tiến bộ khoa học kĩ
thuật vào sản xuất.
b. Chị H là lao động tự do,
có tham gia bảo hiểm y tế.
Một lần, chẳng may bị tai
nạn giao thông, chị đã được
hưởng các chính sách về
chăm sóc sức khoẻ, được hỗ
trợ thanh toán chi phí khám
chữa bệnh và được hỗ trợ
một phần thu nhập để đảm
bảo cuộc sống.
16
c. Ở tỉnh A, các gia đình,
người có công với cách
mạng nhận được nhiều chế
độ ưu đãi: được trợ cấp
thường xuyên, ưu tiên về nhà
ở, chăm sóc sức khoẻ, vay
vốn từ quỹ quốc gia giải
quyết việc làm để phát triển
sản xuất; các cơ sở sản xuất
kinh doanh của thương, bệnh
binh và người có công được
hỗ trợ,... Tỉnh còn có các cơ
sở nuôi dưỡng thương binh,
bệnh binh nặng, thân nhân
liệt sĩ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Kể tên và làm rõ vai trò của các chính sách an sinh xã hội cơ bản nơi em
sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 3 trong SGK tr.38 để thực hiện nhiệm vụ:
17
Em kể tên các chính sách an sinh xã hội nơi em đang sống và làm rõ vai trò của các
chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
Một số chính sách an sinh xã hội cơ bản trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống cho
người dân nơi em đang sống:
1. Chính sách bảo hiểm xã hội:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là hệ thống bảo hiểm mà người lao động và người sử
dụng lao động đều phải tham gia.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia có thể chọn mức đóng và phương thức
đóng phù hợp với khả năng tài chính của mình.
+ Bảo hiểm y tế: Đảm bảo chi phí khám chữa bệnh cho người dân, giảm gánh nặng tài
chính khi ốm đau.
2. Chính sách trợ giúp xã hội:
+ Trợ cấp xã hội: Hỗ trợ tài chính hàng tháng cho những người có hoàn cảnh khó khăn
như người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật.
+ Trợ giúp đột xuất: Hỗ trợ tài chính và vật chất cho những người bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, dịch bệnh, hoặc các tình huống khẩn cấp khác.
+ Hỗ trợ chi phí sinh hoạt: Cung cấp hỗ trợ về nhà ở, giáo dục, y tế cho những gia
đình nghèo hoặc cận nghèo để đảm bảo họ có điều kiện sống tốt hơn.
3. Chính sách giáo dục và y tế:
+ Giáo dục miễn phí: Đảm bảo mọi trẻ em đều được học tập đến hết cấp trung học cơ
18
sở mà không phải đóng học phí.
+ Hỗ trợ học bổng và miễn giảm học phí: Cho học sinh, sinh viên nghèo hoặc có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn.
+ Chăm sóc y tế: Cung cấp các dịch vụ y tế miễn phí hoặc với chi phí thấp cho người
dân, đặc biệt là người nghèo và những người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ h
 









Các ý kiến mới nhất